HĐ2:Tìm hiểu cường độ dòng điện và đơn vị cường độ dòng điện: +GV treo hình 24.1 và giới thiệu mạch điện, nêu các tác dụng của các dụng cụ sử dụng trong mạch điện phát sáng và nhiệt +Thô[r]
Trang 1I Mục tiêu:
1.kiến thức:
-Hệ thống hoá kiến thức đã học từ tiết 19 đến tiết 25
-Vận dụng giải thích hiện tượng đơn giản trong thực tế
-Thái độ: Yêu thích môn học
2.Kĩ năng:
+ Giải thích được một số hiện tượng thực tế có liên quan dến các hiện tượng điểntong đời sống và trong kĩ thuật
3.Thái độ:
+Nghiêm túc trong học tập
II.Chuẩn bị:
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
7A1…………7A2……
2 Kiểm tra bài cũ:
+Xen trong giờ
3 Bài mới:
HĐ1(20’).Kiểm tra củng cố kiến thức
cơ bản
1 Có thể làm cho một vật nhiễm điện
bằng cách nào?
2 Để kiểm tra xem một vật có nhiễm
điện hay không, ta làm thế nào?
3.Có mấy loại điện tích? Sự tương tác
giữa các điện tích?
4 Trình bày sơ lược cấu tạo nguyên tử?
5 Khi nào ta nói vật nhiễm điện âm, vật
nhiễm điện dương?
6 Dòng điện là gì? Quy ước chiều dòng
I.Ôn tập:
HS trả lời được:
1 Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách đem vật đó cọ xát với vật khác
2 Để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không, thử xem vật đó có hút được các vật nhẹ không: Nếu hút chứng
tỏ vật đó nhiễm điện
3 Có hai loại điện tích: Điện tích dương, điện tích âm
-Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau
4 Sơ lược cấu tạo nguyên tử: SGK/51
- Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân
5 Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn
6 Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Trang 2điện như thế nào?
-Khái niệm dòng điện một chiều?
7 Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là
gì? Bản chất dòng điện trong kim loại?
8 Nêu các tác dụng của dòng điện mà em
biết?
-Quy ước về chiều của dòng điện: Chiều
dòng điện là chiều từ cực dương qua dây
dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện
-Dòng điện cung cấp bởi pin hay ăquy có chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều
7.Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
-Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng các êlect rôn tự do dịch chuyển có hướng
8.Dòng điện có tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hoá học
và tác dụng sinh lí
HĐ2(20’).Vận dụng tổng hợp kiến
thức.
1 Các chất ở trạng thái nào có thể nhiễn
điện?
2 Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát có
thể xảy ra ở nhiệt độ nào?
3 Vì sao về mùa đông, quần áo đang mặc
có khi bị dính vào da người mặc dù da
khô, còn tác nếu được chải lại dựng đứng
lên?
4.Giải thích vì sao khi cọ xát hai vật
trung hoà điện ta lại thu được hai vật
nhiễm điện trái dấu?
5 Giữa các vật nhiễm điện trái dấu
thường xảy ra hiện tượng phóng điện,
xuất hiện các tia lửa điện Hãy giải thích
hiện tượng sấm, chớp
6 Giải thích vì sao kim loại là vật dẫn
điện tốt?
II.Vận dụng:
1-Các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí đều
có khả năng nhiễm điện
2 Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát có thể xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào
3.Quần áo cọ xát vào da người tạo nên hai vật nhiễm điện trái dấu nên hút nhau, lược chải tóc làm các sợi tóc nhiễm điện cùng dấu nên đẩy nhau
4.Trước khi cọ xát, cả hai vật đều trung hoà về điện Sau khi cọ xát, do êlectrôn
có thể dịch chuyển từ vật này sang vật khác, làm cho một vật thiếu êlectrôn bị nhiếm điện dương; vật kia thừa êlectrôn,
bị nhiễm điện âm
5 Trong không gian có những đám mây mang điện tích dương và đám mây mang điện tích âm-Giữa chúng có thể xảy ra hiện tượng phóng điện Môi trường dẫn điện là không khí có độ ẩm cao
( thường là trước cơn mưa) Khi đó ta quan sát được các tia lửa điện mà ta quen gọi là chớp, đồng thời lớp không khí xung quanh tia chớp bị nóng lên, giãn nở đột ngột gây nên tiếng nổ mà ta quen gọi
là sấm
Trang 37.Tại sao người ta thường làm
“cột thu lôi” bằng sắt, đồng mà không
phải bằng gỗ?
8 Hãy vẽ sơ đồ mạch điện của chiếc đèn
pin tay cầm
6.Kim loại dẫn điện tốt vì ở điều kiện bình thường kim loại có sẵn các êlectrôn
tự do dễ dàng dịch chuyển
7 Người ta làm cột thu lôi bằng sắt hay đồng vì sắt, đồng là chất dẫn điện tốt; khi các đám mây phóng điện tích qua không khí xuống mái nhà gặp cột thu lôi thì các điện tích sẽ truyền qua dây sắt hoặc đồng xuống đất, đảm bảo an toàn Người ta không dùng gỗ vì gỗ là vật cách điện 8.HS vẽ được sơ đồ sau:
4.Hướng dẫn về nhà:
+Ôn tập Làm bài tập chuẩn bị gìp sau kiểm tra 1 tiết
Trang 4I.Mục tiêu:
+Đánh giá sự tiếp thu các kiến thức đã học trong chương
+Rèn kĩ nămg vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập có liên quan
II.Chuẩn bị:
+HS ôn tập theo bài tổng kết chương II
III Các bước lên lớp:
1.ổn định lớp:
7A1…………7A2……
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
A.Đề bài:
Trường THCS Ẳng Nưa
Họ và tờn :………
Lớp :…………
KIỂM TRA MễN VẬT Lí 7 Thời gian : 45 phỳt
Cõu 1(2điểm): Khoanh trũn vào chữ cỏi đứng trước cõu trả lời đỳng trong cỏc cõu sau:
1 Cỏc vật khỏc nhau cú thể bị nhiễm điện khi nào?
A Khi chỳng đạt gần nhau B Khi chỳng đặt chồng lờn nhau
C Khi chỳng cỏch xa nhau D Khi chỳng cọ xỏt lờn nhau
2 Trong một mạch điện kớn để cú dũng điện chạy trong mạch thỡ trong mạch nhất
thiết phải cú bộ phận nào sau đõy?
A Nguồn điện B Búng đốn C Cụng tắc D Cầu chỡ
3 Vật nào dưới đõy là vật dẫn điện :
A Thanh gỗ khụ B Một đoạn ruột bỳt bi
C Một đoạn dõy thộp D Thanh thuỷ tinh
4 Trong cỏc dụng cụ và thiết bị điện thường dựng, vật liệu cỏch điện được sử dụng
nhiều nhất là:
A Sứ B Thuỷ tinh C Nhựa D Cao su
Cõu 2(2điểm): Tỡm từ thớch hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành cõu sau:
1 Ở tõm nguyờn tử cú một………mang điện tớch dương
2 Xung quanh hạt nhõn cú cỏc……….mang điện tớch õm chuyển
động tạo thành lớp vỏ nguyờn tử
Cõu 3(1điểm): Nờu khỏi niệm dũng điện
Trang 5Câu 4(2điểm): Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 bóng đèn, 1 công tắc K, 1 bộ pin (gồm 2 chiếc), sau đó dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện quy ước khi K đóng
Câu 5(1điểm): Kể tên năm tác dụng chính của dòng điện
Câu 6(2điểm): Chuông điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện? Kể tên 4 dụng cụ điện trong mà em biết hoạt động nhờ tác dụng nhiệt của dòng điện
Trang 6
Đề kiểm tra Môn : Vật lý
Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Họ và Tên:………Lớp: 7.…………
Đề bài
A – Phần trắc nghiệm khách quan
I - Chọn câu trả lời đúng
1- Vật bị nhiễm điện có khả năng
A - Đẩy các vật khác B – Hút các vật khác
C – Vừa đẩy vừa hút các vật khác C – Không đẩy không hút các vật khác
2 – Hai vật sau khi cọ sát có khả năng hút các vật khác chứng tỏ
A – Chúng nhiễm điện cùng loại B- Chúng đều bị nhiễm điện
C – Chúng nhiễm điện khác loại C – Chúng không bị nhiễm điện
3 - Các thiết bị điện hoạt động khi
A – Có dòng điện chạy qua chúng B – Có các hạt mang điện chạy qua
C – Có dòng eltrong chạy qua D - Chúng bị nhiễm điện
4 – Ttrong nguyên tử có những loại hạt gì? Hạt nào mang điện dương hạt nào mang
điện dương
A - Hạt nhân và electron
B – Hạt nhân mang điện âm và electron mang điện tích dương
C - Hạt nhân mang điện dương và electron mang điện tích âm
D - Hạt nhân không mang điện dương và electrong không mang điện tích âm
5 – Trong kim loại electron tự do là những electron
A – Quay xung quang hạt nhân
B – Chuyển động từ vị trí này sang vị trí khác
C – Thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại
D – Chuyển động có hướng
6 – Chiều chuyển động của dòng điện là
A – Chuyển dời có hướng của các điện tích
B – Dịch chuyển của các electron
C – Từ cực dương qua các vật dẫn tới cực âm của nguồn điện
D - Từ cực âm qua các vật dẫn tới cực dương của nguồn điện
7 – Khi có dòng điện chạy qua, bộ phận của đèn bị đốt nóng mạnh nhất là
A – Dây tóc B – Bóng đèn C - Dây trục D – Cọc thuỷ tinh
8 – Nam châm điện có thể
Trang 7A – Hút các vụn giấy B – Hút các vụn nhôm
C - Hút các vụn sắt D – Hút các vụn nhựa xốp
II - Điền từ thích hợp vào chỗ trống
1 – Nhiều vật sau khi cọ sát có khả năng ……… vật khác, ta nói vật bị
……….…… ………
2 – Có……… điện tích, đó là điện tích ……… và điện tích
………
3 – Các vật mang điện tích cùng loại thì ……… khác loại thì
………
4 – Xung quanh hạt nhân có các ……… mang điện tích ……… chuyển
động thành lớp vỏ nguyên tử
5 – Dòng điện là dòng chuyển dời ……… của các hạt ………….
………
6 - Chất ……… là chất không cho dòng điện chạy qua, chất ………… là chất cho dòng điện chạy qua
7 - Dòng điện chạy qua dung dịch muối Sunfátđồng(CuSO4) làm cho thỏi than nối với cực âm của nguồn điện được phủ một lớp ……… đây là tác dụng …………
của nguồn điện
8 –Dòng điện chạy qua cơ thể người làm cho cơ ……… tim ngừng đập, thần khinh
bị tê liệt, đây là tác dụng ……… của dòng điện
B -Phần tự luận
1 – Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn A B K
điện là một chiếc pin với các cực (+) và
(-) chưa biết Hãy nêu các cách làm khi
sử dụng đền điôt phát quang để xác định
xem A hay B là cực (+) của pin này và
chiều dòng điện chạy qua trong mạch
LED
2 – Cầu chì có tác dụng như thế nào? Nó hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
Đáp án
I - Chọn câu trả lời đúng (4điểm Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
1 - A 2 - C 3 - D 4 - C 5 - C 6 - C 7 –A
8 - C
II - Điền từ thích hợp vào chỗ trống ( 4điểm Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
1 –hút ……… nhiễm điện 2 - … hai loại … dương … âm …
3 - … đẩy nhau … hút nhau … 4 – … electron … âm …
5 – … có hướng … mang diện tích … 6 – … dẫn điện … cách diện …
7 – ….vỏ đồng … hoá học … 8 – … tê liệt … sinh lý …
B -Phần tự luận (2 điểm mỗi câu 1 điểm)
Trang 81 – Nối bản kim loại lớn của dền LED với cực A của nguồn điện và đóng công tắc K Nếu đèn LED sáng thì cực A là cực dương của nguồn điện, nếu đèn LED không sáng thì A là cực âm còn cực B là cực dương Suy luận tương tự nếu nối bản lớn của đèn LED với cực B của nguồn
2 – Cầu chì là một dây dẫn làm bằng chì, được mắc nối tiếp vào mạch điện, tiết diện của dây chì được tính toán sao cho khi có dòng điện chạy quá giá trị cho phép, dây chì nóng lên, chảy ra, lúc đó mạch điện bị ngắt
Trang 9Dạy : Tiết 28: Bài 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN .
I Mục tiêu:
1.kiến thức:
- Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện, ký hiệu của nó
- Biết sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện
2.Kĩ năng:
+ Giải thích được một số hiện tượng thực tế có liên quan dến các hiện tượng trong đời sống và trong kĩ thuật
+ Biết sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện
3.Thái độ:
+Nghiêm túc trong học tập
II.Chuẩn bị:- Mỗi nhóm HS:
1 nguồn pin (2 pin 1,5V), 1 công tắc, 5 dây nối,1 bóng đèn, 1 ampe kế
- GV: acquy (nguồn 12V), công tắc, dây nối, đồng hồ vạn năng, biến trở
- Các hình vẽ 24.1, 24.2 và 24.3 SGK
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
7A1…………7A2……
2 Kiểm tra bài cũ:
+Không kiểm tra
3 Bài mới:
HĐ1(5’).Tạo tình huống học tập:
+GV yêu cầu học sinh đọc phần mởbài,
và cho biết khi nào thì có biểu hiện dòng
điện mạnh ,yếu ỏ bóng đèn đang sáng?
HS đọc SGK và dự đoán: Tuỳ HS
HĐ2:Tìm hiểu cường độ dòng điện và
đơn vị cường độ dòng điện:
+GV treo hình 24.1 và giới thiệu mạch
điện, nêu các tác dụng của các dụng cụ sử
dụng trong mạch điện (phát sáng và nhiệt
+Thông báo về công dụng của ampe kế
và biến trở cùng với cách đọc giá trị
cường độ trên ampe kế
+Tiến hành thí nghiệm cho HS quan sát
I.Cường độ dòng điện.
1 Thí nghiệm:
+Quan sát hình vẽ, nghe thông báo về tác dụng của các dụng cụ
+1 HS đọc kết quả trong thí nghiệm của
GV, 1 HS khác ghi giá trị của ampe kế lúc đèn sáng mạnh và yếu
+So sánh 2 giá trị I vừa ghi được để nêu nhận xét
2 Nhận xét: +Đèn sáng càng mạnh thì
số chỉ của ampe kế càng lớn.
3 Cường độ dòng điện:
Trang 10+Yêu cầu HS đọc thông báo về cường độ
dòng điện và đơn vị của cường độ dòng
điện
- Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường
độ dòng điện
+Đơn vị của cường độ dòng điện là ampe (A)
Ngoài ra còn dùng miliampe (mA) 1mA = 0,001A
HĐ3(10’)Tìm hiểu ampe kế:
+GV treo hình 24.2, giới thiệu dụng cụ
+Ampe kế dùng để làm gì?
+Hướng dẫn HS tìm hiểu ampe kế dựa
vào 4 nội dung trong SGK so với dụng cụ
thực tế
+Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
C1
+Hướng dẫn HS các xác định độ chia nhỏ
nhất và quy tắc dùng ampe kế
II.Am pe kế:
1 Công dụng: +Ampe kế là dụng cụ
dùng để đo cường độ dòng điện
HS: +Quan sát hình vẽ
+Đọc SGK để trả lời câu hỏi câu C1 +Quan sát và tìm hiểu cách đọc độ chia nhỏ nhất và cách dùng ampe kế
2 Các nhận biết:
- Trên mặt có ghi chữ A
- Có 1 kim quay và trên mặt chia độ có GHĐ và ĐCNN
- Có 2 chốt ghi dấu (+) và dấu (–)
HĐ3:(15’)Đo cường độ dòng điện:
+Yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ mạch điện
mình vừa mắc
+GV treo hình vẽ 24.3 cho HS quan sát
mạch điện và hướng dẫn HS lắp mạch
điện như hình vẽ
+ Lưu ý HS mắc đúng quy tắc
+Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành C2
III Cường độ dòng điện:
+Các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ mạch điện
+Các nhóm lắp mạch điện theo sự hướng dẫn của GV
+Thực hiện các bước 5 và 6 như SGK
I1 = …A I2 = …A +Thảo luận nhóm rút ra nhận xét từ kết quả thu được từ thí nghiệm
+Nhận xét: Dòng điện qua đèn có cường
độ lớn (nhỏ) hơn thì đèn sáng mạnh (yếu)
hơn
HĐ4(15’)Vận dụng - củng cố:
+Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời C3
– C5
IVVận dụng:
HS trả lời C3 – C5
4.Hướng dẫn về nhà:
+Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập24 SBT
+đọc có thể em chưa biết
Trang 11I Mục tiêu:
1.kiến thức:
- Xác định được HĐT giữa hai cực để hở của nguồn điện
- Nêu được đơn vị hiệu điện thế, ký hiệu của nó
- Biết sử dụng được vôn kế để đo cường độ dòng điện
2.Kĩ năng:
+ Biết sử dụng được vôn kế để đo cường độ dòng điện
3.Thái độ:
+Nghiêm túc trong học tập
II.Chuẩn bị:- Mỗi nhóm HS:
1 nguồn pin (2 pin 1,5V), 1 công tắc, 5 dây nối,1 bóng đèn, 1vôn kế
- GV: acquy (nguồn 12V), công tắc, dây nối, đồng hồ vạn năng, biến trở
- Các hình vẽ 25.2, 25.3 và 25.4 SGK
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
7A1…………7A2……
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đơn vị của cường độ dòng điện, ký hiệu?
- Công dụng của ampe kế, cách nhận biết và cách mắc am pe kế vào mạch điện?
3 Bài mới:
HĐ1(5’).Tạo tình huống học tập:
+GV yêu cầu học sinh đọc phần mở bài.
HS đọc SGK
HĐ2(10’)Tìm hiểu hiệu điện thế và đơn
vị hiệu điện thế:
+Yêu cầu HS đọc thông báo về HĐT và
đơn vị HĐT trong SGK
Gọi vài HS nhắc lại
+Yêu cầu HS quan sát các nguồn điện có
trước mặt và hoàn thành C1
I.Hiệu điện thế:
1 Hiệu điện thế:
+Giữa 2 cực của nguồn điện có một hiệu điện thế
Ký hiệu là chữ U
2 Đơn vị hiệu điện thế:
- Đơn vị là vôn (ký hiệu: V)
- Ngoài ra còn dùng milivôn (mV) và kilôvôn (kV)
1mV = 0,001V 1kV = 1000V +HS Quan sát và ghi số vôn tương ứng để hoàn thành C1
+C1: - Pin tròn: 1,5V
- Acquy xe máy: 6V hoặc 12V
- Giữa 2 lỗ ổ lấy điện: 220V
Trang 12HĐ2(10’)Tìm hiểu vôn kế:
+GV yêu cầu HS đọc SGK
+Vôn kế dùng để làm gì?
+Cho HS quan sát vôn kế, yêu cầu trả lời
C2 để rút ra cách nhận biết, cách mắc vôn
kế vào mạch điện
II.Vôn kế:
1 Công dụng:
+Vôn kế là dụng cụ dùng để đo HĐT
2 Các nhận biết:
- Trên mặt có ghi chữ V
- Có 1 kim quay và trên mặt chia độ có GHĐ và ĐCNN
- Có 2 chốt ghi dấu (+) và dấu (–)
HĐ3(15’)Đo hiệu điện thế giữa 2 cực
để hở của nguồn điện:
+GV treo hình vẽ 25.3 cho HS quan sát
mạch điện.Yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ
mạch điện
+Yêu cầu HS mắc mạch điện theo sơ đồ
+ Lưu ý HS mắc đúng quy tắc
+ GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn
+Yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn
thành C3
III – ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ:
+HS làm việc cá nhân vẽ sơ đồ mạch điện
+HS làm việc theo nhóm lắp mạch điện +Đo hiệu điện thế của nguồn điện khi mạch hở
*Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của HĐT giữa 2 cực của nguồn điện đó khi chưa mắc vào mạch
C3: Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ của nguồn điện
HĐ4(Vận dụng - củng cố:
+Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5, C6
+Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
+Vôn kế dùng để làm gì? Đơn vị hiệu
điện thế và ký hiệu của nó
+Công dụng của vôn kế,
IV Vận dụng:
+C4 a) 2,5V = 2500 mV
b) 6kV = 6000V
c) 110V = 0,11kV
d) 1200mV = 1,2V
+C5:
a) Vôn kế; chữ V b) GHĐ: 45V, ĐCNN: 1V c) 3V, d) 42V
+C6: a-2 ; b-3 ;
c-4 Hướng dẫn về nhà:
+Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
+Đọc có thể em chưa biết
+Làm bài tập 25 SBT