1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kiến trúc dân dụng: Chương 3 - TS.KTS. Lê Thị Hồng Na - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

10 75 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, kinh tế kỹ thuật trong mỗi giai đoạn nhằm phát huy hiệu quả kinh tế, hợp lý trong sử dụng và khai thác công trình.. Chương 3.[r]

Trang 1

Chương 3 CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 3.1 Phân loại phân cấp công trình

3.2 Mạng lưới module và hệ trục định vị

3.3 Các thông số cơ bản của công trình

3.4 Trình tự thiết kế

Chương 3.CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 3.1 Phân loại và phân cấp công trình

Trang 2

a Phân loại theo chức năng: KTDD, KTCN, KTQS, KTNN.

Nhà dân dụng, kiến trúc dân dụng: gồm Nhà ở và Công trình công cộng.

Nhà ở: chức năng chính là đáp ứng nhu cầu ăn ở nghỉ ngơi học tập của con

3.1 Phân loại và phân cấp công trình

Nhà ở: chức năng chính là đáp ứng nhu cầu ăn, ở, nghỉ ngơi, học tập của con

người (chung cư, nhà phố, biệt thự đơn lập, song lập, tứ lập, ký túc xá, khách sạn, nhà nghỉ…)

Công trình công cộng: phục vụ đời sống sinh họat, mua sắm, giải trí của con

người Gồm các công trình về văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, biểu diễn nghệ thuật, thương mại, trụ sở cơ quan,…

Nhà công nghiệp: phục vụ cho sản xuất bao gồm các nhà máy, kho, bến , tùy g g ệp p ụ ụ g y, , , y theo ngành sản xuất khác nhau

Kiến trúc nông nghiệp: bao gồm các chuồng trại, nhà bảo quản,…

Các công trình đô thị: công trình giao thông từ đường bộ đến đường sắt,

thủy…, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật như cấp thoát nước, điện, điện thọai…

b Phân loại theo hình thức:

Phân loại theo độ cao:

Chương 3.CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 3.1 Phân loại và phân cấp công trình

Địa điểm XD Việt Nam Nước

ngoài

Phân loại Dân dụng Công nghiệp

XD nhiều ở TP nhỏ, thị trấn, quận, huyện, nông thôn

=< 3 tầng 1 tầng

(CN nặng)

=< 5 tầng Ít tầng

XD ở các đô thị 4 ~ 8 tầng 2-5 tầng

(CN nhẹ)

6 ~ 12 tầng Nhiều

tầng ( ẹ)

Trang 3

BÀI TẬPCHƯƠNG 3

BÀI TẬP CHƯƠNG 3

1 Vẽ sơ đồ minh họa nội dung “Phân loại công trình theo chức năng”.

2 Sơ phác các mặt cắt thể hiện: nhà có số tầng hỗn hợp, nhà lệch tầng

Sinh viên thực hiện các bài tập này theo nhóm

b Phân loại theo hình thức:

Phân loại theo phương pháp xây dựng và qui mô công trình:

Nhà XD t à khối (liề khối) thi ô t i hỗ th hữ ê ầ iê

Chương 3.CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 3.1 Phân loại và phân cấp công trình

Nhà XD toàn khối (liền khối) thi công tại chỗ theo những yêu cầu riêng

Thi công chậm, phụ thuộc vào thời tiết, độ cứng lớn

Nhà gạch – đá :  4.5 tấn với sàn có thể là panel Nhà bằng BTCT: đổ tại chỗ

Trang 4

b Phân loại theo hình thức:

Phân loại theo phương pháp xây dựng và qui mô công trình:

Nhà XD lắ hé â d hà l t i ô lớ á t i ô t ờ

3.1 Phân loại và phân cấp công trình

Nhà XD lắp ghép: xây dựng hàng loạt, qui mô lớn, ráp tại công trường

Nhà mảng lớn: panel, nguyên tấm

Nhà khối lớn: block  3 tấn Nhà đúc sẵn cả khối phòng: > 5 tấn, > 10 tấn

Capsule Tower

Thi công lắp ghép các module

b Phân loại theo hình thức:

Phân loại theo giải pháp mặt bằng và kết cấu:

Theo giải pháp mặt bằng: (liền khối) thi công tại chỗ theo những yêu cầu riêng

Chương 3.CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 3.1 Phân loại và phân cấp công trình

Theo giải pháp mặt bằng: (liền khối) thi công tại chỗ theo những yêu cầu riêng

Thi công chậm, phụ thuộc vào thời tiết, độ cứng lớn

Dân dụng: , O, I, LI, T, Н, Ш, tự do ……

Công nghiệp: I, L, LI, T, Ш, hợp khối

Theo vật liệu và giải pháp kết cấu chính: tre, lá, kim loại, gỗ, đá, bê tông cốt thép

Phân loại theo giá trị công trình:

Trang 5

b Phân loại theo hình thức:

Phân loại theo giá trị công trình:

Chất lượng sử dụng: Căn cứ vào Chất lượng sử dụng: Căn cứ vào

- Thành phần phòng ốc trong công trình: tiêu chuẩn về diện tích, chiều cao,

khối tích của phòng.

