10’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs tìm hiểu cách sử dụng từ trái nghĩa : Việc sử dụng từ trái - Tạo nên sự tương phản nghĩa trong các bài thơ trên giữa các hình ảnh.. Gv : Trong TN Tiếng V[r]
Trang 1Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 39:
Bài dạy : TỪ TRÁI NGHĨA
A Mục tiêu yêu cầu :
Gv cần giúp hs đạt được :
- Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa
- Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa
B Đồ dùng dạy học :
- Gv : Giáo án , Sgk, phấn màu, bảng phụ …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (5’)
Thế nào là từ đồng nghĩa ? Có những loại từ đồng nghĩa nào ? Cách sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào ?
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
14’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn
hs tìm hiểu khái niệm từ
trái nghĩa :
Hãy tìm các cặp từ trái
nghĩa :
+ Trong phần dịch thơ của
văn bản “Cảm nghĩ trong
đêm thanh tĩnh” ?
+ Trong văn bản “Ngẫu
nhiên viết nhân buổi về
quê” ?
Các cặp từ trái nghĩa này
có sự trái ngược về nghĩa là
dựa trên cơ sở, tiêu chí
nào?
Trái nghĩa với rau già,
cau già là gì ?
Ở trường hợp 1 , già có
từ trái nghĩa là gì ?
Cặp từ già–non trái
ngược nghĩa dựa trên cơ sở
nào ?
- Ngẩng -Cúi
- Trẻ-già
- Đi-trở lại
- Hs trả lời
- Rau non, cau non
- Già -trẻ
- Dựa trên cơ sở về mức
độ non, già của thực vật hay vật chất nào đó
I Thế nào là từ trái nghĩa :
1 Tìm từ trái nghĩa có trong văn bản :
a) Văn bản “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”
- Ngẩng và Cúi b)Văn bản “Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê”
- Trẻ - già (tuổi tác)
- Đi-trở lại(di chuyển)
2 Tìm từ trái nghĩa với
từ “già” :
- Già - trẻ
- Già - non
- Rau non , cau non (mức
độ non, già của thực vật hay vật chất nào đó )
Trang 2 Từ già thuộc lớp từ gì ?
Em hãy tìm thêm ví dụ
về từ nhiều nghĩa có nhiều
cặp từ trái nghĩa ?
Từ sự phân tích trên , em
hãy cho biết thế nào là từ
trái nghĩa ?
- Từ nhiều nghĩa
- Chín : + Chín xanh (quả) + Chín sống (cơm)
- Lành : + Lành độc (vị thuốc) + Lành dữ (tính tình) + Lành rách (áo, vở) + Lành mẻ, vỡ (đồ vật)
- Hs trả lời
=> Già thuộc từ nhiều nghĩa
3 Kết luận :
Khái niệm từ trái nghĩa sgk tr 128
10’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn
hs tìm hiểu cách sử dụng
từ trái nghĩa :
Việc sử dụng từ trái
nghĩa trong các bài thơ trên
có tác dụng gì ?
Gv : Trong TN Tiếng Việt
cũng có sử dụng nhiều cặp
từ trái nghĩa, em hãy tìm và
nêu tác dụng của việc sử
dụng các cặp từ trái nghĩa
trong các truyện ngắn đó ?
Tác dụng ?
Gv : Thiếu tất cả, ta rất giàu
dũng khí sống, chẳng cúi
đầu, chết vẫn ung dung
Giặc muốn ta nô lệ, ta lại
hoá nhân người
Sức nhân nghĩa mạnh hơn
cường bạo
(Tố Hữu)
- Yêu cầu hs đọc ghi nhớ
sgk
- Tạo nên sự tương phản giữa các hình ảnh
- Bên trọng bên khinh ‘
- Buổi đực buổi cái
- Bước thấp bước cao
- Có đi có lại
- Gần nhà xa ngõ
- Mắt nhắm mắt mở
- Vô thưởng vô phạt …
Tạo các hình ảnh tương phản gây ấn tượng mạnh , làm cho lời nói thêm sinh động
- Đọc ghi nhớ sgk tr 128
II Sử dụng từ trái nghĩa :
- Các từ trái nghĩa trong
2 văn banr trên tạo nên
sự đối ý tương phản các hình ảnh , hình tượng cho ta ấn tượng mạnh và sinh động
- Trong truyện ngắn cũng
sử dụng nhiều cặp từ trái nghĩa
+ Bên trọng bên khinh ‘ + Buổi đực buổi cái + Bước thấp bước cao + Có đi có lại
+ Gần nhà xa ngõ + Mắt nhắm mắt mở + Vô thưởng vô phạt …
Tác dụng : Tạo các hình ảnh tưởng phản gây
ấn tượng mạnh , làm cho lời nói thêm sinh động
* Kết luận :
Ghi nhớ sgk tr 128
10’ Hoạt động 3 : Hướng dẫn
hs luyện tập :
Bài tập 1:
- Hãy tìm các cặp từ trái
nghĩa trong các câu ca dao
- Hs lắng nghe và làm theo sự hướng dẫn của giáo viên cũng như yêu cầu của bài tập
III Luyện tập :
Bài tập 1 :
+ Lành-rách + Giàu-nghèo + Ngắn-dài
Trang 3tục ngữ ?
Bài tập 2 :
- Hãy tìm những từ trái
nghĩa với những từ in đậm?
Bài tập 3 :
Điền từ trái nghĩa vào các
thành ngữ ?
Bài tập 4 :
Hãy viết một đoạn văn
ngắn về tình cảm quê
hương, có sử dụng từ trái
nghĩa
Gv : Hãy tìm những cặp từ
trái nghĩa , gắn với những ý
tưởng thể hiện tình cảm
với quê hương : Sáng-tối,
ngày- đêm, mọc-lặn(MT) ,
Xuôi-ngược …
+ Đêm-ngày +Sáng-tối
Bài tập 2:
- Tươi : + Cá tươi-Cá ươn + Hoa tươi-hoa héo
- Yếu : + Ăn yếu-ăn khoẻ + Học lực yếu-học lực giỏi
- Xấu : + Chữ xấu-chữ đẹp + Đất xấu-đất tốt
Bài tập 3 :
- Lần lượt theo thứ tự : Mềm, lại, xa, mở, ngửa, phạt, trọng, đực, cao, ráo
Bài tập 4 :
Sáng-tối, ngày- đêm, mọc-lặn(MT) , Xuôi-ngược …
3) Củng cố : (2’)
- GV củng cố 2 nội dung :
+ Khái niệm từ trái nghĩa + Việc sử dụng từ trái nghĩa
4) Đánh giá tiết học : (1’)
5) Dặn dò : (1’)
- Học bài
- Làm các bài tập
- Chuẩn bị phần ở nhà của bài luyện nói : Văn biểu cảm về sự việc, con người
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :