1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2015 - 2016 môn: Địa lí - lớp 12 thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 129,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mới và các từ mà HS chưa hieåu c Đọc từng đoạn trong nhóm d Thi đọc giữa các nhóm ĐT, CN, từng đoạn, cả bài TIEÁT 2 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc từng đoạn của bài [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: Tập đọc TUẦN 15

BÀI : HAI ANH EM

Ngày dạy: ………

I Mục tiêu:

1 Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài; Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết phân biệt lời kể chuyện với ý nghĩa của hai nhân vật

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Nắm được nghĩa các từ mới

- Hiểu các từ đã chú giải

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi tình anh em – anh em luôn yêu thương, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động 35’:

TIẾT 1

1 Ổn định: 1’H hát

2 Bài cũ: Tiếng võng kêu (4’)

- Gọi 2, 3 HS đọc thuộc lòng khổ thơ mà em thích trong bài: “Tiếng võng kêu”, trả lời

câu hỏi có liên quan đến nội dung bài

- Nhận xét ghi điểm

3 Giới thiệu bài: 1’

- Tuần trước, qua truyện ngụ ngôn: “Câu chuyện bó đũa”, các em đã nhận được lời

khuyên anh em phải sống đoàn kết, thuận hòa; đã thấy tình cảm yêu thương, trìu mến của một người anh với em gái qua bài: Tiếng võng kêu Hôm nay chúng ta sẽ đọc

truyện “Hai anh em” – một truyện cảm động của nước ngoài.

4 Phát triển các hoạt động 28’:

- GV đọc mẫu toàn bài, giọng

chậm rãi, tình cảm, nhấn

giọng các từ ngữ: công bằng,

ngạc nhiên, xúc động, ôm

Trang 2

chầm lấy nhau.

b Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc + kết hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu:

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

- GV gọi HS nêu các từ khó

đọc - HS nêu từ: rất đổi, kì lạ, vất vả, ngạc nhiên, nghĩ

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó - HS đọc theo trên

b) Đọc từng đoạn trước lớp - HS Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài

- GV hướng dẫn đọc các câu

văn dài:

 Nghĩ vậy/ người em ra đồng

lấy lúa của mình/ bỏ thêm

vào phần của anh.//

 Thế rồi/ anh ra đồng lấy lúa

của mình/ bỏ thêm vào phần

của em.//

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

Bảng phụ

- GV giúp HS giải nghĩa các từ

mới và các từ mà HS chưa

hiểu

- HS giải thích từ ở SGK

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT,

CN, từng đoạn, cả bài)

TIẾT 2

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi HS đọc từng đoạn của

bài văn và trả lời các câu hỏi

tương đương ứng với đoạn

Câu 1: Lúc đầu hai qnh em chia

lúa như thế nào?

- Họ chia lúa thành hai đống, để ở ngoài đồng

- Người em đã nghĩ gì và đã

làm gì? - … Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần mình cũng bằng phần anh

thì không công bằng Nghĩ vậy người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của nh

Câu 2: Người anh nghĩ gì và đã

làm gì?

- … Em ta sống một mình vất vả

Nếu phần lúa của ta cũng bằng

Trang 3

phần lúa của chú ấy thì thật không công bằng Anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào phần em

Câu 3: Mồi người cho thế nào

là công bằng?

- Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn vì em sống vất vả Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh phải nuôi vợ con

Giảng: Vì thương yêu, vợ con,

quan tâm đến nhau nên hai

anh em đều nghĩ ra lí do để

giải thích sự công bằng, chia

phần nhiều hơn cho người

khác

Câu 4: Hãy nói 1 câu về tình

cảm của hai anh em

- Hai anh em rất thương yêu nhau, sống vì nhau/ Hai anh em đều lo lắng cho nhau/ Tình cảm của hai anh em thật là cảm động

* Thi đọc bài:

GV hướng dẫn HS thi đọc lại

truyện

5 Củng cố – dặn dò: 3’

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh biết nhường nhịn, thương yêu anh chị em để cuộc sống gia đình hạnh phúc

- Chuẩn bị: Kể chuyện: Hai anh em.

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

………

Trang 4

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: Toán TUẦN 15

BÀI : 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ

Ngày dạy: ………

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách thực hiện các phép trừ dạng 100 trừ đi một số (100 trừ đi số có 2 chữ số, số có 1 chữ số)

- Tính nhẩm 100 trì đi một số tròn chục

- Áp dụng giải bài toán có lời văn, bài toán về ít hơn

II Chuẩn bị:

- GV: bảng phụ ghi bài 4 (cột 2), bài 3

- HS: bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động dạy - Học chủ yếu:

1 Ổn định: (1’) Hát

2 Bài cũ: (4’) Luyện tập

- GV gọi 2 HS sửa bài 3a, b/70

+ Và 1 HS sửa bài 4/70

- GV chấm một số vở

- GV nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: (1’) 100 trừ đi một số.

4 Phát triển các hoạt động: (27’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 100 – 36 và 100 – 5

- Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, thực hanh2

- GV viết: 100 – 36 = ? - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra

cách làm

- Một số HS trình bày cách đặt tính và tính

-> GV nhận xét và hướng dẫn

- 0 không trừ được 6 Mượn 1 chục là 10 Lấy

Trang 5

10 – 6 bằng 4

Viết 4 thẳng cột chục

- 10 trừ 3 bằng 7,

7 trừ 1 bằng 6

Viết 6 thẳng cột chục

b Dạng 100 – 5:

- GV hướng dẫn HS làm dạng

100 – 36

- HS đặt tính và tính vào bảng con

Một HS làm bảng lớp

Bảng con -> GV nhận xét -> Nhận xét

 GV chốt cách làm và lưu ý

HS:

- Đặt tính phải đúng (thẳng

cột)

- Đây là dạng tính trừ có nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập dạng 100 – 36; 100 – 5

- Phương pháp: Thi đua thực hành

Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu - HS: Đặt tính rồi tính.

- GV cho HS tự làm bài + HS làm vở bài tập

+ 2 dãy (mỗi dãy 2 HS) thi sửa bài tiếp sức

VBT

-> GV nhận xét, kiểm tra cá

lớp, tính thi đua

-> Nhận xét

-> Khi đặt tính và tính cần lưu ý

điều gì?

+ HS: Đặt tính phải đúng (thẳng cột)

Dạng tính trừ có nhớ

Bài 2: GV cho HS nêu yêu cầu - HS: Tính nhẩm.

- - GV hướng dẫn HS làm bài

mẫu:

100 – 20 = ?

- HS theo dõi:

+ HS tự làm các bài còn lại

+ 2 dãy HS thi đua nêu cách tính nhẩm, và nêu kết quả

> Nhận xét, tính thi đua -> Nhận xét

Bài 3: GV cho HS đọc đề - HS đọc đề

- GV hướng dẫn HS tóm tắt - HS theo dõi và trả lời

Tóm tắt:

Buổi sáng: 100l dầu

Buổi chiều bán được ít hơn buổi

sáng: 32l dầu

- Một HS đọc lại tóm tắt

100 36 64

Trang 6

Buổi chiều: … lít dầu?

- Muốn biết buổi chiều cửa

hàng đó bán được bao nhiêu

lít dầu, ta làm thế nào?

- Lấy số lít dầu bán được buổi sáng trừ đi 32 lít dầu

- Đặt lời giải dựa vào đâu? - Dựa vào câu hỏi

- GV cho HS làm bài - HS làm bài vào Vở bài tập

+ Một HS làm bảng phụ

-> Nhận xét, kiểm tra cả lớp -> Nhận xét

5 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV cho HS 2 dãy (mỗi dãy 4 HS) thi tiếp sức làm bài 4

- GV chấm một số vở

- Tổng kết thi đua

- Dặn dò: + Về xem lại bài

+ Làm bài 1 (3 phép tính đầu) và bài 3/ 71

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Tìm số trừ

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

………

Trang 7

Ôn toán

I Mục tiêu :

_ Củng cố phép trừ có dạng đã học.

