1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 - Lừu Văn Lìn - Tuần 37

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 153,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố và hướng dẫn về nhà Phân biệt các phụ âm theo các nguyên tắc đã học - Chú ý khắc phụ những lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương tạo nên - Làm lại các bài tập đã [r]

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

PHẦN TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt:

- Tiếp tục tổng kết một số quy luật ngữ âm, ngữ pháp phân biệt các phương ngữ miền Bắc , miền Trung , miền Nam

- Khắc phục những lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương tạo nên

- Tự làm các bài tập về từ ngữ, chính tả

- Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ

II Chuẩn bị

- Giáo viên: đọc SGK – TLTK ( TV lớp 5 tập I, II; Văn 6 tập II) – SGA

- Học sinh: đọc SGK – làm bài tập chính tả – lập sổ tay chính tả

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ

2 bài mới

Chương trình ngữ văn lớp 6, ở học kì II, các em đã có dịp làm quen với một số quy luật ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp nhằm giúp các em nhận rõ và phân biệt sự khác nhau giữ phương ngữ ba miền (Bắc – Trung - Nam ) Bài học hôm nay, cô cùng các em khắc phục những lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương tạo ra

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Phân biệt các phụ âm: ch/tr; s/x; r/d/gi; l/n.

? Hãy nêu quy tắc trong âm tiết (tiếng) đã học ở

lớp 6

- Tr: không kết hợp với các vần: oa, oă, oc

- Ch: có thể kết hợp với các vần trên

* Khi gặp các tiếng có vần oa, oă, oc thì phải viết

Ch

VD: chích choé, choàng khăn, mặt choắt….

- Ch: không kết hợp với các yếu tố HV có dấu

nặng (.) và dấu huyền (`)

- Tr có thể kết hợp với các yếu tố Hán Việt ấy

VD: Trạng nguyên, trịch thượng, triệt để, triệu

phú, trầm tư, triều đại, trình độ, trừng phạt…

- Tr và Ch không láy với nhau Vì vậy khi viết

tiếng thứ nhất viết là Tr (Ch) thì tiếng thứ hai cũng

phải viết như vậy Tr (Ch), hiện tượng ấy còn gọi là

I Tìm hiểu bài:

Phân biệt các phụ âm

1 Đối với các tỉnh miền Bắc

Chú ý viết đúng các phụ âm đầu dễ mắc lỗi

- Ch / Tr

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

điệp phụ âm đầu

VD: chăm chỉ, trống trải, chắt chiu, chậm chạp,

chững chạc, chim chóc …

? Quy tắc trong từ láy

* Tr: hầu như không láy với phụ âm khác, trừ mấy

từ: trọc lóc, trụi lủi, trót lọt, trật lất

* Ch: láy với rất nhiều phụ âm khác VD: leo chèo,

chào mào…

? Hãy nêu quy tắc trong từ Hán Việt

- Quy tắc ngữ nghĩa

* Những từ chỉ quan hệ gia đình, họ hàng thân

thuộc, chỉ đồ dùng ở nông thôn, chỉ ý phủ định

…thường viết Ch: VD: ( cha, chú, chồng, chị,

cháu, chắt, chút, chít…)

Chăn, chiếu, chum, chày, chậu…

Chưa, chửa, chớ, chẳng, chả…

* Những từ chỉ thời gian hoặc vị trí … thường viết

Tr

VD: trên, trong, trước…

Phân biệt S/X

? Nêu nguyên tắc trong âm tiết đã được học ở lớp

5, lớp 6

+ S: không kết hợp với các vần: oă, oc, uê

+ X: kết hợp được với các vần trên

VD: xoắn ốc, xum xoe, xuê xoa …

- Quy tắc trong từ láy

+ S và X không láy với nhau Vì vậy chỉ có hiện

tượng điệp phụ âm đầu S hoặc X VD: sắc sảo,

sáng sủa, sừng sững, sằng sặc, sục sạo …

+ Xào xạc, xanh xao, xơ xác, xao xuyến, xấp xỉ…

+ S hầu như không láy với các phụ âm đầu khác;

trừ các từ: đồ sộ, sáng láng, cục súc

+ X thì khá phổ biến:

VD: lao xao, bờm xờm, xích mích, bung xung,

loăn xoăn …

- Quy tắc ngữ nghĩa

+ Những từ chỉ loài vật, cây cối thường viết là S

VD: xiên, xẹo, xào, xếch, xoàng, xui …

? Quy tắc ngữ nghĩa

Quy tắc trong âm tiết

+ R / Gi: không kết hợp với các vần oa, oă, oe, uy,

- S / X

- Phân biệt: R / D / G

Trang 3

uâ; trừ hai từ phiên âm tiếng Pháp: Curoa, ruy

băng

+ D: kết hợp được với các vần trên

VD: đe doạ, kinh doanh, xét duyệt, duyên số, hậu

duệ …

- Quy tắc trong từ Hán Việt

+ R: không có trong yếu tố Hán Việt

+ D: diễn viên, hấp dẫn, bình dị, tiêu diệt, tuyệt

diệu, dũng cảm

+ Gi; giải quyết, li gián, giác ngộ, giảm giá, giáo

dục

- Quy tắc trong từ láy

+ Điệp gi: giặc giã, giữ gìn…

 Điệp d: dai dẳng, dại dột, dông dài …

 Điệp r; rúc rích, róc rách, răng rắc…

 Có thể gặp: lai rai, lim dim, xớ rớ

 Không có: lai giai, lim gim, xớ giớ

- Quy tắc ngữ nghĩa

Chỉ có phụ âm r mới biểu thị được những sắc thái

ý nghĩa sau:

+ Mô phỏng âm thanh, tiếng động ( tượng thanh)

VD: rào rào, ríu rít, rề rề, róc rách…

+ Mô phỏng hình ảnh, chuyển động (tượng hình)

VD: run rẩy, rung rinh, rập rờn…

+ Mô tả ánh sáng có màu sắc và hình ảnh

VD: rạng rỡ, rực rỡ, rừng rực, roi rói …

? Quy tắc ngữ nghĩa ?

- Nguyên tắc trong âm tiết

? N: không kết hợp với các vần: oa, oă, oe, uê, uy,

uâ; trừ 3 từ: thê noa, noãn cầu, noãn sào

+ L: có thể kết hợp với các vần trên VD: loa đài,

loè xoè, loãn xoãn, luyến tiếc, tuý luý, luật pháp

- Nguyên tắc trong từ láy

+ L và N không láy với nhau; chỉ có hiện tượng

điệp L hoặc N

 Điệp L: làm lụng, lưu lạc, lăn lóc, lẳng lơ …

 Điệp N: nao núng, nồng nặc, nô nức, nằn nì …

 N: không láy với các âm đầu khác

 L: có thể láy với các âm đầu khác

VD: lai rai, lải nhải, la cà, lảng vảng …

-Quy tắc ngữ nghĩa

+ Chữ L mới có hiện tượng gần âm, gần nghĩa với

- Phân biệt các phụ âm L/N

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

các từ có phụ âm nh; VD: lỡ làng - nhỡ nhàng;

nhỏ nhen - lọ lem; lố lăng - nhố nhăng …

+ N: có hiện tượng gần âm, gần n Đâu – nao,

nào

ghĩa với các từ có âm đầu là Đ

VD: đây – này, nầy.

Đó – nọ, nớ

Các tỉnh miền Trung

- Quy tắc trong từ láy

 Trong từ láy tiếng việt có quy luật Bổng – Trầm

 Căn cứ vào độ cao, thanh điệu được chia làm 2

nhóm

 Nhóm bổng (âm vực cao): sắc, hỏi, không

 Nhóm trầm (thấp): huyền, ngã, nặng

 Tương ứng về thanh điệu trong từ láy là bổng –

bổng, trầm – trầm

VD: nghỉ ngơi (hỏi – không = bổng – bổng)

không thể đọc sai thành nghỉ ngợi được.

- Quy tắc ngữ nghĩa

+ Dựa vào ý nghĩa của từ gần âm, gần nghĩa để

suy ra ý nghĩa của từ cần đọc đúng

VD: L: lén – lẻn; thoáng – thoảng đọc lẽn, thoãng

là sai

Đối với các tỉnh miền Nam

+ Dựa vào các từ gần âm, gần nghĩa với các từ có

V để thử và kiểm tra cách đọc đúng hay sai

VD: ván – bản: không có dán – bản.

Vấy vá – bậy bạ – dấy dá – bậy bạ.

Vằn vèo – ngoằn ngoèo – dằn dèo – ngoằn ngoèo

Tiết 138-139

Ngày soạn: 5/2009

Ngày dạy: 5/2009

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

PHẦN TIẾNG VIỆT

Ngày giảng……….tiết(tkb)….lớp….sĩ số:

Ngày giảng……….tiết(tkb)….lớp….sĩ số:

I Mục tiêu cần đạt:

- Tiếp tục tổng kết một số quy luật ngữ âm, ngữ pháp phân biệt các phương ngữ miền Bắc , miền Trung , miền Nam

Trang 5

tạo nên.

- Tự làm các bài tập về từ ngữ, chính tả

- Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ

II Chuẩn bị

- Giáo viên: đọc SGK – TLTK ( TV lớp 5 tập I, II; Văn 6 tập II) – SGA

- Học sinh: đọc SGK – làm bài tập chính tả – lập sổ tay chính tả

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ

2 bài mới

II Luyện tập

Học sinh: viết những đoạn, bài chứa các âm, dấu thanh dễ mắc lỗi

- Phân biệt chính tả

Đoạn văn:

Thánh Gióng xông vào …ậu …ặn quân giặc lại Chúng …ạy …ốn tán loạn Quân

ta thắng …ân …ở về Riêng Thánh Gióng phi ngựa đến …ân núi Sóc Sơn rồi bay bổng về …ời

- Đoạn thơ

Sáng hè đẹp lắm …ắm em ơi

Đầu …on cỏ …ục mặt trời đang …ên

Da trời xanh ngắt thần tiên

Đỏ an đường mới mang tên Bác Hồ

Trường Sơn mấy …úi …ô xô

Quân đi sóng …ươn nhấp nhô bụi hồng.

? Viết 5 chữ có S đứng đầu và 5 chữ có X đứng đầu

VD:

 5 chữ có S đứng đầu: sơ sài, suồng sã, sôi sục, sức sống, sà lan

 5 chữ có X đứng đầu: xà nhà, xà đơn, xà lách, xà phòng, …

- Tên các cây:

Cây si, cây sung, cây sen, cây súng, cây xoan, cây xoài, cây sả, cây sấu, cây xương rồng, cây sật, cây sao, cây su su, cây cao su, cây sồi, cây vú sữa, cây sa nhân, cây sầu riêng

- Luyện chính tả: ? / ~

+ Điền dấu ? (hỏi), ~ ( ngã) vào các chữ in nghiêng:

Số chăn, số le, ăn cô, đẹp đe, sợ hai, hai hùng, chai đầu,đồcô, cô động, sinh

đe, nô giơn, diên tả.

- Luyện chính tả cho học sinh các tỉnh miền Nam

+ Viết 5 chữ có “V” đứng đầu dòng

VD: Vào hùa, vội vã, vồn vã, vã mồ hôi, …

+ Viết 5 chữ có D đứng đầu dòng

VD: Dài ngày, dài hơi, dựa dẫm, dã man, …

+ Viết 5 chữ có Gi đứng đầu dòng

Trang 6

VD: Giục giã, giòn giã, giã gạo, giữ gìn, giữ nước.

- Phân biệt các trường hợp viết C / K / Q

+ Chữ cái C luôn luôn đứng trước các vần bắt đầu bằng các

chữ cái nguyên âm: a,ă, â, o, ơ, u, ư

+ Chữ cái K chỉ đứng trước các vần bắt đầu bằng các chữ cái nguyên âm: e, ê, i + Chữ cái Q luôn luôn kết hợp với U thành “ qu” (đọc là quờ)

+ “qu” đứng trước hầu hết các chữ cái nguyên âm (trừ các nguyên âm : o, u, ư )

3 Củng cố và hướng dẫn về nhà

Phân biệt các phụ âm theo các nguyên tắc đã học

- Chú ý khắc phụ những lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương tạo nên

- Làm lại các bài tập đã thực hành ở trên

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w