1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm tra thực hành môn : Công nghệ 8 năm học: 2015 - 2016 thời gian: 45 phút

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP Bài tập 1: Sắp xếp những câu văn theo thứ tự hợp lý: 1, 4, 2, 5, 3 Bài tập 2: Về hình thức ngôn ngữ các câu có vẻ rất "liên kết" với nhau nhưng chúng chưa có mỗi liên kết thực [r]

Trang 1

bé gi¸o ¸n &bé tµi liÖu ng÷ v¨n 7 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS theo chuÈn kiÕn thøc MÔN NGỮ VĂN 7

(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

áp dụng từ năm học 2011-2012)

LỚP 7

Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (72 tiết) Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

Gi¸o ¸n mÉu tiªu chuÈn n¨m häc 2011-2012

Tiết 1

VĂN BẢN:

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Theo Lý Lan Ngày soạn:

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 KiÕn thøc:

- Cảm nhận được những tỡnh cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ

2 KÜ n¨ng:

- Hiểu và thấm thía được tỡnh cảm thiờng liờng, sõu nặng của cha mẹ đối với con cái

và con cái đối với cha mẹ

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

Trang 2

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1, ai là người đưa em đến trường? Em

nhớ lại đêm trước ngày khai trường mẹ em đã làm gì?

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- GV đọc mẫu

- Gọi HS đọc văn bản

- Hỏi chú thích 1, 2, 7, 10

(Tích hợp giải nghĩa từ với

phần từ ghép)

- Tóm tắt văn bản 5 – 7 câu

- HS đọc

- HS trả lời

- HS tóm tắt văn bản

1 Đọc:

2 Chú thích:

- Văn bản viết về việc gì? - HS trả lời: VB viết về

tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường của con

1 Tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường:

- Tìm những chi tiết cho thấy

tâm trạng của mẹ và con trước

ngày khai trường?

- Vì sao tâm trạng của mẹ và

con có sự khác nhau đó?

- Chi tiết nào chứng tỏ ngày

khai trường đầu tiên đã để lại

dấu ấn thật sâu đậm trong tâm

hồn người mẹ?

- Đó có phải là lý do chính

khiến mẹ không ngủ không?

- Qua đó em thấy mẹ là người

như thế nào?

- Em hãy đọc 1 câu ca dao, câu

thơ, câu danh ngôn nói về tấm

lòng của mẹ?

- Có phải mẹ đang trực tiếp nói

- HS phát hiện chi tiết

HS nhận xét:

- HS phát hiện: “Hằng năm dài và hẹp.”

- đó là 1 lý do xong cảm xỳc cơ bản khiến mẹ không ngủ là tỡnh cảm

về đứa con yêu dấu trước ngày khai trường đầu tiên mẹ muốn con

có ấn tượng sâu đậm – như ngày xưa khi bà ngoại đưa mẹ tới trường

- hs nhận xột:

- HS tìm và đọc

- Làm nổi bật tâm trạng,

- Mẹ:

+ Không ngủ được + Thao thức suy nghĩ triền miên

- Con:

+ Giấc ngủ đến dễ dàng + Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư

tâm trạng của mẹ và con có sự khác nhau trong mẹ đan xen tỡnh cảm về đứa con yêu dấu và những kỉ niệm của

mẹ thời thơ ấu con hồn nhiên ngây thơ sống trong vũng tay yờu thương của mẹ

Trang 3

với con không? Cách viết này

có tác dụng gì?

* HS quan sát tranh Bức tranh

miêu tả điều gì?

GV mở rộng nói về sự quan

tâm của tất cả mọi người trong

nước và trên thế giới đối với

việc học tập của trẻ vì “Trẻ em

hôm nay, thế giới ngày mai”.

khắc họa được tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm, khó nói bằng lời trực tiếp

* Mẹ yêu thương con, quan tâm tới việc học của con

* Em hãy đọc câu văn “Ai

cũng biết rằng mỗi sai lầm ”

- Câu văn này nói về điều gì?

- HS đọc

- HS trả lời: Câu văn nói

về vai trò, vị trí của nhà trường

2 Vai trò và vị trí của nhà trường.

- câu nói của mẹ “đi đi con

thế giới kỡ diệu sẽ mở ra.”

em hiểu thế

gv gọi một số giới kỳ diệu đó

là gỡ?em trỡnh bày sau đó chốt

lại

- hs thảo luận nhúm trường học đem đến cho con người tri

thức khoa học, những tư tưởng, tỡnh cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ

- văn bản này, các em cần ghi

nhớ điều gỡ? hs đọc ghi nhớ. ghi nhớ: sgk/9

hoạt động 4: luyện tập, củng

cố

- gv nờu cõu hỏi cho học sinh

thảo luận

- gv gợi ý:

+ đó là kỉ niệm gỡ? vỡ sao

đáng nhớ (gắn liền với ai)?

hs thảo luận

iv luyện tập:

bài 1:

- hồi hộp nhất vỡ là lần đầu

- dấu ấn sâu đậm vỡ kỉ niệm tuổi thơ

bài 2:

- Câu nói của mẹ “Đi đi con

thế giới kì diệu sẽ mở ra.”

