1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tổng hợp các môn lớp 2 - Tuần 3 - Đỗ Nguyên Lê Thi

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 149,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài + Mục tiêu: Học sinh hiểu nội dung của bài đọc và biết cách sắp xếp tên các bạn theo thứ tự bảng chữ cái.. + Phương pháp: Vấn đáp, giảng gi[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 22tháng 09 năm 2003

Tập đọc Tiết 9, 10

BẠN CỦA NAI NHỎ

I Mục đích – yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: ngăn cản, hích vai, rình, nhanh trí, ngã ngửa

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ có chú giải trong SGK: ngăn cản, hích vai, gạc, thông minh, hung ác

- Thấy được các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người

- Qua câu chuyện rút ra nhận xét: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp đỡ người khác, và cứu người trong lúc hoạn nạn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

1 Ổn định: 1’ Hát

2 Bài cũ (5’): Mít làm thơ

- 2 học sinh đọc mỗi em 1 đoạn và TLCH 1, 2, 3, 4 trong SGK

- 1 học sinh đọc lại cả bài

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

3 Giới thiệu (1’):

- Hôm nay, các em tập đọc bài: Bạn của Nai Nhỏ

4 Phát triển các hoạt động (30’):

Tiết 1

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh cách đọc đúng, hay

+ Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ khó, biết ngắt nghỉ hơi hợp lý, đọc theo lời nhân vật và hiệu một số từ ngữ mới

+ Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, thực hành

+ ĐDDH: Tranh, bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc

+ Tiến trình HĐ:

Trang 2

a/ Giáo viên đọc mẫu và nêu: - Học sinh theo dõi

+ Lời người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi,

rõ ràng

+ Lời Nai Nhỏ: hồn nhiên, ngây thơ, tự hào

+ Lời của cha Nai Nhỏ: ấm áp, lo lắng, vui

vẻ, hài lòng

b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc:

- Giáo viên cho học sinh đọc từng câu kết

hợp hướng dẫn đọc từ khó

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu

+ Trong khi học sinh đọc giáo viên chú ý

xem các em phát âm sai ở những từ nào?

+ Học sinh nêu những từ các em thấy khó đọc: hích vai, rình, ngã ngửa, ngăn cản, nhanh trí

- Giáo viên hướng dẫn các em cách đọc - Học sinh đọc lại

- Lớp đọc thầm

- Giáo viên cho học sinh đọc bài từng đoạn

kết hợp giải nghĩa từ ngữ mới: ngăn cản,

hích vai, gạc, thông minh, hung ác

- Học sinh đọc từng đoạn và nêu các từ ngữ mới

- Học sinh đọc CT trong bài, đặt câu, tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa

+ Giáo viên giải thích thêm bằng tranh

- Giáo viên hướng dẫn đọc lời cha Nai Nhỏ:

+ Giáo viên đọc mẫu các lời nói của cha Nai

Nhỏ

+ Học sinh lắng nghe và nhận xét giáo viên ngắt, nghỉ hơi ở đâu, nhấn giọng ở chỗ nào để thể hiện được sự quan tâm,

lo lắng, vui mừng của cha Nai Nhỏ

* Cha không ngăn cản bạn của con * Học sinh đọc 2 câu ở đoạn 2, 3

* Đó chính là một chút nào nữa

- Giáo viên hướng dẫn đọc lời của Nai Nhỏ:

+ Giáo viên đọc mẫu lời của Nai Nhỏ ở đoạn

2 + Học sinh theo dõi và nhận xét.+ 2 học sinh đọc lời Nai Nhỏ ở đoạn 3 và

4

- Giáo viên cho học sinh nêu cách đọc của

người dẫn chuyện

- Học sinh nêu

* Hoạt động 2: Học sinh luyện đọc

+ Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy toàn bài

+ Phương pháp: Luyện tập, thi đua, nhóm

+ ĐDDH: SGK

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn trong

nhóm

- Học sinh đọc bài trong nhóm

- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc bài

trước lớp - Học sinh cử đại diện của nhóm lên đọc thi đua

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên cho học sinh đọc ĐT đoạn 4 - Cả lớp đọc ĐT đoạn 4

Trang 3

5 Củng cố - dặn dò (3’):

- 2 dãy thi đua đọc theo lời nhân vật

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét cách đọc của học sinh

và nhận xét tiết học

- CBB: Đọc các câu hỏi để học tiết 2

Tiết 2

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

+ Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung bài, hiểu được như thế nào là người bạn tốt và biết cách cư xử với bạn bè

+ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm

+ ĐDDH: Tranh, SGK

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh thực hiện

- Giáo viên cho học sinh nêu câu hỏi 1 - Học sinh nêu câu hỏi 1

+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? + Đi chơi xa cùng bạn

- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 2, 3, 4 - 2 học sinh đọc

- Giáo viên cho học sinh thảo luận, tìm hiểu

và trả lời câu hỏi 2, 3, 4

- Học sinh thảo luận nhóm và trình bày nội dung câu mình bốc thăm

CH2: Nai Nhỏ kể cho cha nghe tất cả mấy

hành động của bạn mình?

- 3 hành động - lần lượt nêu:

+ HĐ1: Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối

-> Bạn của Nai Nhỏ rất khoẻ mạnh + HĐ2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy thoát lão Hổ

-> Bạn của Nai Nhỏ thông minh và nhanh nhẹn

+ HĐ3: Dùng gạc húc sói ngã ngửa để cứu Dê Non

-> Bạn của Nai Nhỏ rất dũng cảm, gan dạ liều mình cứu bạn

CH3: Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói

lên 1 điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất

điểm nào? Vì sao?

+ Học sinh nêu ý kiến và giải thích

+ Giáo viên khẳng định: hành động dám liều

mình cứu bạn là hành động cao cả nhất

CH4: Theo em, người bạn tốt là người như

thế nào? + Học sinh nêu bằng cách nghi vào giấy ý kiến của mình và nêu lên cho lớp

nghe

- Giáo viên nhận xét và giáo dục học sinh

dưới hình thức cho học sinh nêu những

gương bạn tốt trong lớp

- Học sinh thực hiện

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại

Trang 4

+ Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy, biết đọc theo lời nhân vật

+ Phương pháp: Thực hành, thi đua

+ ĐDDH: SGK

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên cho học sinh đọc theo lời nhân

vật

- Học sinh đọc bài trong nhóm

- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi đọc - Học sinh các nhóm thi đọc lời nhân vật

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

6 Tổng kết (3’):

- VN: Rèn đọc lại

- CBB: Danh sách học sinh tổ 1, lớp 2A

- Giáo viên nhận xét tiết học

Toán Tiết 11

KIỂM TRA

I Mục tiêu:

Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của học sinh, tập trung vào:

- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau

- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

- Giải bài toán bằng 1 phép tính (cộng hoặc trừ, chủ yếu là dạng thêm hoặc bớt một số đơn vị từ số đã biết)

- Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng

II Đề bài:

1 Viết các số:

a/ Từ 70 đến 80

b/ Từ 89 đến 95

2 a/ Số liền trước của 61 là

b/ Số liền sau của 99 là

3 Tính:

4 Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa?

5 Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm

Trang 5

Độ dài của đoạn thẳng AB là cm.

Độ dài của đoạn thẳng AB hoặc là dm

III Thang điểm:

- Bài 1: 3 điểm, mỗi số viết đúng được 1/6 điểm

- Bài 2: 1 điểm, mỗi phép tính đúng 0,5 điểm

- Bài 3: 2,5 điểm, mỗi phép tính đúng 0,5 điểm

- Bài 4: 2,5 điểm, lời giải 1 điểm, phép tính đúng 1 điểm, đáp số 0,5 điểm

- Bài 5: 1 điểm

IV Đáp án:

1 a/ 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80

b/ 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95

2 a/ Số liền trước của 61 là 60

b/ Số liền sau của 99 là 100

3 42 84 60 66 5

+ 54 - 31 + 25 - 16 + 23 96 53 85 50 28

4 Giải Số bông hoa Mai làm được là: 36 - 16 = 20 (bông hoa) Đáp số: 20 bông hoa 5 A B Độ dài đoạn thẳng AB là 10 cm hoặc 1dm * Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Thứ ba ngày 23 tháng 09 năm 2003

Kể chuyện Tiết 3

BẠN CỦA NAI NHỎ

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào tranh minh nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn, nhớ lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn

- Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai (người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ), giọng kể tự nhiên, phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Biết lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa, băng giấy đội đầu hình Nai Cha và Nai Con

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

1 Ổn định (1’): hát

2 Bài cũ (5’): “Phần thưởng”

- 3 học sinh kể lại 3 đoạn của câu chuyện theo 3 tranh gợi ý

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

3 Giới thiệu bài (1’):

- Hôm nay, các em sẽ được kể lại câu chuyện mình đã được học qua bài Tập đọc là: Bạn của Nai Nhỏ

4 Phát triển các hoạt động (30’):

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện

+ Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung câu chuyện, học sinh kể lại được câu chuyện + Phương pháp: Kể chuyện, nhóm, thực hành, thi đua

+ ĐDDH: SGK, tranh

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên cho học sinh đọc lại câu chuyện

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu của

bài

- Học sinh nêu

A Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kể 3

tranh minh họa trong SGK, nhớ lại từng lời

kể của Nai Nhỏ được diễn tả bằng hình

ảnh

- Học sinh kể lại từng lời kể của Nai Nhỏ một cách tự nhiên, đủ ý, diễn đạt bằng lời của mình

Trang 7

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét.

