GV cuøng HS nhaän xeùt Hoạt động 2: Làm việc theo cặp * Baøi taäp 2 mieäng GV giải thích và cho từng cặp HS lên trên bảng lớp thực hành hỏi đáp GV nhận xét và sau đó chốt lại ý đ[r]
Trang 123
Ngày
……… KẾ HOẠCH GIẢNG DẠYMÔN : TẬP ĐỌC
BÀI : BÁC SĨ SÓI
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1) Kỹ năng:
Đọc đúng cá từ có vần khó: (oac – oan – uơ) khoác, khoan, huơ
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (ngựa, sói)
2) Kiến thức:
Hiểu nghĩa các từ mới: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc…
Hiểu nội dung truyện
3) Thái độ:
Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài đọc trong sách
- Nón hình con ngưa và chó sói
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 I.Ổn định:
- Hát
II.Bài cũ: Cò và cuốc
- GV gọi 1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào?
- GV cho 1 HS đọc đoạn lại và trả lời câu hỏi:
Câu trả lời của Cò có chứa 1 lời khuyên, lời khuyên ấy là gì?
- GV cho lớp nhận xét về cách đọc, trả lời
- GV nhận xét
- Nhận xét bài cũ
III Bài mới:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1) Giới thiệu bài:
GV treo tranh và nói: Tiếp tục chủ điểm
“Chim chóc”, trong tuần này các em sẽ học
chủ điểm muôn thú nói về thế giới của các
loài thú
Nhìn tranh, bạn nào cho biết tranh vẽ gì?
Đúng, xem tranh minh họa các em đã đoán
được phần nào kết cục câu chuyện Sói có
thực là 1 bác sĩ nhân từ không? Vì sao Ngựa
đá Sói Đọc truyện Bác sĩ Sói các em sẽ rõ.
GV ghi tựa bài lên bảng
2) Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài
GV giải thích từ khó
a) Luyện đọc câu:
GV chỉ định từng HS đọc, mỗi em đọc từng
câu nối tiếp nhau cho đến hết bài
Chú ý luyện phát âm các từ khó
b) Luyện đọc từng đoạn, bài:
GV cho HS đọc theo nhóm
GV cho mỗi nhóm cử đại diện đọc
GV đưa bảng phụ luyện đọc từng câu cần chú
ý
GV cùng HS đánh giá nhận xét
HS đọc các từ ngữ chú giải cuối bài học
GV cho các nhóm thi đua đọc
c) Cả lớp đọc đồng thanh.
- Cả lớp đọc
- HS lắng nghe và quan sát
HS đọc và trả lời
+ Một chú Ngựa và con Sói Sói bị Ngựa đá văng
HS đọc thầm và phát hiện những từ mới, khó hiểu
Khoác, khoan thai, rên rỉ, mon men
Các nhóm lần lượt đọc
Từng em đại diện nhóm đọc
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo mắt/ một ống nghe cặp vào cổ/ một áo choàng khoác lên người/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu//
Sói mừng rơn/ mon men lại phía sau/ định lựa miếng/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy//
HS đọc
Khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng
HS đọc
Đại diện các nhóm lên trình bày bài đọc của nhóm mình
- Cả lớp đọc
Trang 3TIẾT 2
3) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm GV chia
nhóm và giao việc
N1: Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa?
N2: Sói đã làm gì để lừa Ngựa?
N3: Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?
N4: Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá.
- GV cho đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Cả lớp.
GV cho HS đọc đoạn 1:
Mời nhóm 1 trình bày câu hỏi 1, 2
GV chốt ý đoạn 1 và ghi bảng:
Sự thèm thuồng và những mưu toan của
Sói khi thấy Ngựa.
GV cho HS đọc đoạn 2:
Mời nhóm 2 trình bày
GV chốt ý đoạn 2 và ghi bảng:
Sự dụ dỗ của Sói.
GV cho HS đọc đoạn 3
GV chốt ý đoạn 3:
Sự thông minh của chú Ngựa.
- GV: Các em vừa tìm hiểu nội dung bài và
biết được sự mưu toan của Sói đã bị chú Ngựa
đánh bại Vậy ngoài tựa bài: Bác sĩ Sói ta còn
có ba tên truyện đã cho sẵn Các em suy nghĩ
Giả làm bác sĩ để khám bệnh cho Ngựa
Bình tĩnh, biết mưu của Sói, nói là mình bị đau ở chân sau, nhờ Sói xem giúp
Sói tưởng đánh lừa được Ngựa mon men lại phía sau, lựa miếng đớp vào đùi Ngựa Ngựa thấy Sói cuối đúng tầm, liền tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói bật ngửa bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
HS lặp lại
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
HS lặp lại
HS lặp lại
HS quan sát giải thích
Trang 4và chọn tên nào phù hợp với nội dung hơn và
giải thích được vì sao lại chọn tên đó
GV treo bảng phụ có ghi tựa bài:
Sói và Ngựa
Lừa người lại bị người lừa
Anh Ngựa thông minh
Các nhóm thảo luận
GV cùng HS nhận xét
IV Củng cố dặn dò:
GV gọi 1 HS đọc đoạn 1
1 HS đọc đoạn 2
1 HS đọc đoạn 3
Qua câu chuyện trên các em cho biết Sói là
người như thế nào?