Em hiểu thế giới kỳ diệu đó là

gì?

GV gọi một số em trình bày

sau đó chốt lại

- HS thảo luận nhóm Trường học đem đến cho con người tri

thức khoa học, những tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ

- Văn bản này, các em cần ghi

nhớ điều gì?

HS đọc ghi nhớ Ghi nhớ: SGK/9

Hoạt động 4: Luyện tập, củng

cố

- GV nêu câu hỏi cho học sinh

thảo luận

- GV gợi ý:

+ Đó là kỉ niệm gì? Vì sao

đáng nhớ (gắn liền với ai)?

HS thảo luận

IV LUYỆN TẬP:

Bài 1:

- Hồi hộp nhất vì là lần đầu

- Dấu ấn sâu đậm vì kỉ niệm tuổi thơ

Bài 2:

Trang 4

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn văn bản “Mẹ tôi”

Gi¸o ¸n c¶

n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi

Liªn hÖ §T 0168.921.86.68

Tiết 2

Văn bản: MẸ TÔI

Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

Ngày soạn:

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 KiÕn thøc:

Giúp học sinh:

- Hiểu biết và thấm thía tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ

2 KÜ n¨ng:

- Giáo dục các em những tình cảm tốt đẹp đối với cha mẹ

- Thấy được tác dụng của cách diễn đạt tình cảm và phương thức viết thư

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm cao cả

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

Bài học sâu sắc mà em rút ra được từ văn bản “Cổng trường mở ra” là gì?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng, cao cả Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó Chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ đem đến cho các em một bài học như thế

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

- Theo em, cần đọc văn bản

với giọng như thế nào?

- Gọi HS đọc

- Quan sát phần cuối văn bản

và chú thích *, nêu hiểu biết

của em về tác giả, tác phẩm?

- Hỏi chú thích 1, 5, 7,

- HS trả lời

- HS đọc

- HS quan sát trả lời câu hỏi

1 Đọc:

2 Chú thích:

- Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a

- Tác phẩm:

Trích “Những tấm lòng cao cả”

Trang 5

(Tích hợp giải nghĩa từ với

phần từ ghép) - HS giải nghĩa các

từ

- Văn bản được viết theo thể

loại nào? - HS trả lời: VB nhật dụng

- Ai viết thư? Viết cho ai?

Viết để làm gì?

- Tâm trạng của Enricô khi

đọc thư?

- HS phát hiện

HS nhận xét:

1 Hoàn cảnh viết thư :

Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm mẹ em

Em rất xúc động

- Tìm những chi tiết biểu hiện

thái độ của bố đối với Enricô?

- Qua những chi tiết đó em

thấy thái độ của bố đối với

Enricô là thái độ như thế nào?

Vì sao ông có thái độ đó?

- Những chi tiết, hình ảnh nào

nói về mẹ Enricô?

- Từ những chi tiết, hình ảnh

đó, em thấy mẹ Enricô là

người như thế nào?

- Tình cảm của mẹ Enricô cho

em nhớ tới tình cảm của

người mẹ trong văn bản nào

đã học?

- HS phát hiện chi tiết

- HS suy nghĩ trả lời

- HS phát hiện

- HS suy nghĩ trả lời

- Văn bản “Cổng trường mở ra”

2 Nội dung bức thư :

a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:

- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tìm bố vậy

- Bố không nén được cơn giận dữ

- Thật đáng xấu hổ

- Không bao giờ con được thốt ra

- Con phải xin lỗi mẹ

- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố không

có con còn hơn con bội bạc với mẹ

* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức giận

vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ

b Tình cảm của mẹ Enricô.

- Mẹ thức suốt đêm mất con

- Người mẹ cứu sống con

* Mẹ thương yêu con sâu nặng

- Điều gì khiến Enricô xúc

động vô cùng khi đọc thư bố?

- Đọc thư bố Enricô đã nhận

ra điều gì?

- Em có nhận xét gì về cách

lập luận của bố Enricô?

