-Tlời:Tuỳ bút là 1 thể loại văn xuôi thuộc loại ký, thường ghi chép những hình ảnh, số việc, câu chuyện GV Tuỳ bút: thường không có cốt truyện, giàu có thật mà nhà văn tính biểu cảm, gần[r]
Trang 1Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2011, sĩ số vắng Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2011, sĩ số vắng
Tiết 57: Văn bản
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
Thạch Lam
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Thạch Lam
- Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá truyền thống của Hà Nội trong món quà
độc đáo, giản dị: Cốm
- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng , lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm
của nhà văn Thạch lam trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc - hiểu văn bản tuỳ bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật quê hương
II CHUẨN BỊ.
1 - Thầy soạn bài và có một số tình huống có vấn đề
2 - Trò soạn bài và trả lời theo yêu cầu SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phú)
Đọc thuộc lòng một đoạn thơ em thích trong bài "Tiếng gà trưa”.
Qua bài thơ Tiếng gà trưa, em thấy tình cảm bà cháu thể hiện như thế nào ?
- Đáp án: + Đọc thuộc lòng bài thơ
+ Tình cảm bà cháu được thể hiện qua những kỷ niệm tuổi thơ gắn
liền với những ước mơ của cháu
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài: (2 phút)
Thạch Lam - Một trong những nhà văn nổi tiếng về thể Tuỳ bút - bút ký,
trong đó Một thứ quà của lúa non: Cốm Nói đến quà bánh Hà Nội thì không thể
không nói đến Cốm làng Vòng qua những trang văn tuỳ bút chân thành, tài hoa của
những nghệ sĩ Hà Nội như Thạch Lam
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (5 phút) - Đọc chú thích sgk I Tác giả - tác phẩm.
Trang 2Nêu những hiểu biết của
em về tác tác giả ?
? Nêu xuất sứ của t/p
? GV nêu vài từ HV
Thạch Lam trước cách mạng nổi tiếng
là nhà văn lãng mạng chuyên viết truyện ngắn, tuỳ bút.
- Rút từ tập “Hà Nội
36 phố phường” viết
về cảnh sắc và phong
vị Hà Nội
- Hs Giải nghĩa từ
1 Tác giả
Thạch Lam trước cách mạng nổi tiếng là nhà văn lãng mạng chuyên viết truyện ngắn, tuỳ bút.
Văn của Thạch Lam nhẹ nhàng tinh tế, giàu chất thơ, nhân ái.
2 Tác phẩm:
- Rút từ tập “Hà Nội 36 phố phường” viết về cảnh sắc và phong vị Hà Nội
3.Từ khó: sgk
Hoạt động 2: (10 phút) * HS thảo luận nhóm II Đọc, bố cục, thể loại
- Gọi HS đọc
? Nêu bố cục ?
Bố cục theo mạch cảm
xúc
GV (Tuỳ bút: thường
không có cốt truyện, giàu
tính biểu cảm, gần với thơ
thể hiện trực tiếp cái tôi
trữ tình của người viết.)
HS đọc bài
* Bố cục: 3 phần
-Tlời:Tuỳ bút là 1 thể
loại văn xuôi thuộc loại ký, thường ghi chép những hình ảnh,
số việc, câu chuyện
có thật mà nhà văn quan sát.Tuỳ bút thiên
về, biểu cảm, chú trọng thể hiện tính chất, chính xác
* Đọc
* Bố cục: 3 phần
+“Từ đầu…thuyền rồng”
cảm nghĩ về nguồn gốc của cốm
+“Tiếp… nhũn nhặn”
cảm nghĩ về giá trị văn hóa của cốm
+:Còn lại- Cảm nghĩ về
sự thưởng thức cốm
* Thể loại: Tuỳ bút
-Gọi hs đọc
? Cảm nghĩ về nguồn gốc
của cốm được trình bày
trong mấy đoạn văn ngắn
? ý mỗi đoạn?
? Cội nguồn của cốm là
lúa đồng quê Điều đó
Hs:Đọc đoạn 1 -Tlời: 2 đoạn
1 Cảm nghĩ về nguồn gốc cốm
1- Từ đầu: - Của trời: Cội
nguồn của cốm
2- Tiếp …thuyền rồng :Nơi
cốm nổi tiếng
Trang 3được gợi tả bằng những
câu văn nào?