- Đặc điểm và mức độ tiện nghi của các phòng: sự thông thoáng, ánh sáng,

mức độ cách âm, độ nhìn rõ…

- Mức độ và chất lượng trang thiết bị kỹ thuật, vệ sinh

- Mức độ hoàn thiện và trang trí nội thất

Phân loại công trình thành 4bậc:

Bậc 1: Chất lượng sử dụng cao Bậc 2: Chất lượng sử dụng khá Bậc 3: Chất lượng sử dụng trung bình Bậc 4: Chất lượng sử dụng thấp (tối thiểu)

Cần phân biệt: Chất lượng sử dụng < > Chất lượng xây dựng

Chất lượng sử dụng cao < > Chất lượng sử dụng tối thiểu

b Phân loại theo hình thức:

Phân loại theo giá trị công trình:

Độ bền lâu:

Chương 3.CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 3.1 Phân loại và phân cấp công trình

Độ bền lâu:

- Sử dụng các loại VLXD có độ bền lớn, ít bị xâm thực cho các kết cấu chính, và giải pháp kết cấu tốt trong các điều kiện làm việc.

- Chất lượng của vật liệu bao che, ốp phủ các bộ phận chịu lức chính.

Phân loại công trình thành 4bậc:

Bậc 1: Niên hạn sử dụng 100 năm Bậc 2: Niên hạn sử dụng 70 năm Bậc 3: Niên hạn sử dụng 30 năm Bậc 4: Niên hạn sử dụng 15 năm

Cần phân biệt khái niệm: Niên hạn < > Tuổi thọ

Niên hạn sử dụng: là khoảng thời gian được tính toán từ khi công trình đưa vào

sử dụng, khai thác trong điều kiện an toàn của công trình.

Tuổi thọ công trình: là khoảng thời gian trong điều kiện làm việc an toàn đến lúc

không thể kéo dài thời hạn sử dụng được nữa

Trang 6

b Phân loại theo hình thức:

Phân loại theo giá trị công trình:

3.1 Phân loại và phân cấp công trình

Độ chịu lửa: là khả năng công trình có thể chịu được ảnh hưởng của nhiệt độ cao

hay ngọn lửa cháy mà cấu kiện chính của công trình không bị phá vỡ hoặc xuất hiện hiện tượng làm việc bất thường.

Độ chịu lửa thể hiện:

- Mức độ cháy là khả năng bắt lửa của các vật liệu chế tạo các kết cấu chính (có

3 nhóm vật liệu: dễ cháy, không cháy và khó cháy).

- Giới hạn chịu lửa của kết cấu chính là thời gian tính bằng giờ, phút mà kết cấu

có thể chống lại được ảnh hưởng của ngọn lửa hay nhiệt độ cao từ lúc bắt đầu

có thể chống lại được ảnh hưởng của ngọn lửa hay nhiệt độ cao từ lúc bắt đầu không còn khả năng làm việc bình thường hay bị mất độ ổn định cho phép cho đến lúc trên kết cấu xuất kiện những đường nứt ngang hoặc mặt bên kia có nhiệt

độ là 150 độ C.

Phân cấp bậc chịu lửa (theo TCVN 2622-1995)

b Phân loại theo hình thức:

Phân loại theo giá trị công trình:

Độ chịu lửa:

Chương 3.CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 3.1 Phân loại và phân cấp công trình

Độ chịu lửa:

Phân loại công trình thành 5bậc:

Bậc 1: Công trình làm bằng vật liệu không cháy, không biến dạng,

khả năng chịu lửa: 45ph - 4g.

Bậc 2: Công trình làm bằng vật liệu không cháy,

khả năng chịu lửa: 15ph - 2g30ph

Bậc 3: Công trình làm bằng vật liệu khó cháy,

Trang 7

b Phân loại theo hình thức:

Phân loại theo giá trị công trình:

Độ chịu lửa: Phân bậc chịu lửa (theo TCVN 2622-1995)

Độ chịu lửa: Phân bậc chịu lửa (theo TCVN 2622 1995)

Bậc chịu lửa của công trình

Giới hạn chịu lửa (phút) Cột, tường

chịu lực, các cấu kiện khác của thang

Chiếu nghỉ, bậc và các cấu kiện khác của thang

Tường ngóai không chịu lực

Tường trong không chịu lực (tường ngăn)

Tấm lát và các cấu kiện chịu lức khác cưa sàn

Tấm lát và các cấu kiện chịu lực khác của mái

định

định

Chương 3.CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 3.1 Phân loại và Phân cấp công trình

c Phân cấp công trình: Phân cấp công trình chính là phân loại theo giá trị.