_ Giải các bài toán có liên quan đến bài học.

II.Nội dung :

1 Đặt tính rồi tính :

2 Tính :

3 Doạn thẳng AB dài 42 dm Đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng AB 19 cm Hỏi

đoạn thẳng CD dài bao nhiêu đê-xi-mét ?

 Rút kinh nghiệm:

-

Trang 8

-KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: Kể chuyện

TUẦN 15 BÀI : HAI ANH EM

Ngày dạy:………

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Kể được từng phần và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý

- Biết tưởng tượng những chi tiết không có trong truyện (ý nghĩa của người anh và người em khi gặp nhau trên cánh đồng)

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ viết các gợi ý a, b, c, d (diễn biến câu chuyện).

2 Học sinh: Nắm chắc về nội dung câu chuyện.

III Các hoạt động:

1 Ổn định 1’: hát

2 Bài cũ: (4’):

- 2 HS tiếp nối nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện “Câu chuyện bó đũa” và trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện

 HS nhận xét

 GV nhận xét + đánh giá

3 Giới thiệu (1’):

- Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ được tập kể câu chuyện “Hai anh em”

4 Phát triển các hoạt động (27’):

TG a Hoạt động 1: Kể từng phần câu chuyện theo gợi ý. ĐDDH

- PP: Trực quan, kể chuyện

- GV đưa bẳng phụ viết sẵn các

gợi ý a, b, c, d

phụ

- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu

và gợi ý a, b, c, d

- HS đọc

 GV lưu ý học sinh: Mỗi gợi ý

ứng với nội dung một đoạn

trong truyện

- GV tổ chức cho học sinh kể - Mỗi em phải kể được các ý -> toàn

Trang 9

từng đoạn câu chuyện theo gợi

ý tóm tắt (kể trong nhóm) bộ câu chuyện.

- Yêu cầu các nhóm thi đua kể

chuyện - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn trước lớp

 GV nhận xét + tuyên dương  HS nhận xét

b Hoạt động 2: Nói ý nghĩa của hai anh em khi gặp nhau trên cánh

đồng.

PP: Đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 4

 GV giải thích: Truyện chỉ nói

hai anh em bắt gặp nhau trên

đồng hiểu ra mọi chuyện, xúc

động ôm chầm lấy nhau,

không nói họ nghĩ gì lúc ấy

Nhiệm vụ của các em là đoán

nói ý nghĩ của hai anh em khi

đó

- HS tự do phát biểu:

 Ý nghĩ của anh: Em mình tốt quá!

 Ý nghĩ của em: Anh thật tốt với em! …

* GV nhận xét ý đúng, hay -> HS nhận xét

c Hoạt động 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- PP: Kể chuyện

- GV gọi 4 HS tiếp nối nhau kể

- Tổ chức thi kể chuyện giữa các

nhóm - Các nhóm tự chọn + phân vai để thi đua

- GV nhận xét + tuyên dương - HS nhận xét

4 Củng cố – dặn dò: (3’)

_ Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

Trang 10

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: Toán TUẦN 15

BÀI : TÌM SỐ TRỪ

Ngày dạy:………

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết hiệu và số bị trừ

- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập cần thiết

- Học sinh: Vở bài tập, bảng Đ, S

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: (1’) Hát

2 Bài cũ: (4’) 100 trừ đi một số.

- 3 HS: sửa bài 1/71 (3 phép tính đầu)

- 1 HS: sửa bài 3/71

- GV: chấm một số vở -> Kiểm tra bài cả lớp

- GV: nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: (1’)