Trả lời - Cội nguồn của cốm là lúa
đồng quê
? Tác giả đã lập ý bằng
cách nào để miêu tả cội
nguồn của cốm? Tác
dụng?
- Dùng cảm giác và tưởng tượng
- Dùng cảm giác và tưởng tượng
- Gợi chính xác và tưởng tượng nói người đọc
- Thể hiện sự tinh tế…
? Em có nhận xét gì về lời
văn ở đoạn này?
- Giàu hình ảnh, trang trọng, nhẹ nhàng với những động từ thích hợp thanh nhã, tinh khiết
- Giàu hình ảnh, trang trọng, nhẹ nhàng với những động từ thích hợp thanh nhã, tinh khiết
sắc và hương vị của một vùng nông thôn Hà Nội
? Viết về cốm nhà văn
nhắc tới địa danh nào?
- Cốm làng Vòng:
dẻo, thơm, ngon
- Làng Vòng nơi nổi tiếng nghề cốm
- Cốm làng Vòng: dẻo, thơm, ngon
? Hình ảnh "Cô làng bán
cốm xinh xinh áo quần
gọn ghẽ với cái dấu hiệu
đặc biệt là cái đòn gánh 2
đầu cong vút lên như
chiếc thuyền rồng" có ý
nghĩa gì?
- Cốm gắn liền với vẻ đẹp của người làm cốm: duyên dáng , lịch thiệp
- Vẻ đẹp của người tôn là vẻ đẹp của cốm
- Cốm gắn liền với vẻ đẹp của người làm cốm Vẻ đẹp của người tôn là vẻ đẹp của cốm
? Phần văn bản trình bày
giá trị của cốm theo
phương thức nào?
Nghị luận, bình luận
2 Cảm nghĩ về giá trị văn hoá của cốm.
? Lời bình luận 1 “Cốm là
thứ quà riêng biệt của
Đất nước giản dị và thanh
khiết của đồng quê cỏ nội
Việt Nam” gợi cho em
- Cốm là quà tặng của đồng quê
- Cốm là đặc sản của dân tộc vì nó kết tinh hương vị thanh khiết
- Cốm là quà tặng của đồng quê
- Cốm là đặc sản của dân tộc vì nó kết tinh hương vị thanh khiết của đồng quê
Trang 4cách hiểu mới mẻ nào về
cốm?
của đồng quê
- Cốm là quà quê, thức quà thiêng liêng
- Cốm là quà quê, thức quà thiêng liêng
- Ca ngợi rất sâu sắc, thấm thía
?Em có suy nghĩ gì về
câu"Hồng cốm tốt
đôi… lâu bền"
- Theo dõi lời bình luận
- Dùng cốm làm quàbiếu,
lễ tết
- Hoà hợp màu sắc:
xanh tươi - đỏ thắm
- Hoà hợp hương vị: thanh đạm ngọt sắc nâng
đỡ nhau hương vị lâu bền - hạnh phúc bền lâu
? Sự hoà hợp tương xứng
hồng - Cốm được phõn
tớch trờn những phương
diện nào?
- Sự hoà hợp của triết
lý âm dương Cốm góp phần cho nhân duyên tốt đẹp của con người
? Giá trị của cốm được
phát hiện trên phương
diện nào?
? Qua đó tác giả muốn
truyền tới bạn đọc tính
chất và thái độ nào trong
ứng xử với thứ quà dân
tộc?
-Trả lời
-> Trân trọng và giữ gìn cốm như 1
vẻ đẹp văn hoá dân tộc
-Giá trị văn hoá và tinh thần dân tộc
-Gọi hs đọc đoạn cuối Theo dõi phần
cuối
3 Cảm nghĩ về sự thưởng thức cốm.
? Phần cuối tỏc giả bàn về
sự thưởng thức cốm trờn
những phương diện nào?
- ăn và mua
? Khi viết về cách ăn
cốm, Thạch Lam đú viết
như thế nào?
- Tỉ mỉ, chi li, cặn kẽ
ăn từng chút ít, thông thả, (cặn kẽ) ngầm nghĩ
-Ăn từng chút ít, thông thả, ngầm nghĩ
Trang 5? Tỏc giả đú thể hiện cách
cảm thụ cốm bằng ấn
tượng từ nhiều giác quan
em hãy chỉ ra?