Bảng Phân cấp công trình (theo TCXD 13-1991)

Cấ hà à Chất l ử d Chất l â d ô t ì h Cấp nhà và

công trình

Chất lượng sử dụng Chất lượng xây dựng công trình

Độ bền Độ chịu lửa

Chất lượng sử dụng cao

Bậc 1

Niên hạn sử dụng trên 100 năm

Bậc 1 hoặc

Bậc 2

Chất lượng sử dụng khá

Bậc 2

Niên hạn sử dụng trên 50 năm

Bậc 3

Chất lượng sử dụng trung bình

Bậc 3

Niên hạn sử dụng trên 20 năm

Bậc 4 ấ

Chất lượng sử dụng thấp

Bậc 4

Niên hạn sử dụng dưới 20năm

Bậc 5

Trang 8

BÀI TẬP CHƯƠNG 3

3 Tại sao phải Phân cấp công trình.

3 Tại sao phải Phân cấp công trình.

Sinh viên thảo luận theo nhóm

Phân cấp công trình nhằm đưa ra các yêu cầu về chất lượng để có giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu, sử dụng vật liệu, phù hợp với điều kiện kinh

tế, xã hội, kinh tế kỹ thuật trong mỗi giai đoạn nhằm phát huy hiệu quả kinh

tế, hợp lý trong sử dụng và khai thác công trình.

Chương 3.CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 3.1 Phân loại và Phân cấp công trình

Phụ lục: Phân cấp và phân loại công trình xây dựng dân dụng.

(ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ).

số

Lọai công trình Cấp công trình

Cấp đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV

I-1 Nhà ở:

a.Nhà chung cư b.Nhà riêng lẽ

Chiều cao 30 tầng hoặc tổng diện tích sàn (TDTS) 15.000m2

Chiều cao 20-29 tầng hoặc TDTS

10.000-<15.000 m2

Chiều cao 9-19 tầng hoặc TDTS

5000-<10.000m 2

Chiều cao 4-8 tầng hoặc TDTS

1.000-<5000m2

Chiều cao 3 tầng hoặc TDTS

<1.000m

2 I-2 Công trình công cộng

a.Công trình văn hóa: Thư viện, bảo tang, nhà triển lãm, câu lạc bộ, nhà biểu diễn, nhà hát, rạp

Chiều cao 30 tầng hoặc nhịp 96m hoặc TDTS

Chiều cao 20-29 tầng hoặc nhịp

Chiều cao 9-19 tầng hoặc nhịp

Chiều cao 4-8 tầng hoặc nhịp

Chiều cao 3 tầng

Trang 9

3.1 Phân loại và phân cấp công trình 3.2 Mạng lưới module và hệ trục định vị 3.3 Các thông số cơ bản của công trình

3.4 Trình tự thiết kế

Mạng lưới mô đun:

Chương 3.CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 3.2 Mạng lưới module và Hệ trục định vị

Trang 10

Áp dụng hệ thống module thống nhất là tiêu chuẩn hóa kích thước thiết kế.

Module là đơn vị tiêu chuẩn đo chiều dài để xác định tỉ lệ công trình, điều phối

kích thước cho các cấu kiện, các bộ phận kiến trúc Nghĩa là chọn một đơn vị kích thước điển hình nhất nào đó mà nó là ước số hoặc bội số chung của các bộ

3.2 Mạng lưới module và Hệ trục định vị

kích thước điển hình nhất nào đó mà nó là ước số hoặc bội số chung của các bộ phận chủ yếu của công trình

Module gốc: là kích thước quy định ban đầu của hệ thống module

Theo quy ước quốc tế module gốc là M =100mm

Module bội số: 2M, 3M, 6M, 12M, 15M, 30M và 60M;

tương ứng 200, 300, 600, 1200, 1500, 3000 và 6000mmm.

Module ước số: 1/2M, 1/5M, 1/10M, 1/20M, 1/50M, và 1/100M;

tương ứng 50, 20, 10, 5, 2 và 1mm.

Module bội số và ước số dùng để điều hợp các kích thước lớn và nhỏ của công trình: khẩu độ, bước, nhịp, chiều cao công trình và các chi tiết (cột, dầm, gờ…)

Mạng lưới mô đun:

Là một mạng lưới hình vuông, hình chữ nhật, hỗn hợp hoặc hình tam giác sao cho khoảng cách giữa các mắt lưới (điểm giao) đúng bằng bội số M

Công dụng của mạng lưới môđun:

Chương 3.CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 3.2 Mạng lưới module và Hệ trục định vị

Công dụng của mạng lưới môđun:

- Dùng để phác thảo ý đồ từ suy nghĩ ra bản vẽ

- Để tổ chức dây chuyền sử dụng một cách nhanh chóng và hợp lý

- Kiểm soát được phần diện tích thiết kế Mạng lưới module để thiết kế công trình dân dụng thường là:

3mx6m, 6mx6m, 6mx9m, 6mx12m

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm