1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 73: Văn bản: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiết 1)

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ cần đạt: Gióp häc sinh: - Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luËn.. - Bước đầu biết vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu v[r]

Trang 1

Ngày soạn: 7/1/2011

Ngày dạy: 7A( 10/1/2011)

A Mức độ cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm  khái niệm tục ngữ

- Thấy & giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thien nhiên và lao động sản xuất

- Biết tích luỹ thêm kiến thức về thiên nhiên và lao đọng sản xuất qua các câu tục ngữ

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- KháI niệm tục ngữ

- Nội dung  B + ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của các câu tục ngữ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp ghĩa của tục ngữ về thiên nhien và lao đọng sản xuất

- Vận dụng  ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ vè thien nhiên và lao động sản xuất vào

đời sống

3 TháI độ:

- Biết tích luỹ thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

c Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1 phút)

Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó  ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học này chúng ta tìm hiểu 8 câu tục ngữ về

kinh nghiệm về cách nhìn nhận các hiện  tự nhiên và công việc lao động sản xuất,

đồng thời học cách diễn đạt ngắn gọn, hàm súc, uyển chuyển của ND

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: YI dẫn đọc và tìm hiểu chú

thích I Đọc - tìm hiểu chung

- GV đọc mẫu - HS đọc lại

- Quan sát chú thích (*)

- Em hiểu tục ngữ là gì?

1 Đọc:

2 Chú thích:

- Tục ngữ:

Trang 2

định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về:

+Quy luật của thiên nhiên

+ Kinh nghiệm vè lao động sản xuất

+ Kinh nghiệm vè con L và xã hội

- Những bài học kinh nghiệm của thiên nhiên và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục ngữ

Hoạt động 2: YI dẫn tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản

- Em có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành

mấy nhóm?

( - 2 nhóm

- Tục ngữ về thiên nhiên 1, 2, 3, 4.

- Tục ngữ về lao động sản xuất 5, 6, 7, 8)

- Những câu tục ngữ về thiên nhiên đúc rút kinh

nghiệm từ hiện  nào

- Cho biết nội dung của câu tục ngữ?

- Phát hiện nghệ thuật trong câu tục ngữ thứ

nhất?

- Lối nói phóng đại có tác dụng gì?

- ở I ta tháng năm thuộc mùa hạ, tháng

L thuộc mùa đông Từ đó suy ra câu tục ngữ

có ý nghĩa tác dụng gì?

- Ngoài ra phép đối xứng giữa các vế câu có tác

dụng gì?

- Bài học  rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này

là gì?

* GVđọc câu 2

- Trong cách diễn đạt câu tục ngữ này có gì

giống với câu 1?

- Tác dụng của nghệ thuật tiểu đối?

- Kinh nghiệm  đúc kết từ hiện  này là

gì?

- Trong thực tế kinh nghiệm này  áp dụng

 thế nào?

- Câu tục ngữ có mấy vế? Hãy đọc và giải thích

từng vế của câu tục ngữ?

- Kinh nghiệm  đúc rút từ hiện  ráng

mỡ gà là gì?

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên.

* Nói về cách đo thời gian,dự đoán thời tiết, quy luật nắng 1+ gió bão… thể hiện kinh nghiệm quý báu của nhân dân về thiên nhiên

* Câu 1:

- Tháng 5 âm lịch đêm ngắn ngày dài Tháng 10 (âm lịch) đêm dài ngày ngắn

- Lối nói phóng đại:

+ Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm tháng năm và ngày tháng L"

+ Gây ấn  độc đáo khó quên

- ở I ta vào mùa hạ đêm ngắn ngày dài, vào mùa đông thì  lại

- Phép đối xứng làm nổi bật sự trái  tính chất đêm và ngày giữa mùa hạ với mùa đông; câu tục ngữ dễ nói, dễ nhớ

- Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộc sống con L sao cho hợp lí Lịch làm việc vào mùa hạ khác mùa đông

* Câu 2:

- NT tiểu đối:

+ Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về 1 nắng

+ Dễ nói, dễ nghe

- Buổi tối trời có nhiều sao thì nắng, văng sao thì

1 vào ngày mai

(Kinh nghiệm trông sao đoán thời tiết)

- áp dụng: thời 91 khi 1 có thông tin khoa học tục ngữ có giá trị về khí 

* Câu 3:

- Câu tục ngữ có hai vế

- Kinh nghiệm dự đoán bão: Ráng vàng xuất hiện phía chân trời ấy là điềm sắp có bão

Trang 3

- Bài học rút ra từ câu tục ngữ này?

- Em có biết câu tục ngữ nào có nội dung r

tự?

(- Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

- "Ráng mỡ gà thì gió, ráng mỡ chó thì 8)6

"Tháng bảy heo may, chuồn chuồn thì bão )

- NT sử dụng trong câu tục ngữ?

- Câu tục ngữ nói đến hiện  nào? Kinh

nghiệm nào  rút ra từ hiện  này?

- ứng dụng của câu tục ngữ?

- ND các câu tục ngữ về lao động sản xuất?

* Đọc câu tục ngữ số 5

- Em có nhận xét gì về cách diễn đạt và nghệ

thuật sử dụng trong câu tục ngữ?

- Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?

- Câu tục ngữ thứ sáu về hình thức có gì khác với

câu tục ngữ trên? nhận xét về cách trình bày?

- Hãy chuyển lời câu tục ngữ này sang tiếng

Việt?

- ở đây thứ tự nhất, nhị , tam xác định tầm quan

trọng hay lợi ích của nuôi cá, làm 2L + trồng

lúa?

- Câu tục ngữ có giá trị gì?

- Kinh nghiệm trồng trọt ở câu tục ngữ này sử

dụng cho loại cây gì?

- Phép liệt kê sử dụng có giá trị gì?

- Tìm những câu tục ngữ khác có giá trị gần gũi?

- Câu 8 nói lên kinh nghiệm gì?

- Bài học về thời tiết để nhân dân chủ động có kế hoạch đối phó với thiên tai để giảm tối thiểu thiệt hại

* Câu 4

- Câu tục ngữ có 8 tiếng, gieo vần 7 và giàu hình ảnh

- Nhận xét về hiện  thiên nhiên tháng 7 âm lịch ở Bắc bộ L có lũ lụt #'I khi có bão

độ ẩm không khí cao, kiến chuyển ấu trùng và thức ăn lên cao

- Giúp con L chủ động đoán thời tiết, chuẩn

bị đối phó với thiên tai

2 Tục ngữ về lao động sản xuất.

* Những câu tục ngữ nói về mùa vụ, kĩ thuật cấy trồng, chăn nuôi…, mđúc kết kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về lao động sản xuất

* Câu 5:

- Câu tục ngữ có hai vế: tấc đất - tấc vàng.( NT:

So sánh ,phóng đại)

- Đất quí hơn vàng

- Đất có giá trị to lớn trong đời sống con L"

- Đề cao giá trị, thái độ yêu quí đất

* Câu 6:

- Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm 2L + thứ ba làm ruộng

- Chỉ thứ tự, lợi ích của các nghề đó.( Nuôi cá

có lãi nhất rồi mới đến làm vờn và trồng lúa.)

- Giúp con L biết khai thác tốt điều kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

* Câu 7:

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố ] I+ phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa

* Câu 8:

- Kinh nghiệm quý báu trong sản xuất để nâng cao năng suất lao động phải gieo trồng đúng thời

Trang 4

- Nhận xét về hình thức của câu tục ngữ?

- Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông nghiệp

I ta  thế nào?

vụ mới phù hợp khí hậu và phát triển tốt

- Lịch gieo cấy đúng thời vụ; cải tạo đất sau mỗi

vụ (cày, bừa, bón phân, giữ I_"

- Hãy nêu những nét nghệ thuật chính  sử

dụng trong các câu tục ngữ?

- Qua các câu tục ngữ em thấy cho ông ta đã có

những khả năng gì?

- HS đọc ghi nhớ

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc

- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả

- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dẽ vạn dụng

2 Nội dung:

- Nói về cách đo thời gian,dự đoán thời tiết, quy luật nắng 1+ gió bão… thể hiện kinh nghiệm quý báu của nhân dân về thiên nhiên

- Những câu tục ngữ nói về mùa vụ, kĩ thuật cấy trồng, chăn nuôi…, mđúc kết kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về lao động sản xuất

Hoạt động 4: Luyện tập IV Luyện tập:

- HS đọc

- HS tìm nhanh

1 Em hãy đọc phần đọc thêm

2 Thi tìm các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất

- Học thuộc các câu tục ngữ đã học, nắm ND, NT của từng câu

- \* tầm thêm các câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài: gr trình địa r "

Trang 5

Ngày soạn: 7/1/2011

Ngày dạy: 7A( 15/1/2011)

(Phần Văn và Tập làm văn)

A Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm  yêu cầu và cách thức * tầm ca dao, tục ngữ địa r "

- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của ca dao, tục ngữ địa r "

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Yêu cầu của việc * tầm ca dao, tục ngữ địa r "

- Cách thức * tầm tục ngữ, ca dao địa r "

2 Kĩ năng:

- Biết cách * tàm ca dao, tục ngữ địa r "

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa r ở một mức độ nhất định

3 Thái độ:

- Có thái độ tôn trọng, giữ gìn những cau ca dao, tục ngữ địa r thông qua ý thức * tầm

c Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Nội dung và nghệ thuạt của các câu tục ngữ về thien nhiên và lao

động sản xuất

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò. Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Xác định đối  * tầm i Xác định đối tượng sưu tầm

* Yêu cầu HS phân biệt ca dao dân ca, tục

ngữ

- GV giới hạn đối  * tầm

1 Phân biệt ca dao, dân ca, tục ngữ:

* Giống nhau: đều là những sáng tác dân gian

* Khác nhau:

- Tục ngữ là những câu nói - Ca dao là những lời thơ

- Tục ngữ thiên về duy lí - Ca dao thiên về trữ tình

- Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm - Ca dao biểu hiện thế giới nôịi tâm của con L"

2 Đối

7* hành ở địa r + nói về địa r Thanh Hoá (địa danh, sản vật, thiên nhiên, lao động )

Hoạt động 2: Cách * tầm ii Cách sưu tầm:

Trang 6

- Gợi ý nguồn * tầm

- YI dẫn cách * tầm

a Tìm nguồn gốc 78 tầm

- Hỏi cha mẹ, L địa r + L già cả, nghệ nhân, nhà văn ở địa r + thông qua sách báo tài liệu

b Cách 78 tầm

- Mỗi HS có vở làm bài tập hoặc sổ tay * tầm

ca dao, tục ngữ Mỗi lần * tầm  hãy chép vào để khỏi quên hoặc thất lạc

- Sau khi * tầm đủ 20 câu thì phân loại: Ca dao dân ca chép riêng, tục ngữ chép riêng

- Các câu còn lại sắp xếp A,B, C chữ cái đầu câu

4 - Thời gian nộp bài: Tuần 1 - tháng 4.

- Học thuộc lòng tất cả các câu ca dao, tục ngữ đã * tầm "

===================================================================

Ngày soạn: 7/1/2011

Ngày dạy: 7A( 15 /1/2011)

A Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu  nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- :I đầu biết vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu văn bản

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo , chuẩn bị để tiép tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3 Thái độ:

- Vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu VB

c Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất

3 Bài mới:

Trang 7

* Giới thiệu bài:

Văn bản nghị luận là văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con L+ có vai trò rèn luyện  duy, năng lực biểu đạt, những quan niệm,  B sâu sắc 'I đời sống

Có năng lực nghị luận cũng là một điều kiện cơ bản để con L thành đạt trong cuộc sống

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhu cầu nghị luận

và văn bản nghị luận I Nhu cầu nghị luận và văn bản

nghị luận.

* GV cho HS đọc các câu hỏi trong SGK

- Trong đời sống em có L gặp các vấn đề

và câu hỏi kiểu  vậy không? (- Đây là vấn

đề  gặp trong đời sống.)

- Gặp các vấn đề câu hỏi loại đó, em có thể trả

lời bằng các kiểu văn bản đã học  kể

chuyện, miêu tả, biểu cảm không vì sao?

(Không, vì đòi hỏi phải có lý lẽ xác đáng, có

sức thuyết phục, phải sử dụng khái niệm thì

nghe mới hiểu và tin 9 )

* Trả lời cho câu hỏi "hút thuốc lá có hại 

thế nào?" ta phải phân tích cung cấp số liệu thì

L ta mới tin "

- Bàn luận, chứng minh, giải thích là những

nhu cầu nghị luận trong cuộc sống

 đó là những  duy, khái niệm có sử dụng

nghị luận thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời các

câu hỏi loại đó trong cuộc sống

- Để trả lời những câu hỏi  thế, hàng ngày

trên báo chí đài em L gặp những kiểu

văn bản nào? kể tên?

(- Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, bài xã

luận, bình luận, bài phát biểu trên báo chí.)

* GV cho HS đọc văn bản "Chống nạn thất

học"

- Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích gì?

(Kêu gọi nhân dân đi học.)

- Để thực hiện mục đích ấy bài viết nêu ra

những ý kiến nào? Nêu luận điểm của bài?

(- Tác hại của chính sách ngu dân của Pháp

đối với dân trí Việt Nam.

- Những điều kiện cần phải có để  dân

1 Nhu cầu nghị luận

- Trong đời sống, khi gặp những vấn đề cần bàn bạc, trao đổi, phát biểu, bình luận, trao đổi, bày

tỏ quan điểm ta L sử dụng Vb nghị luận

- Văn bản nghị luận tồn tại khắp nơi trong cuộc sống

2 Thế nào là văn bản nghị luận

a Ví dụ:

Vấn đề nghị luận : Chống nạn thất học

Trang 8

tham gia xây dựng  nhà.

- Các BP để chống mù chữ. )

- Tìm những câu văn mang luận điẻm?

- Để ý kiến có sức thuyết phục bài viết đã nêu

ra những lý lẽ nào?

- Bài văn nghị luận &I dạng ý kiến nào?( Bài

xã luận kêu gọi, tuyên truyền)

- Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình

bằng văn kể chuyện, miêu tả bằng văn biểu

cảm  không? vì sao?( Không, vì không đáp

ứng 9 nhu cầu trả lời, không  ra 9

các dẫn chứng, lí lẽ thuyết phục  đọc,

 nghe.)

- Em hiểu thế nào là văn bản nghị luận?

- Văn bản nghị luận đòi hỏi yêu cầu gì?

- Trong giai đoạn sau cách mạng tháng 8

bài nghị luận của Bác có ý nghĩa thực tế

đời sống  thế nào?

(Nạn dốt là nạn cần xoá bỏ nhanh thì mới có

thể xây dựng  nhà Bài viết đã đề cập đến

vấn đề bức xúc nhất lúc bây giờ, thức tỉnh

 đọc.)

- Em có nhận xét gì về  B quan điểm

trong bài nghị luận?

* Tác hại

- Hạn chế mở 'L

- 95% thất học

* Những điều kiện

- Nâng cao dân trí

- Có kiến thức

- Biết đọc, biết viết

* Các biện pháp

- G1 ra một loạt những biện pháp cụ thể

b Kết luận:

- Văn nghị luận là văn bản  viết ra nhằm xác lập cho L đọc, L nghe một  B + quan

điểm nào đó Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Những  B + quan điểm trong bài văn nghị luận phải I tới giải quyết những vấn đề đặt

ra trong cuộc sống thì mới có ý nghĩa

Hoạt động 2: Ghi nhớ II Ghi nhớ: SGK

- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?

Hoạt động

3:

Luyện tập III Luyện tập

* GV cho HS đọc bài văn: Cần tạo ra thói

quen tốt trong đời sống xã hội

- Đây có phải là bài văn nghị luận không? tại

sao?

(Có, vì nhan đề của nó là một ý kiến, một luận

điểm nhằm xác lập cho  đọc,  nghe

quan điểm,  R "cần tạo ra " bài văn có

luận điểm rõ ràng, lí lẽ dẫn chứng giàu sức

thuyết phục.)

- Tác giả đề xuất ý kiến gì?

- Để thuyết phục L đọc tác giả nêu những

lý lẽ và dẫn chứng nào?

1 Văn bản: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

- Cần tạo ra những thói quen tốt trong đời sống xã hội

- Lí lẽ 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu

* Dẫn chứng:

- Thói quen tốt: dạy sớm,

- Thói quen xấu: Hút thuốc,

- Lí lẽ 2: Tạo  thói quen tốt là rất khó  hiểu thói quen xấu

Trang 9

- Em có nhận xét gì về vấn đề bài văn nghị

luận?

- Em có tán thành ý kiến của bài viết không?

vì sao? Nhận xét về cách trình bày?

(Em có tán thành vì đó là ý kiến đúng, 9

trình bày rõ ràng, có lí lẽ và dẫn chứng giàu

sức thuyết phục.)

- Đọc xong văn bản em có suy nghĩ và quan

điểm gì về vấn đề nêu ra trong văn bản nghị

luận?( Có thói quen tốt

Xem lại mình, rèn luyện thói quen tốt)

* Hãy đọc văn bản "Hai biển hồ"

- Đây là văn bản tự sự hay nghị luận? Vì sao?

- Văn bản nhằm xác lập cho L đọc, L

nghe  B gì?

(Cần biết chia sẻ trong cuộc sống đó là hạnh

phúc của cuộc đời)

- Để đạt  mục đích bài nghị luận sử dụng

mấy luận điểm những dẫn chứng và lí lẽ nào?

(- 2 luận điểm

- 2 dẫn chứng

- 2 lí lẽ

- Em có nhận xét gì về cách trình bày vấn đề

trong văn bản?

(Vấn đề 9 trình bày trong văn bản rõ

ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục.)

- Em có tán thành ý kiến trên không? Vì sao?

- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?

2 Văn bản: Hai biển hồ

- Văn bản nghị luận

4

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- \* tầm những đoạn văn, bài văn nghị luận tiêu biểu làm tài liệu học tập; phân biệt văn nghị luận và văn tự sự ở những Vb cụ thể

- Soạn "Tục ngữ về con L và xã hội"

Trang 10

Ngày soạn: 15/1/2011

Ngày dạy: 7A( 17/1/2011)

A Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con L+ 1 ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của con L Việt Nam

- Thấy  đặc điểm hình thức của những cau tục ngữ về con L và xã hội

B.trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Nội dung và đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con L và xã hội

2 Kĩ năng:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con L và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con L và xã hội trong đời sống

3 TháI độ:

Có lối sống đạo đức đúng đắn theo những lời khuyên của các câu tục ngữ

c Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Tục ngữ là gì?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Tục ngữ là những lời vàng, ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con L và XH

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: YI dẫn đọc và tìm hiểu

chung I tìm hiểu chung

- Gọi HS đọc

- Hỏi các chú thích

- Về nội dung có thể chia văn bản tục ngữ này

làm mấy nhóm?

- Tại sao ba nhóm trên vẫn có thể hợp thành

một văn bản?

1 Đọc

2 Chú thích

3 Nội dung văn bản: Chia thành ba nhóm

- Tục ngữ về phẩm chất con L câu 1,2,3

- Tục ngữ về học tập, tu &l câu4,5,6

- Tục ngữ về quan hệ ứng xử: câu 7,8,9

* Ba nhóm trên vẫn hợp thành một văn bản vì:

- Về nội dung chúng đều là những kinh nghiệm và

... câu 1,2,3

- Tục ngữ học tập, tu &l câu4,5,6

- Tục ngữ quan hệ ứng xử: câu 7, 8,9

* Ba nhóm hợp thành văn vì:

- Về nội dung chúng kinh nghiệm

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w