- Em hãy suy nghĩ xem tại sao

- HS suy nghĩ trả lời

- HS nhận xét

- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và Enricô

- Những lời nói chân tình, sâu sắc xong thái

độ kiên quyết, nghiêm khắc

* Enricô nhận ra: Tình yêu thương kính

trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đời người

- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảm xúc)

Trang 6

bố Enricô không nói trực tiếp

mà phải viết thư?

(Cho HS thảo luận nhóm)

- Qua đó em hiểu gì về bố

Enricô?

- Đọc xong bức thư của bố,

Enricô sẽ suy nghĩ và hành

động như thế nào?

- Đây là bức thư người bố gửi

cho con, tại sao lại lấy tên văn

bản là “Mẹ tôi”?

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày: Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi không thể nói trực tiếp Viết thư là chỉ viết riêng cho người mắc lỗi, vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị, giữ được lòng tự trọng cho người mắc lỗi

Đây là cách ứng

xử trong đời sống gia đình và xã hội

- HS suy nghĩ trả lời

- HS thảo luận

- HS thảo luận

- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ

Ông là người chồng, người cha tốt

- Em có nhận xét gì về lời lẽ

trong thư?

- Hãy nêu nội dung chính của

bức thư?

* Hãy đọc to phần ghi nhớ HS đọc ghi nhớ

- Lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản

dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao

- Tâm tư tình cảm buồn khổ và thái độ nghiêm khắc cua người cha trước lỗi lầm của con

- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ

Hoạt động 4: Luyện tập, củng

cố

- Đã có lần nào em nói năng

thiếu lễ độ với cha mẹ chưa?

Nếu có thì văn bản này gợi cho

em suy nghĩ gì?

HS thảo luận

IV LUYỆN TẬP:

4 Hướng dẫn học tập:

- Học thuộc ghi nhớ và bài thơ “Thư gửi mẹ”

- Viết 5 - 7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở ra”

- Soạn: Từ ghép

_

Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi

Liªn hÖ §T 0168.921.86.68

Trang 7

Tiết 3 TỪ GHÉP

Ngày soạn:

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 KiÕn thøc:

Giúp học sinh:

Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

2 KÜ n¨ng:

- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của

hệ thống từ ghép tiếng Việt

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I, II trong SGK

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Nhắc lại khái niệm từ ghép?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

về cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* GV dùng bảng phụ ghi 2 đoạn

văn - HS đọc

- Các từ in đậm thuộc loại từ nào?

- Đâu là tiếng chính, đâu là tiếng

phụ? Tại sao?

- Nhận xét về vị trí tiếng chính,

phụ?

- Từ ghép chính phụ có cấu tạo

như thế nào?

- HS quan sát - đọc

- Trả lời

1 Từ ghép chính phụ:

a) Ví dụ: SGK

- Bà ngoại, thơm phức là từ ghép

- "ngoại" bổ sung đặc điểm cho "bà"

- "phức" bổ sung đặc điểm cho "thơm"

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

b) Ghi nhớ: Ý 1 - ghi nhớ 1/ SGK-14

* Đèn chiếu (bảng phụ) 2 đoạn

văn tiếp

- Các từ "quần áo", "trầm bổng"

có phải là ghép chính phụ không?

Tại sao?

- Về mặt ngữ pháp, các tiếng có

- HS quan sát - đọc

- Trả lời

2 Từ ghép đẳng lập:

a) Ví dụ: SGK

- "quần áo, "trầm bổng" không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ

- Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp

Trang 8

quan hệ như thế nào với nhau?

- Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như

thế nào? b) Ghi nhớ: Ý 2 - ghi nhớ 1/SGK-14

- So sánh nghĩa của từ "bà" với

"bà ngoại", "thơm" với "thơm

phức"?

- Em có nhận xét gì về nghĩa của

từ ghép chính phụ?

- So sánh nghĩa của từ "quần áo",

"trầm bổng" với nghĩa mỗi tiếng?

- Nhận xét về nghĩa của từ ghép

đẳng lập?

* Đọc to phần ghi nhớ

- Bài học hôm nay cần ghi nhớ

điều gì?

* HS đọc phần đọc thêm - GV mở

rộng

- "bà" chỉ người phụ nữ sinh ra bố hoặc mẹ

"bà ngoại": sinh ra mẹ

- HS nhận xét

- Nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi tiếng

2 HS đọc

- HS nhắc những kiến thức trọng tâm của bài

- Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn nghĩa của từ "bà",

- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa

* Ghi nhớ 2: SGK/14

- Đọc yêu cầu BT 1

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu của BT là gì?

- HS làm một số từ, còn lại về nhà

làm

- Đọc và làm BT 3

- BT 4 yêu cầu điều gì? hãy giải

thích?

2 em lên bảng điền vào cột

- HS làm bài tập

- HS đọc - làm BT

- HS trả lời

Bài tập 1:

- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

Bài tập 2:

- Bút: bút chì, bút máy,

- Thước: thước kẻ, thước gỗ,

- Mưa: mưa rào, mưa phùn,

Bài tập 3:

- Mặt: măt mũi, mặt mày,

- Học: học hành, học hỏi,

Bài tập 4:

- Có thể nói: một cuốn sách, một cuốn vở

vì sách và vở là những danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được

- Không thể nói: một cuốn sách vở vì sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại

4 Hướng dẫn học tập:

- GV hướng dẫn cách làm bài 5, 6, 7, học sinh về nhà làm nốt các bài

- Soạn "Liên kết trong văn bản"

Trang 9

_

Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi

Liªn hÖ §T 0168.921.86.68

TIẾT 4

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Ngày soạn:

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 KiÕn thøc:

Giúp học sinh thấy:

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần phải được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn từ và nội dung ý nghĩa

2 KÜ n¨ng:

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I trong SGK

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Nhắc lại: Văn bản là gì, văn bản có những tính chất nào?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài:

Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục

đích giao tiếp Sẽ không thể thiếu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo

lập được những vănbản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất

quan trọng nhất của nó là liên kết

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương tiện liên

kết trong văn bản

I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

1 Tính liên kết của văn bản

* Đoạn văn SGK - HS đọc văn bản a Ví dụ: Đoạn văn SGK

- Theo em, đọc mấy dòng

này Enricô đã có thể hiểu bố

muốn nói gì chưa?

- Nếu Enricô chưa thật hiểu

rõ bố nói gì thì đó là vì lý do

gì?

- Trả lời: Không thể hiểu rõ

- Các câu trong văn bản không nối liền nhau

- Hãy đánh dấu (bút chì) vào

lý do xác đáng nhất trong 3

lý do ở SGK

- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không bị rời

rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì

- Nếu không có liên kết trong

văn bản có được không? Tại

- Nếu không có liên kết không văn bản các câu văn, đoạn văn rời rạc và hỗn

Trang 10

sao? độn, trở nên khó hiểu.

- Em có nhận xét gì về vai trò

của tính liên kết trong văn

bản - Tính liên kết tròng văn bản là tính chất quan trọng nhất của văn bản.

GV lấy ví dụ: Cây tre trăm

đốt

Đọc ý 1 - ghi nhớ/SGK

2 học sinh đọc

b Ghi nhớ 1 - SGK/18

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

* Đọc phần đọc thêm mà

SGK

- Nhận xét về đoạn văn mà

tác giả đã dẫn?

- HS đọc

- HS nhận xét

- "Cái dây tư tưởng" mà tác

giả nói đến đó là gì? Vì sao

chúng ta không hiểu đoạn

văn được dẫn nói gì?

- HS nhận xét a) Nội dung ý nghĩa: Nội dung các câu,

đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau

* VD2

- Đọc đoạn văn và chỉ ra sự

thiếu liên kết của chúng?

- HS đọc

- Đoạn văn không có từ liên kết vì câu trên tác giả nói tới những ngày trong tương lai, câu dưới trong hiện tại

b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu, đoạn phải được kết nối bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp

- So với nguyên văn trong

văn bản "Cổng trưởng mở

ra", đoạn văn đã viết thiếu

hoặc sai từ ngữ cụ thể nào?

- HS xác định: thiếu

"còn bây giờ"; sai chữ

"đứa trẻ" - nguyên văn

"con"

- Từ ngữ "còn bây giờ" và từ

"con" giữa vai trò gì trong

câu văn, đoạn văn?

- Các từ ngữ này tạo sự liên kết trong văn bản,

đó là các phương tiện liên kết

- Từ hai ví dụ trên, em hãy

cho biết: Một văn bản có tính

liên kết trước hết phải có

điều kiện gì? Cùng với điều

kiện ấy, các câu trong văn

bản phải sử dụng các phương

tiện gì?

- Dựa vào phần ghi nhớ

để trả lời * Ghi nhớ SGK - 18

Bài tập 1:

- Đọc yêu cầu BT1

- Gọi HS nhận xét

- HS đọc và làm bài tập Sắp xếp những câu văn theo thứ tự hợp

lý: 1, 4, 2, 5, 3

Bài tập 2:

- HS nhận xét - giải thích

Về hình thức ngôn ngữ các câu có vẻ rất

"liên kết" với nhau nhưng chúng chưa có mỗi liên kết thực sự vì chúng không cùng nói về cùng một nội dung, nghĩa là không có một cái dây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu văn đó

Bài tập 3:

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w