- Giáo viên cho học sinh tập kể theo nhóm,

mỗi nhóm kể theo 1 tranh - Học sinh kể theo nhóm.

- Đài diện các nhóm thi kể lại lời của Nai Nhỏ

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Học sinh nhận xét

B Giáo viên cho học sinh dựa vào tranh nhìn

các hành động của bạn Nai Nhỏ và nói lại

lời của cha Nai Nhỏ

- Học sinh kể, nếu chưa kể được, có thể dựa vào các câu hỏi gợi ý của giáo viên

* Các câu hỏi gợi ý:

- Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ

hòn đá to của bạn, cha Nai Nhỏ nói thế

nào?

- Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người bạn nhanh

trí kéo mình chạy trốn khỏi lão Hổ hung

dữ, cha Nai Nhỏ nói gì?

- Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã

Sói để cứu Dê Non, cha Nai Nhỏ mững rỡ

nói với con thế nào?

- Giáo viên chia mỗi nhóm 3 em và cho học

sinh tập kể theo nhóm - Học sinh thực hiện.

- Đại diện các nhóm thi kể lại

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Học sinh nhận xét

* Hoạt động 2: Giáo viên cho học sinh kể chuyện phân vai

+ Mục tiêu: Học sinh biết kể chuyện theo từng nhân vật

+ Phương pháp: Kể chuyện, thực hành

+ ĐDDH: Băng giấy đội đầu hình Nai Nhỏ và cha Nai Nhỏ

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên cho học sinh xung phong từng

nhóm 3 em kể lại câu chuyện theo vai

- Học sinh thực hiện

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Giáo viên cho 2 nhóm học sinh xung phong

kể lại câu chuyện dưới hình thức đóng

kịch

- Học sinh thi đua kể chuyện

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết (3’):

- VN: Tập kể lại

- CBB: Bìm tóc đuôi sam

- Giáo viên nhận xét tiết học

Tự nhiên xã hội

Trang 8

Tiết 3

HỆ CƠ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh có thể:

- Chỉ và nói được tên một số cơ của cơ thể

- Biết được rằng cơ có thể co, duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể có thể cử động được

2 Kĩ năng:

- Học sinh thực hành đúng các động tác co và duỗi tay

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được săn chắc

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh vẽ hệ cơ

- Học sinh: SGK, VBT

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’): Hát

2 Bài cũ 4’: Bộ xương

- Giáo viên cho học sinh lên chỉ và nêu tên 1 số bộ xương, khớp xương

- Nêu cách giữ gìn và bảo vệ bộ xương

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài (1’):

- Hôm nay, các em học bài: Hệ cơ

4 Phát triển các hoạt động (30’):

* Hoạt động 1: Quan sát hệ cơ

+ Mục tiêu: Học sinh nhận biết và gọi tên một số cơ của cơ thể

+ Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp

+ ĐDDH: Tranh, SGK

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ

trong sách và yêu cầu học sinh chỉ ra và nói tên

một số cơ của cơ thể

- Học sinh quan sát tranh

- Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm đôi - Học sinh thực hiện

- Giáo viên treo hình vẽ hệ cơ lên bảng và cho

học sinh xung phong lên vừa chỉ, vừa nói tên

các cơ

- Học sinh nêu

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

Trang 9

- Giáo viên kết luận: Trong cơ thể ta có rất nhiều

cơ Các cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm cho mỗi

người có một khuôn mặt và hình dáng nhất định

Nhờ cơ bám vào xương mà ta có thể thực hiện

được cử động như chạy, nhảy, ăn, uống

* Hoạt động 2: Thực hành co và duỗi tay

+ Mục tiêu: Biết được cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể cử động được

+ Phương pháp: Thực hành, quan sát

+ ĐDDH: SGK

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 trong

SGK và làm động tác giống hình vẽ

+ Giáo viên cho học sinh quan sát, sờ nắn và mô

tả bắp cơ ở cánh tay khi co

+ Giáo viên cho học sinh duỗi tay ra, quan sát, sờ

nắn và mô tả bắp cơ khi duỗi xem nó thay đổi

như thế nào so với bắp cơ khi co

- Giáo viên cho học sinh trao đổi trong nhóm (2

bàn quay vào nhau) về câu hỏi của giáo viên - Học sinh thảo luận nhóm.

- Giáo viên cho 1 số nhóm lên trước lớp thực hành

và nói về sự thay đổi của bắp cơ khi tay co và

duỗi

- Học sinh thực hiện

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên kết luận: Khi cơ co, cơ sẽ ngắn hơn và

chắc hơn

+ Khi cơ duỗi cơ sẽ dài và mềm hơn

+ Nhờ sự co và duỗi của cơ mà các bộ phận của

cơ thể có thể cử động được

* Hoạt động 3: Làm gì để cơ được săn chắc?