GV: đúng Sói là 1 con vật có nhiều mưu
mô, gian xảo, nhưng sự mưu mô đó đã bị
chú Ngựa thông minh dạy cho 1 bài học
đích đáng Vậy giữa 2 con vật, em thích con
vật nào?
Về nhà các em đọc và xem kĩ phần nội
dung câu chuyện để chuẩn bị cho tiết kể
chuyện sau
Đại diện nhóm trình bày
Nhiều mưu toan
Ngựa
* NHẬN XÉT :
………
………
………
Trang 523
Ngày
………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN : KỂ CHUYỆN
BÀI : BÁC SĨ SÓI
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Rèn kỹ năng nói:
Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung bài tập đọc
Biết dựng lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm
B CHUẨN BỊ:
4 tranh
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS kể tiếp nối nhau câu chuyện “Trăm trí khôn hơn một trí khôn” (1 em kể 2 đoạn)
HS kể lại câu chuyện
Đoạn 1 + 2: Gà rừng …nào cả
Đoạn 3 + 4: Phần còn lại
- GV cho lớp nhận xét
GV nhận xét
III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Câu chuyện các em học trong tiết tập đọc
trước có tên là gì ?
Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ nhìn
tranh kể lại được từng đoạn rồi toàn bộ truyện
và cũng có thể sắm vai theo chuyện đó
GV ghi tựa bài
2/ Hướng dẫn kể chuyện :
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
Kể theo tranh 1 :
GV gợi ý
Tranh 1 vẽ cảnh gì ?
Bác sĩ Sói
- HS nhắc lại
- HS kể theo tranh
Ngựa đang gặm cỏ, Sói đang rõ dãi vì thèm
Trang 6 Sói có toan chạy đến Ngựa không ?
Vì sao?
Kể theo tranh 2:
GV gợi ý
Sói đã cải trang như thế nào ?
GV nhận xét
Kể theo tranh 3:
GV gợi ý
Tranh 3 vẽ gì?
Đến gần Ngựa để làm gì?
Chú Ngựa làm gì?
GV nhận xét
Kể theo tranh 4:
GV gợi ý
Tả cảnh chú Ngựa đá
GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể toàn bộ câu
chuyện
* Theo nhóm
- GV cho HS tập kể trong nhóm
- GV theo dõi chung, giúp đỡ từng nhóm làm
việc
* Thi đua kể
- GV cho các nhóm thi kể chuyện
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Sắm vai
+ Người dẫn chuyện: vui, pha chút hài hước.
+ Ngựa: điềm tĩnh, giả bộ lễ phép, cầu khẩn.
+ Sói: vẻ gian xảo, giả bộ nhân từ Khi đến
gần Ngựa vẻ mặt mừng rỡ
- GV cho các nhóm thi đua kể và nhận xét
- GV nhận xét
IV Củng cố:
Động viên khen ngợi những ưu điểm của
thịt Ngựa
Sói không toan chạy đến Ngựa
Vì sợ Ngựa biết sẽ chạy mất
3 HS kể
Cặp kính đeo mắt, một ống nghe cặp vào cổ, một áo choàng khoác lên người, một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ
3 HS kể Lớp nhận xét
Sói đến gần chú Ngựa
Dùng lời ngon ngọt để dụ dỗ
Chuẩn bị nhón chân đá
3 HS kể
Làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm lên kể
Các nhóm thi đua (3 HS thực hiện)
Cả lớp nhận xét lời kể của mỗi nhóm
Trang 7nhóm, cá nhân.
Nêu những điểm còn hạn chế
Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và thực hiện lời khuyên
bổ ích của câu chuyện
* NHẬN XÉT :
………
………
………
Trang 8TUẦN 23
Ngày
……… KẾ HOẠCH GIẢNG DẠYMÔN : CHÍNH TẢ
BÀI : BÁC SĨ SÓI
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Rèn kỹ năng chính tả:
Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 57 chữ trong bài
Làm đúng các bài tập phân biệt l/ n hoặc ươc/ ươt
B CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn bài chính tả, viết 2 lần nội dung bài tập 2a, 2b
VBT
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định:
- Hát
II Bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng viết chữ còn sai trong bài “Cò và Cuốc”
- GV cho cả lớp viết bảng con
- GV nhận xét
III Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Các em đã học tập đọc bài: “Bác sĩ nói”
Hôm nay chúng ta sẽ viết một đoạn trong bài
GV ghi tựa bài
GV đọc mẫu đoạn chép trên bảng
GV giúp HS nắm nội dung đoạn viết
Tìm tên riêng trong đoạn chép?
Lời của Sói được đặt trong dấu gì?
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Phân tích và viết bảng con chữ khó
HS nhắc lại tựa bài
1 HS đọc lại
Ngựa, Sói
Trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm
Thảo luận theo cặp để tìm ra các từ khó, dễ sai (chữa, giúp, trời giáng)
Trang 9 Hoạt động 2: Cá nhân
GV hướng dẫn HS nhận xét đoạn văn:
Đoạn chép có mấy câu?
Cuối câu có dấu gì?
Chữ đầu câu đoạn văn viết thế nào?
GV hướng dẫn cách trình bày vở, tư thế ngồi
viết
GV đọc bài cho HS viết
2) Chấm chữa bài:
GV đọc lại bài
Chấm một số vơ.û
3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Làm bài 2, 3
IV Củng cố – Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót và
tuyên dương bạn viết đúng chính tả
3 câu
Chấm
Lùi vào 2 ô và viết hoa
HS chép bài chính tả
Dò bài, sửa lỗi chính tả
- HS làm bài tập
* NHẬN XÉT :
………
………
………
Trang 1023
Ngày
………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN : TẬP ĐỌC
BÀI : NỘI QUY ĐẢO KHỈ
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1) Kỹ năng đọc:
Đọc đúng các từ có vần khó: iêu, êu, uông, điều, trêu, chuồng
Ngắt nghỉ hơi đúng Đọc rõ, rành rẽ từng điều quy định
2) Kiến thức:
Hiểu nghĩa các từ ngữ khó: nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lí
Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
B CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định:
- Hát
II Bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và lần lượt trả lời câu hỏi 1
Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa?
Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá
- HS đặt tên khác cho truyện
- HS nhận xét
- GV nhận xét
III Bài mới
1) Giới thiệu bài:
Để giữ trật tự nơi công cộng, phải có nội quy
cho mọi người cùng tuân theo Hôm nay, các
em sẽ học bài “Nội quy Đảo Khỉ” để hiểu thế
nào là nội quy, cách đọc một bảng nội quy
GV ghi tựa bài lên bảng
2) Luyện đọc :
GV đọc mẫu toàn bài
a) Luyện đọc từng câu :
1, 2 HS nhắc lại
HS đọc thầm và phát hiện những từ mới, khó hiểu
Trang 11 GV gọi vài HS đọc nối tiếp nhau cho hết bài.
Chú ý luyện phát âm các từ khó
b) Luyện đọc từng đoạn, bài:
GV cho HS đọc theo nhóm
GV cho mỗi nhóm cử đại diện đọc
GV đưa bảng phụ luyện đọc từng câu
HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải ở
cuối bài
GV cùng HS đánh giá nhận xét
GV cho các nhóm thi đua đọc
Cả lớp đọc đồng thanh
3) Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm GV chia
nhóm và giao việc
N1: Nội quy đảo khỉ có mấy điều?
N2: Em hiểu những điều quy định nói trên
như thế nào?
N3: Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại
khoái chí?
Hoạt động 2: Cả lớp.
GV cho HS đọc bài
Mời nhóm 1 trình bày
Mời nhóm 2 trình bày
Mời nhóm 3 trình bày
GV nhận xét
Khành khạch, khoái chí, trêu chọc, điều
Các nhóm lần lượt đọc
Từng đại diện nhóm đọc
// Mua vé tham quan trước khi lên đảo// //không trêu chọc thú nuôi trong chuồng//
HS di chuyển và chia nhóm làm việc sau đó về vị trí cũ
1 HS đọc Lớp đọc thầm
4 điều
Điều 1: ai cũng phải mua vé Có vé mới được lên đảo
Điều 2: không trêu chọc thú, lấy sỏi đá ném thú, lấy que chọc thú…Trêu chọc thú sẽ làm chúng tức giận, lồng lộn trong chuồng hay làm chúng bị thuơng, thậm chí có thể gặp nguy hiểm
Điều 3: Thức ăn lại có thể làm thú mắc bệnh, ốm hay chết
Điều 4: không vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh đúng nơi quy định để đảo luôn sạch đẹp, không ô nhiễm
Vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống
Các nhóm nhận xét
Trang 12 GV chốt ý và ghi bảng:
Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều.
4) Luyện đọc lại :
Thi đua giữa các nhóm
GV nhận xét, bình chọn người đọc hay
III Củng cố- dặn dò:
GV giới thiệu nội quy của trường
Tìm hiểu về các loài thú
1 người dẫn chuyện, 1 người đọc bản nội quy
HS nhận xét
1 HS đọc
* NHẬN XÉT :
………
………
………
Trang 1323 ……… MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC LOÀI THÚ ĐẶT CÂU HỎI VỚI CỤM TỪ “ NHƯ THẾ NÀO ?”
