1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn Đại số khối 8 - Bài 4 đến bài 7

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 134,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lời dặn :  Xem lại thế nào gọi là phân tích đa thức thành nhân tử và cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung thông qua các VD , bt đã giải / SGK.. Bài 7 : Phâ[r]

Trang 1

Ngày Soạn: 18/09

Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (tiếp theo)

I.MỤC TIÊU :

 HS nắm vững các HĐT đáng nhớ (A + B)3 ; (A – B)3

 HS biết vận dụng các HĐT trên để giải các bài tập

II.CHUẨN BỊ :

 GV: Bảng phụ các bài tập áp dụng, bài tập 29 / SGK

 HS : ghi sẵn 2 HĐT trên ra bìa cứng – riêng từng HĐT

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

 Kiểm tra :

1) Tính - a) (a + b)2 ; b) (a + b).(a + b)2 2) Tính - a) (a – b)2 ; b) (a – b).(a – b)2

 Bài mới :

* Từ câu 1b, GV giới thiệu

:

(a + b).(a + b)2 = (a + b)3

 (a + b)3 = ?

 Giới thiệu HĐT (A + B)3

* GV hướng dẫn HS chửa

câu a

* (a + b)3 =

= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3

* Bài tập ?2 / SGK

* HS lên bảng áp dụng làm câu b

1) Lập phương của một tổng :

Với A, B là hai biểu thức tuỳ ý, ta có : (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3

 Áp dụng tính : a) (x + 1)3 = x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13

= x3 + 3x2 + 3x + 1 b) (2x + y)3 =

= (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.(2x).y2 + y3

= 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3

* Từ câu 2b, GV giới thiệu

:

(a – b).(a – b)2 = (a – b)3

 (a – b)3 = ?

 Giới thiệu HĐT (A – B)3

* GV hướng dẫn HS chửa

câu a

* (a – b)3 =

= a3 – 3a2b + 3ab2 – b3

* Bài tập ?4 / SGK

* HS lên bảng áp dụng làm câu b,c

2) Lập phương của một hiệu :

Với A , B là hai biểu thức tuỳ ý ta có:

(A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3

 Áp dụng tính :

27

1 3

1

3

1 3

1 3 3

1 3 3

1 )

2 3

3 2

2 3

3

 

x x

x

x x

x x

a

b) (x – 2y)3 = x3 – 3.x2.2y + 3.x.(2y)2 – (2y)3

= x3 – 6x2y + 12xy2 – 8y3

Tiết 06

Trang 2

Ngày Soạn: 24 / 09

* GV phân chia lớp thành 5

nhóm thực hiện tính để nhận

xét sự đúng sai

* Các HS làm tại chỗ, sau đó 5 HS lần lượt đọc nhận xét đúng sai

c) 1) (2x – 1)2 = (1 – 2x)2 đúng

2) (x – 1)3 = (1 – x)3 sai

3) (x + 1)3 = (1 + x)3 đúng

4) x2 – 1 = 1 – x2 sai

5) (x – 3)2 = x2 – 2x + 9 sai

 Củng cố :

 2 HĐT (A + B)2 và (A – B)2 có đặc điểm gì giống nhau, khác nhau chỗ nào ?

 2 HĐT (A + B)3 và (A – B)3 có đặc điểm gì giống nhau, khác nhau chỗ nào ?

 Bài tập : 26, 29 / SGK

 Lời dặn :

 Ôn lại 5 HĐT đã học

 Xem lại các bài tập đã giải và tập làm các bài tập đó

 BTVN : 27, 28 / SGK

Bài 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (tiếp theo)

I.MỤC TIÊU :

 HS nắm vững các HĐT : tổng 2 lập phương, hiệu 2 lập phương

Tiết 07

Trang 3

Ngày Soạn: 25 / 09

 Biết vận dụng các HĐT trên vào giải các bài tón liên quan

II.CHUẨN BỊ :  GV: Bảng phụ tổng hợp 7 HĐT đã học

 HS : Xem trước bài học này ở nhà

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

 Kiểm tra :

1) - Viết các HĐT lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu

- Bài tập áp dụng tính : (x + 3y)3 ; (2x – y)3

 Bài mới :

* GV gọi 1 HS lên bẳng làm

bt ?1 / SGK

 Ta gọi A2 – AB + B2 là

bình phương thiếu của hiệu A – B

* GV hướng dẫn HS làm bài

tập áp dụng trong SGK Sau

đó gọi HS lên làm bài tập ?2

* Bài tập ?1 / SGK

( Cả lớp theo dỏi nhận xét)

* HS tập nhìn HĐT phát biểu thành lời

* Bài tập ?2 / SGK

1) Tổng hai lập phương :

A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)

* Áp dụng tính:

a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích

Ta có : x3 + 8 = x3 + 23

= (x + 2)(x2 – 2x + 4) b) Viết tích (x + 1)(x2 – x + 1) dưới dạng tổng

Ta có : (x + 1)(x2 – x + 1) = x3 + 1

* GV gọi HS lên bảng làm

bài tập ?3 / SGK

 Ta gọi A2 – AB + B2 là

bình phương thiếu của tổng A + B

* GV hướng dẫn HS làm bài

tập áp dụng trong SGK Sau

đó gọi HS lên làm bài tập ?2

* 1 HS lên bảng làm Cả lớp nhận xét

* HS tập nhìn HĐT phát biểu thành lời

* Bài tập ?4 / SGK

2) Hiệu hai lập phương :

A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)

* Áp dụng : a) (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1 b) 8x3 – y3 = (2x)3 – y3

= (2x – y).[(2x)2 + 2xy + y2] = (2x – y).(4x2 + 2xy + y2) c) Đánh dấu x vào ô có đáp số đúng của tích (x + 2)(x2 – 2x + 4)

x3 – 1 (x + 3)3

(x – 2)2

 Củng cố :  HS ghi bảng tổng hợp 7 HĐT đáng nhớ.

 BT 30, 32 / SGK

 Lời dặn :

 Học thuộc lòng thật kỹ 7 HĐT đáng nhớ

 BTVN : 33 a d e f ; 34, 35, 36 / SGK

Luyện Tập

Tiết 08

Trang 4

I.MỤC TIÊU :

 Củng cố 7 HĐT đáng nhớ

 HS vận dụng được 7 HĐT đáng nhớ vào giải bài tập liên quan

II.CHUẨN BỊ :  HS : Làm các bt đã dặn tiết trước

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

 Kiểm tra :

1) – Viết các công thức tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương?

– Bài tập 33 d, e / SGK

 Bài mới :

* GV gọi 2 HS lên bảng làm * Bài tập 33 / SGK * 2 HS lên bảng làm a) (2 + xy)

2 = 22 + 2.2.xy + (xy)2

= 4 + 4xy + x2y2 f) (x + 3)(x2 – 3x + 9) = x3 + 33 = x3 + 27

* Câu a có dạng HĐT nào ? * Bài tập 34 / SGK * Dạng hiệu 2 bình

phương

- 2 HS lên bảng làm câu a, b

- Câu c HS về nhà tự làm

a) (a + b)2 – (a – b)2 =

= [(a + b) – (a – b)].[(a + b) + (a – b)]

= 2b 2a = 4ab b) (a + b)3 – (a – b)3 – 2b3 =

= a 3 + 3a 2 b + 3ab 2 + b 3 – (a 3 – 3a 2 b + 3ab 2 – b 3 ) – 2b 3

= a 3 + 3a 2 b + 3ab 2 + b 3 – a 3 + 3a 2 b – 3ab 2 + b 3 – 2b 3

= 6a2b

* GV chửa mẫu câu a

* Bài tập 35 / SGK

* HS lên bảng làm câu b

a) 342 + 662 + 68.66 = 342 + 662 + 2.34.66

= (34 + 66)2 = 1002 = 10 000 b) 742 + 242 – 48.74 = 742 + 242 – 2.24.74

= (74 – 24)2 = 502 = 2500

* GV sửa câu a, gọi HS lên

bảng làm câu b

* Bài tập 36 / SGK

* HS lên bảng làm câu b

a) x2 + 4x + 4 = (x + 2)2 = (98 + 2)2

= 1002 = 10 000 b) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3

= (99 + 1)3 = 1 000 000

* GV chửa nhanh câu a * Bài tập 38 / SGK

* Câu b HS về nhà tự làm

a) Ta có : (a – b)3 = a3 – 3a2b + 3ab2 – b3

= – (b3 + 3a2b – 3ab2 – a3) = – (b – a)3

 Củng cố :

 Lời dặn :  Xem lại 7 HĐT đáng nhớ và giải tiếp các bài tập còn lại.