- Khứu giác
- Xúc giác
- Thị giác
- Khứu giác: Mùi thơm, phức của lúa
- Xúc giác: Chất ngọt
- Thị giác: Trong màu xanh
?Nhận xột của em về tỏc
giả?
- Tinh tế sõu sắc và"
Sành” cốm
? Sau cựng tác giả đề nghị
điều gì?
- Hãy nhẹ nhàng
mà nâng đỡ, chắt chiu mà vuốt ve
-Nhẹ nhàng mà nừng
đỡ, chắt chiu mà vuốt ve
? Lý lẽ mà tác giả đưa ra
về cốm:(Cốm là lộc của
trời.Cốm là lộo của người
Cốm là sự cố gắng tiềm
tàng và nhẫn nại của thần
lúa)
Cho ta thấy thái độ gì của
tác giả đối với thứ quà
qùa này?
-> Xem cốm như 1 giá trị tinh thần thiêng liêng đang đang được trân trọng giữ gìn
? Cảm nghĩ của nhà văn
về 1 thứ quà của lỳa non
đú mang lại cho em
những hiểu biết mới mẻ
sừu sắc nào về cốm?
- Cốm là sản vật quý của dõn tộc cần được nõng niu
và gỡn giữ
- Cốm là thứ quà đặc sắc
- Cốm là sản vật quý của dân tộc cần được nâng niu và gìn giữ
? Em nhận thấy tuỳ bút
Thạch Lam ở những nét
đẹp riêng nào ?
- Một lối văn giàu ấn tượng, giàu sức gợi cảm cao
- Sự kết hợp của nhiều phương thức biểu đạt
- Một lối văn giàu ấn tượng,
cỳ sức gợi cảm cao
- Sự kết hợp của nhiều phương thức biểu đạt
- Lời văn giàu chất thơ, nhẹ nhàng, gợi cảm, mà sâu sắc
Trang 63 Củng cố: ( 4 phút) ? Em hiểu gì nhà văn?
- Một người cú tấm lũng, 1 trỏi tim người Hà Nội luôn2
tha thiết và gìn giữ những phong tục tập quán tốt đẹp của cha ông
Tính chất dân tộc tinh tế và sâu sắc
4 Về nhà: (2 phút) - Chọn học thuộc một đoạn văn mà em thích.
- Chuẩn bị bài tập tiếp theo
Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2011, sĩ số vắng Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2011, sĩ số vắng Tiết 58: Tập làm văn
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cho hs,hiểu kĩ hơn về cách làm bài văn
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết lỗi,cách khắc phục,sửa chữa
II CHUẨN BỊ:
1 Thầy: - Bài làm của hs,gợi ý đ/án,vở ghi bài
2 Trò: - Học bài và xem lại bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ:
(không kiểm tra)
2 Dạy bài mới (3 phút)
Tiết trước chúng ta đã viết xong bài Tập làm văn số 3, vậy tiết này chúng ta
cùng nhau xem lại bài và sửa chữa những khuyết điểm trong bài viết
Hoạt động thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Nhắc lại yêu cầu của đề ?
H? Bài văn thường có bố
cục mấy phần?
H? Nêu các phương thức
biểu đạt của bài văn biểu
cảm?
Tình cảm với người thân
3 phần
- Biểu cảm có kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả
Hoạt động 2: Nhận xét (20 phút) II Nhận xét.
Trang 7Nhận xét về bài làm cảm
xúc với người thân
1 Ưu điểm:
- Biết sử dụng yếu tố tự
sự, miêu tả để biểu đạt
cảm xúc
- Một số bài diễn đạt sinh
động, gợi cảm
-Tình cảm cảm xúc chân
thành
2 Nhược điểm:
- Biểu hiện cảm xúc chưa
sâu sắc
- Chưa biết lựa
chọn những điểm, những
chi tiết thật tiêu biểu để
bộc lộ tình cảm của mình
- Các bài viết đều biểu hiện cảm xúc với người thân
- Bố cục khá rõ ràng, mạch lạc
- Kỹ năng dùng từ, đặt câu còn yếu
- Diễn đạt còn lủng củng, câu dài
1 Ưu điểm:
- Biết sử dụng yếu tố
tự sự, miêu tả để biểu đạt cảm xúc
- Một số bài diễn đạt sinh động, gợi cảm
-Tình cảm cảm xúc chân thành
2 Nhược điểm:
- Biểu hiện cảm xúc chưa sâu sắc
- Chưa biết lựa chọn những điểm, những chi tiết thật tiêu biểu để bộc lộ tình cảm của mình
Hoạt động 3: Trả bài (10 phút)
- Trả bài học sinh - Chữa lỗi
DÀN Ý.
*Mở bài:
- Dẫn dắt về đối tượng biểu cảm một cách hợp lí
- Nói rõ mối quan hệ với người thân và tình cảm bao trùm
*Thân bài :
- Hoàn cảnh sống của người thân:
+ Người thân sống ở đâu ? Sống như thế nào ?( Vận dụng các giác quan để quan sát rồi miêu tả điểm gây xúc cảm làm em cảm động nhất; Có thể bằng hồi tưởng về người thân một cách trực tiếp hoặc qua lời kể về người thân…)
+ Tình cảm của người thân đối với mọi người và nhất là đói với em như thế nào? + Liên tưởng đến thời gian không gian mà người thân có lồiní việc làm gây ấn tượng cho em
+ Những suy nghĩ của em về lời nói việc làm của người thân
Trang 8*Kết bài:
Ý nghĩa của tình cảm mà người thân đã dành cho mình Khặng định lại tình cảm
của em đối với người thân và mong muốn điều gì cho người thân của mình hoặc có
thể hứa làm gì có ích cho người thân
3.Củng cố: (6 phút)
- Cho hs chữa bài kiểm tra
4 Dặn dò: (1 phút)
- Về chuẩn bị bài mới
Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2011, sĩ số vắng Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2011, sĩ số vắng
Tiết 59: Tiếng Việt CHƠI CHỮ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Khái niệm chơi chữ các lối chơi chữ Tác dụng của phép chơi chữ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết phép chơi chữ trong văn bản
- Chỉ rõ cách nói chơi chữ tronng văn bản
II KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
1 Lựa chọn cách phép sử dụng các phép tu từ Chơi chữ phù hợp với tực tiễn
giao tiếp của bản thân
2 Giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá
nhân Chơi chữ
3 Phân tích tình huống để hiểu cách sử dụng Chơi chữ
III CHUẨN BỊ.
1- Thầy soạn bài và có một số tình huống có vấn đề
2- Trò soạn bài và trả lời theo yêu cầu SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Điệp ngữ là gì ? Tác dụng ? Cho VD
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Trong mỗi chúng ta, đôi khi thường sử dụng các biện pháp như: từ đồng
âm, gần âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, để tạo sắc thái dí dỏm hài hước Chơi chữ
Trang 9chính là sử dụng các từ đó tạo ra những tiếng cựời hài hước cho lời ăn tiếng nói hoặc câu văn, câu thơ
Hoạt động thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (15 phút) I Thể nào là chơi chữ.
G Bảng phụ: Xét VD
? Em có nhận xét gì về
nghĩa của các từ"Lợi" trong
bài ca dao này?
? Việc sử dụng từ "lợi" ở
câu cuối của bài ca dao là
dựa vào hiện tượng gì của
từ ngữ?
Bài ca dao/163/SGK
- Lợi 1: Lợi ích
- Lợi 2: Một bộ phận nằm sát với răng
- Từ đồng âm
* Bài tập:
- Lợi 1: Lợi ích
- Lợi 2: Một bộ phận nằm sát với răng
- Từ đồng âm
? Việc sử dụng từ "lợi" như
trên có tác dụng gì?
- Tạo sự dí dợm, hài hước, cách hiểu bất ngờ
- Tạo sự dí dợm, hài hước, cách hiểu bất ngờ
? Qua VD: Em hiểu thế nào
là chơi chữ?
H- Đọc ghi nhớ SGK * Chơi chữ là lợi dụng đặc
sắc về ngữ âm về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước
Bảng phụ VD2/SGK
? Tác giả đã chơi chữ bằng
cách nào?
VD1: Dùng từ trái âm,
danh - ranh
VD2: Điệp phụ âm đầu M
VD3: Nói lái
H - Theo dõi
Tìm hiểu các lối chơi chữ
- Từ đồng âm
- Lối nói gần âm
- Điệp âm
- Nói lại
- Trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
VD4: (Nhiều nghĩa) và trái
nghĩa - đồng âm
? Ta thường gặp những lối
chơi chữ nào?
? Chơi chữ thường được sử
dụng trong hoàn cảnh nào?
- Cuộc sống hàng ngày, văn thơ, trào
Trang 10phúng, câu đố, câu đối
? Tác giả dùng những từ
ngữ nào để chơi chữ?
- Lùi đui, rắn, thẹn đèn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang
- Tên của các loài rắn
Bài tập 1
- Lùi đui, rắn, thẹn đèn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu
lỗ, hổ mang
- Tên của các loài rắn
Tác giả dùng những từ ngữ
nào để chơi chữ?
Câu 1: Nêu tên các loại thức ăn chế biến
từ thịt
Thịt, mỡ, giò (dò), nem, chả
- Sử dụng từ gần âm - Giò - Dò
Từ nhiều nghĩa : Thịt Đồng âm: Chả
Bài tập 2 Câu 1: Nêu tên các loại thức ăn chế biến từ thịt
Thịt, mỡ, giò (dò), nem, chả
- Sử dụng từ gần âm - Giò
- Dò
Từ nhiều nghĩa : Thịt Đồng âm: Chả
3 Củng cố: (4 phút) - Hệ thống kiến thức đã học về chơi chữ.
4 Dặn dò: (1 phút) - Làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài "Chuẩn mực sử dụng từ và Làm thơ lục bát".
Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2011, sĩ số vắng Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2011, sĩ số vắng
Tiết 60: Tập làm văn
LÀM THƠ LỤC BÁT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ luật bát
2 Kỹ năng:
- Nhận diện, phân tích, tập viết thơ lục bát
* Tích hợp môi trường: Liên hệ với môi trường, làm bài thơ về môi trường
II CHUẨN BỊ.
1 Thầy soạn bài và có một số tình huống có vấn đề
2 Trò soạn bài và trả lời theo yêu cầu SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 111 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Em thuộc bài thơ lục bát nào? Hãy đọc liền mạch bài thơ đó
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài: (1 phút)
Trong các tiết học về ca dao - dân ca chúng ta đã biết về vần, nhịp; số câu,
số tiếng của các câu thơ lục bát Vậu hôm nay, chúng tảõo hơn về luật thơ lục bát
Hoạt động thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Luật thơ (15 phút) I Luật - Thơ lục bát
? Cặp câu thơ lục bát ca
mỗi dòng có mấy tiếng
H- Đọc
- 6 -8
? Vì sao gọi là lục bát - Vì theo số chữ của
mỗi câu thơ
? Nhắc lại các quy định
ký hiệu thanh B - T
B: Ngang và huyền
T: /.? ~
Vần: V
H- Kẻ sơ đồ vào vở
và điền các ký hiệu B
- T
B B B T B B
T B B T T B B B
T B T T B B
T B T T B B B B
B B B T B B
T B B T T B B B
T B T T B B
T B T T B B B B
? Nhận xét tương quan
thanh điệu giữa tiếng thứ
6 và tiếng thứ 8 trong
câu 8
- Cùng là thanh B
? Nhận xét về luật thơ
lục bát?
1, 3,5,7 không bắt buộc
Số câu:Không hạnđịnh
- Số tiếng: 6,8
- Số vần: 2
- Vị trí: Tiếng 6 câu 6 vần tiếng 6 -8 tiếng 8 câu 8 - tiếng 6 câu 6
- Quy định các tiếng
B -T tiếng thứ 2: B -
T - B câu 6
- B - T - B câu 8
- Nhịp 2/ 2/ 2 ; 4/4
- Số câu: Không hạn định
- Số tiếng: 6,8
- Số vần: 2
- Vị trí: Tiếng 6 câu 6 vần tiếng 6 - 8 tiếng 8 câu 8 - tiếng 6 câu 6
- Quy định các tiếng B -T tiếng thứ 2: B - T - B câu 6
- B - T - B câu 8
- Nhịp 2/ 2/ 2; 4/4