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Mở rộng vốn từ về các loại thú
Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ như thế nào
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG :
- Tranh ảnh có liên quan
- Vở BTTV
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định:
- Hát
II Bài cũ:
- GV treo tranh các loài chim đã học ở tuần 22 và chỉ định HS nói tên từng loài chim trong tranh
- 2 HS nói tiếp cho hoàn chỉnh các thành ngữ ở bài tập 2
- GV cho lớp nhận xét
- GV nhận xét
III Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Trong các tiết luyện từ và câu trước, các em
đã học đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ khi
nào? Ơû đâu Tiết học hôm nay còn giúp các
em đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế
nào Tiết học còn giúp các em mở rộng vồn
từ về đặc điểm của một số loài thú sống
trong rừng
GV ghi tựa bài lên bảng
2) Hướng dẫn làm bài tập
Hoạt động 1: Cả lớp
* Bài tập 1 ( viết)
HS quan sát
1, 2 HS nhắc lại
Trang 14 GV cho HS đọc yêu cầu
GV đính lên bảng tên các con thú có trong
bài và yêu cầu từng HS lần lượt lên bảng
dán tên các con thú vào cột với tính cách
con thú đó
Thú dữ, nguy hiểm Thú không nguy
hiểm Hổ, bào, gấu, lợn lòi,
chó sói, sư tử, bò
rừng, tê giác
Thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu
GV cùng HS nhận xét
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp
* Bài tập 2 (miệng)
GV giải thích và cho từng cặp HS lên trên
bảng lớp thực hành hỏi đáp
GV nhận xét và sau đó chốt lại ý đúng:
Thỏ chạy nhanh như bay / như tên bắn
Sóc chuyền từ cành này sang cành khác
thoăn thoắt / nhanh thoăn thoắt
Gấu đi lặc lè / lắc la lắ lư
Voi kéo gỗ rất khỏe / hùng hục
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
* Bài tập 3 (miệng)
Từng cặp HS trao đổi và đặt câu hỏi cho bộ
phận câu được in đậm
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài
GV hướng dẫn HS nhận xét và chốt ý đúng:
Trâu cày rất khỏe – Trâu cày như thế
nào?
Ngựa phi nhanh như bay Ngựa phi
nhanh như thế nào?
Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ
Sói thèm rõ dãi
Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ,
sói thèm như thế nào?
Đọc xong nội dung, khỉ Nâu cười khành
khạch
Đọc xong nội dung, khỉ Nâu cười như
1 HS đọc yêu cầu
HS quan sát
Lần lượt HS lên bảng đính tên các con vật tương ứng với cột thích hợp tính cách con vật đó
1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 Cả lớp đocï thầm
Lần lượt từng cặp hỏi đáp
HS khác nhận xét
1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
HS nối tiếp nhau trả lời( 1 em đọc câu và 1
em đặt câu hỏi)
HS quan sát
Trang 15thế nào?
IV Củng cố:
GV cho các nhóm thi đua và hướng dẫn
cách chơi
1 HS nêu tên con vật – 1 HS trả lời con vật
đó nguy hiểm hay không nguy hiểm
GV nhận xét – tuyên dương nhóm thắng
GV nhận xét tiết học
Về hỏi thêm bố mẹ về các con vật trong
rừng
Đại diện từng nhóm lên bảng
* NHẬN XÉT :
………
………
………
Trang 1623
Ngày
………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN : TẬP VIẾT
BÀI : CHỮ CÁI HOA : T
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Biết viết chữ cái hoa T theo cỡ vừa và cỡ nhỏ
Biết viết ứng dụng cụm từ “ Thẳng như ruột ngựa” theo cỡ nhỏ
Biết cách nối nét từ các chữ cái hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau
B CHUẨN BỊ:
Tập viết – bút chì – bút mực
Bảng con – phấn – giẻ lau
Mẫu chữ cái
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định:
- Hát
II Bài cũ:
- GV cho 1 HS nhắc lại cụm từ ứng dụng Sáo tắm thì mưa.
- 2 HS lên bảng viết: Sáo
- GV cho lớp nhận xét
- GV nhận xét
III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
GV gắn chữ mẫu đặt trong khung như SGK
Đây là con chữ gì?
GV nói : Đúng vậy để nắm được cách viết
chữ cái T và cách nối nét từ các chữ cái hoa
sang các chữ cái thường đứng liền sau
chúng Hôm nay các em tập viết chữ T và
câu ứng dụng: Thẳng như ruột ngựa
GV ghi tựa
2/ Giảng bài mới :
HS quan sát
T
HS nhắc lại tựa bài