- Tìm số trừ

4 Phát triển các hoạt động: (27’)

a Hoạt động 1: Tìm số trừ

- Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, giảng giải

TG a) GV treo bảng phụ ghi sẵn

bài toán: “Có 10 ô vuông, sau

khi lấy đi một số ô vuông thi

2 còn lại 6 ô vuông Hãy tìm

số ô vuông bị lấy đi”

Bảng phụ

- GV hướng dẫn HS tóm tắt

+ Có mấy ô vuông? - Có 10 ô vuông

+ Số ô vuông lấy đi là số ô

vuông chưa biết, ta gọi đó là

Trang 11

+ Còn lại mấy ô vuông? - Còn 6 ô vuông

+ Muốn tìm số ô vuông bị lấy

đi ta làm thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi Sau đó, một số HS trình bày cách tính

-> HS nhận xét

-> GV nhận xét và hướng dẫn

HS thực hiện lại: 10 – x = 6

Ta lấy số ô vuông có trừ đi số

ô vuông còn lại

- GV cho HS nêu tên từng

thành phần của phép trừ:

10 – x = 6

- HS: + 10 là số bị trừ

+ x là số trừ chưa biết

+ 6 là hiệu

-> Nhiều HS nhắc

- Muốn tìm số trừ ta làm thế

nào?

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu -> Nhiều

HS nhắc

b) GV hướng dẫn HS trình bày

một bài tính x: 10 – x = 6

x = 10 – 6

x = 4

- HS đọc lại cách viết từng dòng trên

-> GV lưu ý HS: Khi tìm x phải

viết theo mẫu trên (các dấu

“=” thẳng cột)

- GV cho HS học thuộc ghi nhớ - Hs học thuộc lòng ghi nhớ

b Hoạt động 2: Củng cố cách tìm một thành phần của phép trừ khi biết 2 thành phần còn lại.

Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu - HS: tìm x.

Bài 1a: GV cho HS nhận xét: x

ở 3 phép tính trên có tên gọi

là gì?

- HS: Số trừ

Bài 1b:

- GV cho HS nêu tên gọi và

cách tìm x của từng phép tính - HS nêu cách tìm số bị trừ và cách tìm số hạng

- GV cho HS làm bài - HS làm bài vào Vở bài tập

- HS thi đua sửa bài tiếp sức

-> GV nhận xét, tính thi đua -> Nhận xét

* Lưu ý: Khi gặp một phép tính

có chứa x Phải quan sát kỹ

để xác định x có tên gọi là gì?

Bài 2: GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu: Viết số thích hợp

Trang 12

vào ô trống

- HS làm bài vào Vở bài tập

- GV treo bảng phụ - 2 HS sửa bài

-> Nhận xét bằng cách giơ Đ, S

b Hoạt động 3: Giải toán có lời văn

- Phương pháp: Thực hành

Bài 3: GV cho HS đọc đề. - 2 HS đọc

- GV hướng dẫn HS tóm tắt

Có: 38 học sinh

Chuyển đi: … học sinh?

Còn: 30 học sinh

- HS theo dõi và trả lời các câu hỏi của GV (hướng dẫn tóm tắt)

- Muốn biết có bao nhiêu HS

đã chuyển đến lớp học khác

ta làm thế nào?

- Lấy số HS lớp 2D có trừ đi số HS còn lại

- Dựa vào đâu để làm lời giải? - Dựa vào câu hỏi

- GV cho HS làm bài - HS làm Vở bài tập, 1 HS làm bảng

phụ

-> Nhận xét

- GV nhận xét và hỏi bài toán

này có dạng gì? - Tìm số trừ.- HS nêu lại cách tìm số trừ

5 Tổng kết: (3’)

- Củng cố: GV cho HS 2 dãy thi đua thực hiện

- Nói đúng, nhanh: x + 30 = 70  x = 56

x – 13 = 43  x = 50

67 – x = 17  x = 40

- Dặn dò: Về làm bài 1a, bài 3/72

- Chuẩn bị bài: Đường thẳng

- GV nhận xét tiết học

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

………

Trang 13

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: Tự nhiên xã hội

TUẦN 15 BÀI : TRƯỜNG HỌC

Ngày dạy: ………

I Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- Tên trường, địa chỉ của trường mình và ý nghĩa của tên trường

- Mô tả một cách đơn giản cảnh quan của trương (vị trí các lớp học, phòng làm việc, sân chơi, vươn trường, …)

- Cơ sở vật chất của nhà trường và một số hoạt động diễn ra trong trường

- Tự hào và yêu quý trường học của mình

II Chuẩn bị:

- Hình vẽ trong SGK trang 32, 33

III Các hoạt động:

1 Ổn định 1’: H hát

2 Bài cũ 4’:

2 HS trả lời câu hỏi:

- Để phòng tránh ngộ độc trong nhà chúng ta cần làm gì?

- Khi em hoặc người thân của em bị ngộ độc, em sẽ làm gì? Nhận xét

3 Giới thiệu 1’:

- GV hỏi: Các em học ở trường nào?

- Học sinh nói tên trường của mình

- GV nói: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về trường học của mình

4 Phát triển các hoạt động 27’:

- GV tổ chức cho học sinh đi

tham quan trường học để khai

thác các nội dung sau:

* Tên trường và ý nghĩa tên

trường

Trang 14

- Tập trung học sinh trước cổng,

yêu cầu HS đọc tên trường

trên biển trường, nói địa chỉ

và cho HS trao đổi về ý nghĩa

của tên trường

- HS nói tên trường, địa chỉ và ý nghĩa của tên trường

* Các lớp học

- Cho HS đứng ở sân trường,

quan sát các lớp học và phân

biệt từng khối lớp

- HS nói tên và vị trí của từng khối lớp

* Các phòng khác:

- Tổ chức cho HS tham quan

các phòng làm việc của ban

giám hiệu, phòng thư viện,

thiết bị, y tế…

* Sân trường:

- Cho HS quan sát sân trường,

vườn trường và nhận xét

chúng rộng hay hẹp ở đó

trồng những cây gì?

- HS nêu nhận xét

* Tổng kết buổi tham quan

- Kết luận: Trường học thường

có sân, vườn và nhiều phòng

như: phòng ban giám hiệu,

thư viện, y tế, thiết bị và các

phòng học

b Hoạt động 2: Làm việc với

SGK

- GV hướng dẫn HS quan sát

hình 3, 4, 5, 6 trang 33 và trả

lời câu hỏi với bạn

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi

+ Ngoài các phòng học, trường

của bạn còn có những phòng

nào?

+ Nói về hoạt động diễn ra ở

lớp học, thư viện, y tế, trong

các hình

- Một số học sinh trả lời

+ Bạn thích phòng nào? Tại

sao?

- Kết luận: Ở trường, học sinh

học tập trong lớp học hay

Trang 15

ngoài sân trường Ngoài ra,

các em có thể đến thư viện để

đọc và mượn sách, đến phòng

y tế để khám bệnh khi cần

thiết

c Hoạt động 3: Trò chơi

- GV hướng dẫn trò chơi

+ 1 HS đóng vai hướng dẫn

viên du lịch: giới thiệu trường

học của mình

+ HS tham gia sắm vai

+ 1 HS đóng làm bác sĩ ở phòng

y tế: giới thiệu hoạt động diễn

ra ở phòng y tế

+ 1 HS đóng làm nhân viên phụ

trách phòng truyền thống:

giới thiệu hoạt động diễn ra ở

phòng truyền thống

+ 1 số HS đóng vai là khách

tham quan nhà trường: hỏi

một số câu hỏi:

- Nhận xét

5 Tổng kết

- HS hát bài “Em yêu trường em”

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Các thành viên trong nhà trường

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

………

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w