1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy thêm môn Toán 8 - Ôn tập: giải phương trình, biến đổi tương đương các phương trình

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 154,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ: Hoạt động thần kinh 5’ - Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi: + Theo em, boä phaän thaàn kinh naøo cuûa cô quan thaàn kinh giuùp chuùng ta hoïc vaø ghi nhớ những điều đã học?. [r]

Trang 1

Tuần 05 Tự nhiên xã hội

Tiết 09 Phòng bệnh tim mạch

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Kể về tên một số bệnh về tim mạch

- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh tim ở trẻ em

b) Kỹ năng:

- Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp tim

c) Thái độ:

- Có ý thức phòng bệnh thấp tim

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK tran g 20, 21

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Hoạt động nào có lợi cho tim?

+ Kể tên những loại thức ăn giúp bảo vệ tim mạch

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Động não.

- Mục tiêu: Kể tên một vài bệnh vầ tim mạch.

Cách tiến hành.

- Gv yêu cầu mỗi Hs kể tên một vài bệnh về tim

mạch mà các em biết Ví dụ như: bệnh thấp tim,

bệnh cao huyết áp, bệnh xơ vỡ động mạch, bệnh

nhồi máu cơ tim

- Sau đó Gv giải thích và nêu sự nguy hiểm của

bệnh tim mạch

* Hoạt động 2: Đóng vai.

- Mục tiêu: Hs nêu sự nguy hiểm và nguyên nhân

gây ra bệnh thấm tm ở trẻ em

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc cá nhân.

- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 1, 2, 3 SGK

trang 20 và đọc các lời hỏi đáp của từng nhân vật

trong các hình

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

PP: Động não.

Hs kể những bệnh tim mạch

PP: Đóng vai.

Hs đọc

Hs thảo luận

Trang 2

- Gv yêu cầu Hs thảo luận các câu hỏi:

+ Ở kứa tuổi nào hay bệnh thấp tim?

+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Gv yêu cầu các nhóm xung phong đóng vai dựa

theo các nhân vật Mỗi nhóm đóng một cảnh

- Gv chốt lại

=> Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà lứa tuổi

Hs thường mắc

+ Bệnh này để di chứng nặng nề cho van tim, cuối

cùng gây ra suy tim

+ Nguyên nhân d6ãn đến bệnh là do viên họng,

viên amiđan, viên khớp kéo dài

* Hoạt động 3: Thảo luận.

- Mục tiêu: Kể được một số cách đề phòng bệnh

thấp tim

Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 4, 5, 6 trang 21, chỉ

vào hình và nói về nội dung, ý nghĩa của các việc

làm trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh

thấp tim

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi một số cặp lên trình bày

- Gv chốt lại: Đề phòng bệnh thấp tim cần phải giữ

ấm khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá

nhân tốt, luyện tập thể dục hằng ngày

Hs đóng vai

Hs lắng nghe

PP: Thảo luận.

Hs quan sát hình và nói

Hs lên trình bày

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động bài tiết nước tiểu.

- Nhận xét bài học

Trang 3

Tuần 05 Tự nhiên xã hội

Tiết 10 Hoạt động bài tiết nước tiểu

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng

b) Kỹ năng:

- Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước

c) Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 22, 23

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Phòng bệnh tim mạnh.

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Bệnh thấp nguy hiểm như thế nào?

+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận.

- Mục tiêu: Kể tên các bộ phận của cơ quan bài

tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Gv yêu cầu 2 Hs quan sát hình 1 trang 22 SGK và

chỉ ra đâu là thận, đâu là ống dẫn nước tiểu

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv treo hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

lên bảng và yêu cầu một vài Hs lên chỉ và nói tên

các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

- Gv chốt lại: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai

quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống

đái

* Hoạt động 2: Thảo luận.

- Mục tiêu: Hs hiểu cấu tạo, nhiệm vụ của cơ quan

bài tiết nước tiểu

Các bước tiến hành.

PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo

luận

Hs quan sát hình và chỉ ra

Hs lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu

PP: Thảo luận.

Trang 4

Bước 1: Làm việc cá nhân.

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình, đọc các câu hỏi và

trả lời của các bạn trong hình 2 trang 23 SGK

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo các câu hỏi:

+ Nước tiểu tạo thành ở đâu? Trong nước tiểu có

chất gì?

+ Nước tiểu đưa xuống bằng đường nào? TRước

khi thảy ra ngoài, nước tiểu được chứa ở đâu?

+ Nước tiểu thảy ra ngoài bằng đường nào? Mỗi

ngày trung bình1 người thảy ra bao nhiêu lít nước

tiểu?

Bước 3: Thảo luận cả lớp.

- Gv yêu cầu mỗi nhóm lên trình bày

- Gv chốt lại:

+ Thận có chức năng lọc máu, lấy các chất thải

độc hại ra ngoài tạo thành nước tiểu

+ Oáng dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ thận

xuống bọng đái

+ Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu

+ Oáng đái có chức năng dẫn nước tiểu ra ngoài

Hs quan sát hình

Hs thảo luận nhóm

Đại diện mỗi nhóm lên trình bày

Đại diện mỗi nhóm lên trình bày

Hs lắng nghe

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

- Nhận xét bài học

Trang 5

Tuần 06 Tự nhiên xã hội

Tiết 11 Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

b) Kỹ năng:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

- Biết giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

c) Thái độ:

Giáo dục Hs biết giữ vệ sinh chung

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK Hình cơ quan bài tiết nhước tiểu phóng to

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Hoạt động bài tiết nước tiểu.

- Gv 2 Hs lên nhìn hình và kể tên cơ quan bài tiết nước tiểu, chức năng của chúng?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.

- Mục tiêu: nêu được ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết nước tiểu

Cách tiến hành.

Bước 1:

- Gv Hs thảo luận câu hỏi:

- Gv hỏi : Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu?

=> giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho cơ quan

bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng

Bước 2

- Gv gọi 1 số cặp Hs lên trình bày kết quả thảo luận

- Gv nhận xét câu trả lời của Hs và chốt lại

=> Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị

nhiễm trùng

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

- Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ

PP: Thảo luận, thực hành.

Hs thảo luận câu hỏi

Hs trình bày kết quả thảo luận

Hs khác nhận xét

PP: Quan sát, giảng giải, thảo

luận

Trang 6

quan bài tiết nước tiểu.

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc theo cặp

-Gv cho Hs xem hình 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK :

- Gv hỏi :

+ Các bạn trong hình đang làm gì?

+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ gìn vệ sinh và bảo

vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi một số cặp Hs lên hỏi, đáp trước lớp

- Gv yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài

cùa cơ quan bài tiết nước tiểu?

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước

- Gv nhận xét, chốt lại

=> Chúng ta phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người

trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo đặc biệt là

quần áo lót Chúng ta cần uống nước đầy đủ để bù cho

quá trình mất nước và để tránh bệnh sỏi thận

Hs trả lời

Hs khác nhận xét

Hs thảo luận Đại diện vài em đứng lên trả lời

Hs nhận xét

Hs lắng nghe

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Cơ quan thần kinh.

- Nhận xét bài học

Trang 7

Tuần 06 Tự nhiên xã hội

Tiết 12 Cơ quan thần kinh I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh

- Nêu vai trò của não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan

b) Kỹ năng:

- Biết được vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh

c) Thái độ:

Giá dục biết giữ gìn cơ quan thần kinh

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 26, 27.

Hình cơ quan thần kinh phóng to

* HS: SGK, vở.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?

+ Chúng ta cần phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Quan sát tranh.

- Mục tiêu: Kể tên và chỉ được vị trí các bộ phận của cơ

quan thần kinh trên sơ đồ và trên cơ thể mình

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát sơ đồ cơ quan

thần kinh ở hình 1, 2 trang 26, 27

- Gv hỏi:

+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ

đồ?

+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được bảo vệ bởi họp

sọ, cơ quan nào được bảo vệ bởi cột sống?

- Sau đó nhóm trưởng đề nghị các bạn chỉ vị trí của bộ

nảo, tủy sống trên cơ thể bạn

PP: Quan sát, hỏi đáp , giảng

giải

Hs đứng lên chỉ và nói tên các

cơ quan đó

Hs trả lời

Hs nhận xét

Hs thực hành chỉ vị trí bộ não, tủy sống

Trang 8

Bước 2: làm việc cả lớp.

- Gv treo hình sơ đồ phóng to lên bảng Yêu cầu Hs chỉ

các bộ phận của cơ quan thần kinh như não, tủy sống, dây

thần kinh

- Gv chỉ vào hình và giảng: Từ não và tủy sống có các

dây thần kinh tỏa đi khắp nơi của cơ thể Từ các cơ quan

bên trong và các cơ quan bên ngoài của cơ thể lại có các

dây thần kinh đi về tủy sống và não

=> Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khỏe

* Hoạt động 2: Thảo luận.

- Mục tiêu: Nêu được vai trò của não, tủy sống, các dây

thần kinh và các giác quan

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Trò chơi.

- Gv cho cả lớp cùng chơi một trò chơi đòi hỏi phản ứng

nhanh, nhạy của người chơi Ví dụ trò chơi : “ Con thỏ , ăn

cỏ, uống nước, vào hang”

- Kết thúc trò chơi Gv hỏi Hs: Các em đã sử dụng những

giác quan nào để chơi?

Bước 2: Thảo luận nhóm.

- Gv nêu câu hỏi:

+ Não và tủy sống có vai trò gì?

+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tủy sống, các dây thần

ki hay một trong các giác quan bị hỏng?

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Gv mời các nhóm đại diện lên trình bày kết quả của

nhóm mình

- Gv nhận xét, chốt lại:

=> Não và tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển

mọi hoạt động của cơ thể Một số ây thần kinh dẫn luồng

thần kinh nhận được từ các cơ quan của cơ thể vầ não

hoặc tủy sống Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng

thần kinh từ não hoặc tủy sống đến các cơ quan

Hs nhìn hình và chỉ rõ

Hs lắng nghe

PP: Luyện tập, thực hành,

thảo luận

Hs chơi trò chơi

Hs trả lời

Hs nhận xét

Hs thảo luận theo nhóm

Cá nhóm lên trình bày câu hỏi thảo luận của nhóm mình

Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động thần kinh.

- Nhận xét bài học

Trang 9

Tự nhiên xã hội

Hoạt động thần kinh I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu:

- Phân tích được các hoạt động phản xạ

- Thực hành một số phản xạ

b) Kỹ năng:

- Nêu được một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên

c) Thái độ:

Giaó dục bảo vệ hoạt động thần kinh

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 28, 29

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Cơ quan thần kinh (5’)

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Chỉ trên sơ đồ kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh

+ Nêu vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan

3 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động (22’)

* Hoạt động 1: Quan sát hình. (10’)

- Mục tiêu: Phân tích được hoạt động phản xạ tự nhiên

Nêu được vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp

Cách tiến hành.

Bước1: Làmviệc theo nhóm.

- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát

hình 1a, 1b trang 28 và trả lời các câu hỏi:

+ Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng?

+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều khiển tay ta

rụt ngay lại khi chạm vào vật nóng?

+ Hiện tượng tay ta vừa chạm vào vật nóng đã rụt ngay lại

được gọi là gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm

mình

- Gv chốt lại:

+ Khi ta chạm tay vào cốt nước nóng lập tức rụt lại

+ Tủy sống đạ điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật

nóng

PP: Quan sát, thảo luận nhóm HT: lớp

Hs thảo luận nhóm đôi

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs các nhóm khác nhận xét

Hs lắmh nghe

Trang 10

+ Hiện tượng này gọi là phản xạ.

=> Trong cuộc sống, khi gặp một kích thích bất ngờ từ bên

ngoài, cơ thể tự động phản ứng lại rất nhanh những phản

ứng như thế gọi là phản xạ Ví dụ nghe tiếng động mạnh ta

quyay người ra, con ruồi đi quan ta nhắm mắt lại

* Hoạt động 2: Trò chơi và thử phản xạ đầu gối ai phản

ứng nhanh (12’)

Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối.

- Mục tiêu: Có khả năng thực hành một số phản xạ.

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Gv hướng dẫn Hs thực hành.

- Gọi 1 Hs lên trước lớp, yêu cầu em này ngồi trêm ghế

cao, chân buông thõng Gv dùng cạnh bàn tay đánh nhẹ

vào đầu gối phía dưới xương bánh chè làm cẳng chân đó

bật ra phía trước

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Thực hành phản xạ đầu gối theo nhóm

Bước 3:

- Các nhóm lên làm thực hành trước lớp

- Gv nhận xét

Trò chơi: Phản ứng nhanh

Bước 1: Hướng dẫn cách chơi.

- Người chơi đứng thành vòng tròn, dang hai tay, bàn tay

ngửa, ngón trỏ của bàn tay phải để bên lòng bàn tay trái

của người bên cạnh

- Người chơi hô: chanh – chua – cua – kẹp

Bước 2:

- Cho Hs chơi thử vài lần

Bước 3:

- Kết thúc trò chơi, Hs thi đua bị phạt hát múa một bài

Hs nhắc lại

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

HT: nhóm

Hs quan sát

Hs thực hành theo nhóm

Hs thực hành trước lớp

Hs nhận xét

Hs quan sát

Hs chơi thử

5 Tổng kềt – dặn dò

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động thần kinh (tiếp theo).

- Nhận xét bài học

Trang 11

Tự nhiên xã hội

Hoạt động thần kinh (tiếp theo).

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu

- Vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người

b) Kỹ năng:

- Nêu được một vài ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể

c) Thái độ:

- Giaó dục Hs bảo vệ cơ quan thần kinh

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 30, 31

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Hoạt động thần kinh (5’)

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Phản xạ là gì? Nêu một vài ví dụ vài những phản xạ thường gặp trong đời sống

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động (22’)

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK (10’)

- Mục tiêu: Phân tích được vai trò của não trong việc điều

khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình 30

SGK Và trả lời câu hỏi:

+ Khi bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã có phản ứng như thế

nào? Hoạt động này do não hay do tuỷ sống trực tiếp điều

khiển?

+ Sau khi đã rút đinh ra khỏi dép, Nam vứt chiếc đinh đó

vào đâu? Việc làm đó có tác dụng gì?

+ Theo bạn , não hya tủy sống đã điều khiển mọi hoạt động

suy nghĩ và khiến Nam ra quyết định và không vứt đinh ra

đường?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm

mình

=> Khi bất ngờ giẫm phải đinh, chân ta co lại Hoạt động

này do tuỷ sống trực tiếp điều khiển Sau khi rút đinh ra

khỏi dép, nam vứt đinh vao thùng rác Hoạt động này do

não điều khiển

PP: Thảo luận nhóm.

HT: nhóm

Hs quan sát hình

Hs thảo luận nhóm

Các nhóm lên trình bày kết quả

Nhóm khác bổ sung

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w