I.MỤC TIÊU :

 HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

Tiết 09

Trang 5

Ngày Soạn: 02 / 09

 HS biết cách tìm nhân tử chung bằng cách đặt nhân tử chung

II.CHUẨN BỊ :  HS : Xem trước bài học này ở nhà

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

 Kiểm tra : 1)- Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng tính:

- a) 34.78 + 34.22 ; b) 2x.78 + 2x.22

 Bài mới :

* Ở trên bảng, các bạn đã thực

hiện viết các đa thức đã cho

dưới dạng tích của các biểu

thức

 Cách làm như trên gọi là gì

?

* Cách phân tích đa thức thành

nhân tử như trên ta đã áp dụng

tính chất nào ?

 GV hướng dẫn HS làm cac

VD trong SGK

* Cách làm như trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử

* Cách phân tich như trên ta đã áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

* Phân Tích đa thức thành nhân tử

là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.

1) Ví dụ : VD1 : Phân tích đa thức sau thành

nhân tử 3x2 – 6x = 3x.x – 3x.2 = 3x.(x – 2)

VD2 :Phân tích đa thức

2x3 – 14x2 + 64 thành thành nhân tử

c) {Có thể HS làm sai do

hiểu lầm}  GV hướng

dẫn HS chú ý: có khi ta

phải đổi dấu các hạng tử

mới làm xuất hiệ nhân tử

chung

2) Áp dụng :

* Bài tập ?1 / SGK

a) x2 – x = x.x – x.1 = x(x – 1) b) 5x2(x – 2y) – 15x(x – 2y) =

= (x – 2y)(5x2 – 15x)

= 5x(x – 2y)(x – 3) c) 3(x – y) – 5x(y – x) =

= 3(x – y) + 5x(x – y)

= (x – y)(3 + 5x)

* Bài tập dạng ?2 / SGK

Tìm x sao cho 2x2 – 4x = 0

Giải:

2x2 – 4x = 0  2x(x – 2) = 0

 x = 0 hoặc x – 2 = 0

 x = 0 hoặc x = 2

2) Áp dụng :

( Phần bài làm của HS)

 Củng cố :  Nhắc lại : thế nào gọi là phân tích đa thức thành nhân tử ?

 Bài tập : 39abc, 40, 41a / SGK

 Lời dặn :  Xem lại thế nào gọi là phân tích đa thức thành nhân tử và cách phân tích

đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung thông qua các VD , bt đã giải / SGK

 BTVN : 39de , 41b , 42 / SGK

Bài 7 : Phân Tích Đa Thức Thành Nhân tử

Bằng Phương Pháp Dùng Hằng Đẳng Thức

I MỤC TIÊU:

Tiết 10

Trang 6

 HS hiểu cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

 Hs biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào phân tích đa thức thành nhân tử

II CHUẨN BỊ :  GV: Bảng phụ các bài tập ? /SGK

 HS : Làm các bt đã dặn tiết trước

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra:

1)- Bài tập dạng 39 / SGK ( 2 hs )

2) Bài mới :

* Ngoài việc dùng tích chất

phân phối ddể phân tích đa

thức thành nhân tử ra ta còn

phải dùng các HĐT đã học

để phân tích

* Đây là dạng HĐT nào ?

* Đây là dạng bình phương của một tổng

* Đây là dạng hiệu hai bình phương

* Bài tập ?1 /SGK

* Bài tập ?2 /SGK

1 ) Ví dụ:

Phân tích đa thức sau thành nhân tử: a) x2 - 4x + 4 = ( x – 2 )2

b) x2 – 2 = ( x - 2)( x + 2)

*Lưu ý hs : ( 2)2 = 2

* GV hướng dẫn học sinh

làm như SGK

+ Xét xem biểu thức đa cho

có phải là dạng HĐT không?

+ GV gọi 1 HS lên trình bày

giải Nếu làm không được

thì hướng dẫn

* Hs chú ý theo dỏi và làm theo

+ Dạng HĐT A2 – B2

2 ) Aùp dụng:

VD: CMR ( 2n + 5 )2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

Giải:

Ta có:

( 2n + 5 )2 – 25 = ( 2n + 5 )2 – 52

= ( 2n + 5 – 5 )( 2n + 5 + 5 )

= 2n ( 2n + 10 )

= 2n 2 ( n + 5 )

= 4n ( n + 5 ) 4

Vậy, ( 2n + 5 )2 – 25 4

3) CỦNG CỐ:

 Bài tập 43, 45 / SGK 4) LỜI DẶN:

 Xem kỹ các bài tập đã làm, các vd trong SGK

 Bài tập 44, 46 / 20 – 21 SGK

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w