+ Mục tiêu: Biết được vận động và tập luyện thể dục thường xuyên sẽ giúp cho cơ được săn chắc

+ Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải

+ ĐDDH:

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên nêu câu hỏi: Chúng ta nên làm gì để

cơ được săn chắc? - Học sinh trả lời: tập thể dục, vui chơi

- Giáo viên chốt lại và giáo dục học sinh nên ăn

uống đầy đủ, tập thể dục, rèn luyện thân thể

hằng ngày để cơ được săn chắc

5 Tổng kết (3’):

- VN: Về thực hiện những điều đã học

- CBB: Làm gì để xương và cơ thể phát triển tốt

- Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 10

_

Toán Tiết: 12

PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh :

- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục)

- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ

2 Kỹ năng:

- Rèn học sinh làm nhanh, làm đúng các bài tập Biết xem đồng hồ

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: 10 que tính, bảng gài có ghi các cột đơn vị, chục, đồng hồ

- Học sinh: Bảng con, VBT, que tính

III Các hoạt động:

1 Ổn định (1’): H hát

2 Bài cũ (5’): Kiểm tra

- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra, nêu thống kê

- Giáo viên cho học sinh sửa lại bài 4

3 Giới thiệu bài mới (1’):

- Hôm nay các em học bài: Phép cộng có tổng bằng 10

4 Phát triển các hoạt động (30’):

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 6 + 4 = 10

+ Mục tiêu: Học sinh nhận ra dạng toán 6 + 4 = 10, học sinh biết đặt tính và tính đúng dạng toán trên

+ Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải

+ ĐDDH: Bảng gài và que tính

+ Tiến trình HĐ:

A Giáo viên vừa hướng dẫn vừa làm

- Trên bảng có mấy que tính? - Học sinh quan sát và làm theo giáo

viên

+ Viết 6 vào cột chục hay đơn vị? -> Giáo viên

viết 6 vào cột đơn vị

+ 6 que

+ đơn vị

- Lấy thêm 4 que tính nữa - Học sinh lấy 4 que tính

Trang 11

+ Viết tiếp số mấy vào cột đơn vị? + 4

- Có tất cả bao nhiêu que tính? - 10 que tính (đếm que tính)

- Giáo viên cho học sinh bó lại thành bó

- Giáo viên viết trên bảng sao cho 0 thẳng cột

với 6 và 4, viết 1 ở cột chục và giải thích cho

học sinh hiểu

B Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính và

tính:

- Giáo viên gọi 1 học sinh nhắc lại cách đặt tính - 1 học sinh nhắc

- 1 học sinh thực hiện đặt tính trên bảng lớp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính:

6 + 4 = 10, viết 0 vào cột đơn vị, 1 vào cột

chục

- Học sinh nhắc lại

-> Giáo viên chốt: Khi gặp phép tính có tổng

bằng 10, thì ta ghi 0 vào cột đơn vị, 1 vào cột

chục

- Nhiều học sinh nhắc lại

- Giáo viên cho học sinh nêu một số phép tính

có tổng là 10

- Học sinh nêu

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 2: Thực hành

+ Mục tiêu: Học sinh làm tốt các phép tính có dạng 6 + 4 = 10

+ Phương pháp: Thực hành, thi đua

+ ĐDDH: Bảng con, VBT, giấy bìa khổ to

+ Tiến trình HĐ:

Bài 1: Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu. - Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Giáo viên cho học sinh tự làm: thi đua theo

dãy, mỗi dãy làm 2 cột vào giấy bìa - Học sinh làm vào giấy bìa (học sinh truyền tay nhau làm: Xong thì dán

lên bảng)

- Các phép tính này có tổng bằng bao nhiêu? - Bằng 10

Bài 2: Cho học sinh nêu yêu cầu và cho học sinh

thực hiện trên bảng con - Học sinh làm bảng con các bài tính dọc

- Tổng các phép tính này bằng mấy? - 10

- Ghi thực hiện tính dọc với các phép tính có

tổng bằng 10 ta làm sao? - Viết 0 thẳng hàng đơn vị.- Viết 1 thẳng hàng chục

Bài 3: Giáo viên cho học sinh 2 dãy thi tính

nhẩm nhanh và nêu kết quả tính nhẩm - Học sinh nêu kết quả và nêu cách tính

Bài 4: Giáo viên treo đồng hồ và giới thiệu với

học sinh

- Học sinh quan sát

- Giáo viên quay kim đồng hồ giống A, B, C và

hỏi: đồng hồ chỉ mấy giờ? Vì sao em biết? - Học sinh nêu: 7 giờ, 5 giờ, 10 giờ.

- Học sinh giải thích

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm