1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế về tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thái bình

126 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 815,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để thu thập thông tin về thực trạng công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình; k

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quốc Chỉnh

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Phạm Quốc Khánh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quốc Chỉnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản trị kinh doanh, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức Cục thuế tỉnh Thái Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Phạm Quốc Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Thuế và hệ thống thuế 4

2.1.2 Khái quát về tiền thuê đất 9

2.1.3 Quản lý tiền thuê đất 11

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tiền thuê đất 26

2.2 Cơ sở thực tiễn 28

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý tiền thuê đất của một số địa phương trong nước 28

2.2.2 Bài học kinh nghiệm quản lý tiền thuê đất rút ra cho Cục thuế Thái Bình 30

2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 31

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 33

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33

3.1.1 Đặc điểm cơ bản của Cục thuế tỉnh Thái Bình 33

3.1.2 Các đặc điểm của tỉnh Thái Bình có ảnh hưởng đến quản lý thuế về tiền thuê đất 41

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 45

3.2.1 Phương pháp thu thập 45

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 46

3.2.3 Phương pháp phân tích 46

3.2.4 Phương pháp chuyên gia 47

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47

Phần 4 Kết quả và thảo luận 49

4.1 Thực trạng cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình 49

4.1.1 Thực trạng đất cho thuê trên địa bàn tỉnh Thái Bình 49

4.1.2 Thực trạng doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình 50

4.2 Thực trạng quản lý tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình 51

4.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tiền thuê đất tại Cục thuế Thái Bình 51

4.2.2 Thực trạng quản lý tiền thuê đất tại Cục thuế tỉnh Thái Bình 53

4.2.3 Kết quả khảo sát các đối tượng điều tra về công tác quản lý tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình 75

4.3 Đánh giá chung việc quản lý ttđ tại cục thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 - 2017 81

4.3.1 Những kết quả đạt được 81

4.3.2 Những hạn chế, tồn tại 82

4.3.3 Nguyên nhân 84

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ttđ tại cục thuế tỉnh Thái Bình 87

4.4.1 Các yếu tố bên trong của Cục thuế 87

4.4.2 Các yếu tố bên ngoài Cục thuế 90

4.5 Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế về tiền thuê đất tại tỉnh Thái Bình 92

4.5.1 Định hướng hoàn thiện việc quản lý thuế về TTĐ tại Cục thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2025 92

4.5.2 Giải pháp hoàn thiện việc quản lý thuế về TTĐ tại Cục thuế tỉnh Thái Bình 93

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 103

5.1 Kết luận 103

5.2 Kiến nghị 104

5.2.1 Đối với Chính phủ và các Bộ 104

Trang 6

5.2.2 Đối với Tổng cục thuế 105

5.2.3 Đối với UBND tỉnh Thái Bình 105

Tài liệu tham khảo 107

Phụ lục 109

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

SXKD Sản xuất kinh doanh

TN & MT Tài nguyên và Môi trường

TTHCC Trung tâm hành chính công

VPĐKĐĐ Văn phòng đăng ký đất đai

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình lao động tại Cục thuế Thái Bình năm 2015 - 2017 39

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế tỉnh Thái Bình năm 2015 - 2017 44

Bảng 4.1 Diện tích đất cho thuê trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015-2017 49

Bảng 4.2 Tổng hợp các doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn năm 2015 - 2017 50

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện dự toán tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 – 2017 56

Bảng 4.4 Kết quả giải quyết hồ sơ kê khai tiền thuê đất năm 2015 - 2017 56

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện thu TTĐ trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 - 2017 61

Bảng 4.6 Tổng hợp miễn, giảm TTĐ giai đoạn 2015 - 2017 64

Bảng 4.7 Tình hình nợ TTĐ giai đoạn năm 2015 - 2017 67

Bảng 4.8 Kết quả cưỡng chế nợ tiền thuê đất năm 2015 - 2017 69

Bảng 4.9 Tình hình giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất năm 2015 – 2017 72

Bảng 4.10 Kết quả công tác Tuyên truyền hỗ người nộp TTĐ của Cục thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 - 2017 74

Bảng 4.11 Đánh giá của các doanh nghiệp về công tác quản lý tiền thuê đất 76

Bảng 4.12 Đánh giá của cơ quan thuế về công tác quản lý TTĐ 79

Bảng 4.13 Tổng hợp các hạn chế, nguyên nhân, giải pháp khắc phục việc quản lý thuế về TTĐ tại tỉnh Thái Bình 86

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Nội dung quản lý thuế về tiền thuê đất 13

Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm tra thuế 23

Sơ đồ 3.1 Mô hình phân cấp quản lý tại Cục thuế tỉnh Thái bình 38

Sơ đồ 4.1 Tổ chức bộ máy của công tác quản lý tiền thuê đất tại Cục thuế Thái

Bình 52

Sơ đồ 4.2 Quy trình xây dựng dự toán thu tiền thuê đất 55

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Phạm Quốc Khánh

Tên luận văn: Quản lý thuế về tiền thuê đất đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Thái Bình

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế về

tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong thời gian vừa qua Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để thu thập thông tin về thực trạng công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình; kết hợp phương pháp thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra trực tiếp 30 doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn tỉnh (trong đó có: 23 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 5 doanh nghiệp nhà nước, 2 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và 07 cán bộ Thuế của Cục thuế tỉnh Thái Bình nhằm thu thập thông tin phục vụ nghiên cứu; đánh giá, nhận định về hoạt động quản lý thuế về tiền thuê đất và hiệu lực hoạt động quản lý thuế về tiền thuê đất trong thời gian vừa qua Nghiên cứu sử dụng một số phương pháp phân tích số liệu truyền thống như phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia và hệ thống chỉ tiêu phân tích nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính và kết luận:

Quản lý thuế về tiền thuê đất đối với doanh nghiệp là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành Thuế, đòi hỏi cần phải có sự cải cách, quản lý chặt chẽ hơn của cơ quan Nhà nước Nội dung cơ bản của quản lý thuế về tiền thuê đất đối với doanh nghiệp là: Dự toán tiền thuê đất; Kê khai, tính, thông báo hạch toán, theo dõi tình hình thu nộp tiền thuê đất và giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất; Quản lý nợ và cưỡng chế thuế về tiền thuê đất; Kiểm tra thuế về tiền thuê đất; Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế về tiền thuê đất

Công tác quản lý thuế về TTĐ đã thực hiện trong thời gian qua tại Cục thuế tỉnh Thái Bình là đúng quy định pháp luật Công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị đối với cán bộ thực hiện quản lý TTĐ đã được tăng cường Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thu TTĐ, CQT đã chủ động trao đổi, phối

Trang 11

hợp với Sở, ban ngành có liên quan hoặc có văn bản xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, Tổng cục thuế, Bộ Tài chính để giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong khi xác định NVTC, cấp GCNQSDĐ Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người sử dụng đất trong nộp TTĐ được thực hiện khá thường xuyên Chính sách mới về TTĐ, thủ tục hành chính TTĐ từng bước được tuyên truyền tới người thuê đất thông qua các phương tiện truyền thông như báo, tạp chí, trang tin điện tử ngành thuế, tại các cuộc đối thoại doanh nghiệp

Song, trong quá trình thực hiện vẫn còn bộc lộ một số những hạn chế như: Các chính sách liên quan đến thu tiền thuê đất thường xuyên thay đổi, các quy định về hồ

sơ, thủ tục hành chính trong kê khai, quản lý tiền thuê đất còn phức tạp ; Tổ chức bộ máy quản lý tiền thuê đất của Cục thuế chưa thực sự phù hợp; Công tác lập dự toán thu về tiền thuê đất còn hạn chế; Quy định về hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính và hồ

sơ đề nghị miễn giảm tiền thuê đất còn phức tạp; Công tác rà soát, xác định, phân loại

nợ tiền thuê đất đã được thực hiện nhưng hiệu quả chưa cao; Nguồn lực dành cho công tác kiểm tra còn chưa đáp ứng về số lượng và chất lượng so với yêu cầu quản lý thuế về tiền thuê đất; Các hình thức tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế chưa phù hợp với đối tượng nộp thuế; Các hình thức tuyên truyền điện tử đã triển khai nhưng chậm

so với tiến độ yêu cầu…

Trên cơ sở phân tích thực trạng và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới như: Hoàn thiện quy định về thu và quản lý TTĐ; Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện công tác quản lý thu TTĐ; Nâng cao hiệu quả và tính chính xác về lập dự toán thu TTĐ; Hoàn thiện công tác quản lý, kê khai, tính, thông báo và xác định miễn, giảm TTĐ; Tăng cường phối hợp

để nâng cao hiệu quả công tác theo dõi thu nộp, quản lý nợ và cưỡng chế trong thu TTĐ; Tăng cường công tác kiểm tra trong thu TTĐ; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và

hỗ trợ người nộp TTĐ

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Master Candidate: Pham Quoc Khanh

Thesis Title: Tax management on land rent for enterprises in Thai Binh province Major: Applied accounting Code: 8340301

Educational Organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Objectives of the study: Based on the assessment of the current situation of Tax

management about land rent for enterprises in Thai Binh province in the past From that, the study proposed solutions to improve Tax management about land rent for enterprises in Thai Binh province in the future

Research Methodology: The study used secondary data collection method to

gather information on the status of Tax management about land rent for enterprises in Thai Binh province; Combining the primary data collection method through a direct field survey of 30 enterprises rent land in the province (including 23 non-State enterprises, 5 State-owned enterprises, 2 foreign-invested enterprises) and 07 Tax staffs

of Thai Binh Tax Department to collect data for research; to identify and assessment of Tax management activity about land rent for enterprises and the effectiveness of Tax management about land rent for enterprises in the past The study used a number of traditional data analysis methods such as descriptive statistical, comparative method, expert method and Analytical indicators system to clarify the research contents

Main results and Conclusion:

Tax management about land rent for enterprises is one of the important tasks of the Tax, it requires more reform and management of state agencies The basic contents

of Tax management about land rent for enterprises are: Estimated land rent; Declaring, calculating, announcing accounting, monitoring the situation of land rent payment and solving land rent exemption or reduction; Debt management and forced Tax debts for land rent; Tax examination on land rent; Propaganda and support taxpayers about the land rent Tax management on land rent done in the past at Thai Binh Tax Department

is in accordance with the law Professional training and fostering, political theories for Tax staffs, who manage Tax about land rent have been strengthened In the course of performing the task of Tax management on land rents, the tax authorities have taken the initiative in discussing and coordinating with the concerned departments and branches;

or have written request to the provincial People's Committee, the General Department of Taxation and the Ministry of Finance to settle in time problems arising in the determination of financial obligations and the granting of land use right certificates The

Trang 13

propaganda and support of land uses in paying land rent is quite frequent New policies and administrative procedures for tenantry have been gradually disseminated to land renters through the media such as newspapers, magazines, websites of the taxation sector, at the business dialogues

However, the implementation still reveals a number of limitations such as: Policies related to land rent collection often change; The regulations on dossiers, administrative procedures in declaration and management of land rent are still complicated…; The organization of the land rent management apparatus of the Tax Department is not really appropriate; The work of estimating land rent is limited; The provisions on financial declaration dossiers and dossiers of request for land rent exemption and reduction remain complicated; The work of reviewing, identifying and classifying land rent has been implemented but the efficiency is not high; The resources available for examination activities have not yet met the quantity and quality of the required of Tax management about land rent; Forms of propagation and support of taxpayers are incompatible with taxpayers; The forms of electronic propaganda have been implemented but slowly compared with the required progress

Based on the analysis of the situation and the assessment of the factors affecting, the thesis has proposed some solutions to improve the Tax management about land rent

in the province in the future such as: Complete regulations on collection and management of land rent; Improve the organizational structure and the quality of staff to manage the collection of land rent; Improve the efficiency and accuracy of estimating land rent; To complete the management, declaration, calculation, notification and determination of land rent exemption and reduction; Improving coordination to improve the efficiency of monitoring collection, debt management and enforcement in land rent collection; Strengthening inspection in land rent collection; Promoting the propaganda and support the land rent payers

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Năm 2017, kinh tế Việt Nam tiếp tục phát huy các động lực tăng trưởng

đã tích lũy từ năm trước, có thể nhận thêm nhiều động lực mới và cơ hội mới, với nhiều kỳ vọng sẽ ngày càng khởi sắc hơn Việt Nam vẫn tiếp tục thuộc nhóm có tốc độ tăng GDP cao hàng đầu khu vực Động lực tăng trưởng chung của nền kinh tế có được từ đà tăng trưởng tốt của công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ; sự hồi phục của ngành nông nghiệp, nhờ tăng ứng dụng công nghệ cao và nhiều kết quả nghiên cứu khoa học, giống mới, quy trình công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới được chuyển giao, góp phần giảm chi phí đầu tư, tăng lợi nhuận và cải thiện hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp Lòng tin của nhà đầu tư trong, ngoài nước tiếp tục được phục hồi và củng cố, nhờ tiếp tục các cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu tư, tạo động lực mới cho khu vực tư nhân trở thành động lực chính của năm 2017 và thời gian tới, cũng như nhờ giá năng lượng và nông sản thế giới dự báo phục hồi cùng với sự gia tăng tổng cầu tiêu dùng; tổng nguồn vốn cung ứng cho nền kinh tế

Việt Nam với mục tiêu xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển bền vững đất nước Để thực hiện được mục tiêu này đòi hỏi phải khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thiên nhiên để vừa tạo động lực cho phát triển đất nước vừa gìn giữ và cải thiện môi trường Đất đai là một nguồn tài nguyên quan trọng của mỗi quốc gia, việc sử dụng nguồn tài nguyên đó như thế nào cho hiệu quả trong hoạt động kinh tế phụ thuộc rất lớn vào chính sách thu từ đất đai Nhà nước đang thực hiện thu từ đất đai chủ yếu thông qua các chính sách thu: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến sử dụng đất, Trong các chính sách thu từ đất đai thì số thu từ tiền thuê đất chiếm tỷ trọng nhất định trong tổng thu ngân sách nhà nước và đã tạo được nguồn thu thường xuyên, ổn định, phục vụ tốt yêu cầu quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tăng thêm nguồn kinh phí giúp Nhà nước đầu tư vào lĩnh vực quản lý đất đai Trong thời gian qua, công tác quản lý về tiền thuê đất đã được triển khai khá tốt Nhà nước đã có những quy định tương đối phù hợp và thống nhất giữa chính sách thu tiền thuê đất với chính sách ưu đãi đầu tư; giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước với người sử dụng đất Tuy nhiên công tác quản lý tiền thuê đất vẫn

Trang 15

còn những bất cập nhất định, cần phải tiếp tục hoàn thiện

Thái Bình là tỉnh nằm ở phía đông nam đồng bằng châu thổ sông Hồng có diện tích tự nhiên 1.546 km2, địa hình khá bằng phẳng, diện tích đất nông nghiệp

là chủ yếu Diện tích đất của tỉnh đã cho thuê hiện nay là khá lớn và ngày càng tăng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình đã ban hành các quy định về giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình chi tiết, cụ thể cho từng vị trí, từng trường hợp để xác định tiền thuê đất Ủy ban nhân dân tỉnh đã quyết định thành lập Ban chỉ đạo chống thất thu ngân sách với

sự tham gia của các Sở, ngành có liên quan nhằm tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo đối với việc thực hiện và quản lý các nguồn thu trên địa bàn tỉnh, đặc biệt

là các khoản thu liên quan đến đất đai

Cục thuế tỉnh Thái Bình với chức năng quản lý tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp thuộc Cục thuế quản lý, căn cứ quy định của pháp luật và các quy định cụ thể của tỉnh để thực hiện việc xác định tiền thuê đất đúng thời gian, đúng quy định, đúng thẩm quyền Công tác quản lý thu tiền thuê đất của Cục thuế tỉnh Thái Bình đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, số thu về tiền thuê đất liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc quản lý nguồn thu từ thuê đất còn một số hạn chế cơ bản sau: Hệ thống chính sách vẫn còn phức tạp, thiếu tính ổn định; các văn bản hướng dẫn chưa đồng bộ, chưa kịp thời; các chính sách còn chậm đổi mới chưa phù hợp với vấn đề phát sinh trong thực tiễn, chính sách về thu tiền thuê đất vẫn còn kẽ hở; chưa phù hợp trong việc tính đơn giá thuê đất khi xác định nghĩa vụ tài chính; việc phối hợp giữa các ngành với Cục thuế và việc phối hợp giữa các phòng chức năng trong quản lý thu tiền thuê đất đôi khi còn chưa tốt nên hiệu quả quản lý còn chưa cao,

Xuất phát từ những vấn đề trên tác giả nghiên cứu đề tài: “Quản lý thuế

về tiền thuê đất đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình” làm luận

Trang 16

1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến việc quản lý tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp thuộc sự quản lý của Cục thuế tỉnh Thái Bình

- Đối tượng điều tra: Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hiện đang thuê đất thuộc Cục thuế tỉnh Thái Bình quản lý

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung

Luận văn tập trung nghiên cứu về các vấn đề sau:

- Cở sở lý luận, thực tiễn về quản lý tiền thuê đất

- Quản lý tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp thuộc Cục thuế tỉnh Thái Bình quản lý

- Các giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản lý tiền thuê đất đối với doanh nghiệp tại tỉnh Thái Bình

- Số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra năm 2017

- Các giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2018 - 2020

Trang 17

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Thuế và hệ thống thuế

2.1.1.1 Khái niệm về thuế

Theo Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới (2011) của Tổng cục thuế đã trình bày về thuế Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế giới vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế bởi vì giác độ nghiên cứu có nhiều khác biệt Nhìn chung các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế mới chỉ nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế mà mình muốn khai thác hoặc tìm hiểu, chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung của thuế

Trên giác độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước

Trên giác độ kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà nước

sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phận nguồn lực của mình từ khu vực

tư sang khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước

Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế Theo

từ điển tiếng Việt – Trung tâm từ điển học (1998): “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định”

Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quan niệm của tưng góc độ khác nhau, nên chưa thật đầy đủ và chính xác bản chất của thuế Đến nay tuy chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế, nhưng các nhà kinh

tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu được các khía cạnh sau:

Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền

tệ giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp

Thứ hai, những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt – việc chuyển giao thu nhập có tính chất

Trang 18

bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước

Thứ ba, các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định

Thứ tư, việc sử dụng tiền thuế phải dành cho mục đích chung

Dù trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khác nhau, nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn được áp dụng phổ biến, đặc biệt trong cơ chế thị trường, điển hình là khái niệm

về thuế của Gaston Jèze đưa ra trong Giáo trình Tài chính công Dựa vào khái niệm này và các yêu cầu nêu trên, tại Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới của Tổng cục thuế đưa ra một khái niệm tổng quan về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau:

“Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa

vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng”

2.1.1.2 Bản chất của thuế

Tại Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới (2011) của Tổng cục thuế đã trình bày về bản chất của thuế Thuế luôn luôn gắn chặt với sự ra đời và phát triển của Nhà nước Bản chất của Nhà nước quy định bản chất của thuế Về mặt lý luận bản chất của Nhà nước vốn mang tính giai cấp Không có một Nhà nước phi giai cấp mà chỉ có Nhà nước của giai cấp nào mà thôi Vì vậy, suy cho cùng bản chất của thuế cũng mang tính giai cấp

Ở Việt Nam, những mầm mống đầu tiên của thuế xuất hiện dưới thời Hùng vương bằng các hình thức người dân phải cống nạp một số vật phẩm của mình như: lương thực, thú vật săn bắn, sản phẩm thủ công cho các Lạc tướng và các Lạc tướng lại trích nộp lên Vua

Cùng với sự phát triển kinh tế là sự gia tăng nhiệm vụ và quyền lực của Nhà nước, đã một mặt, làm gia tăng các khoản chi tiêu của Nhà nước, mặt khác cho phép Nhà nước được can thiệp sâu hơn vào mọi hoạt động xã hội Chính điều này đã làm cho thuế có những biến đổi sâu sắc và các sắc thuế khác nhau ra đời Các Nhà nước

sử dụng công cụ thuế ngày càng hoàn hảo hơn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và điều hòa thu nhập của xã hội

Trang 19

2.1.1.3 Vai trò của thuế

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự thao đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của thuế được thể hiện qua các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hình thành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ chi tiêu công cộng, đó là ngân sách Nhà nước Ngân sách Nhà nước được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đảm bảo chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng Trong tất cả các nguồn, số thu về thuế thường chiếm tỷ trọng cao nhất

Thứ hai, thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự chênh lệch lớn

về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Để điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư Nhà nước thực hiện bằng việc thu các sắc thuế điển hình như thuế tiêu thụ đặc biệt với đối tượng chịu thuế chủ yếu là các hàng hóa tiêu dùng cao cấp, hoặc thuế thu nhập cá nhân với biểu thuế suất lũy tiến người có thu nhập càng cao thì tỷ lệ đóng thuế càng nhiều

Thứ ba, thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh Vai trò này xuất hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật thuế trong thực tế Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các luật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh cũng như các định mức chi tiêu đặc thù và các phương pháp hạch toán riêng có

Thứ tư, thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển Thuế trong cơ chế thị trường không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, mà còn là một công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển Phụ thuộc vào chủ trương kinh tế của đất nước, mà Nhà nước

có thể dùng thuế để tác động, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý hơn

Trang 20

2.1.1.4 Phân loại thuế

Theo Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới (2011) của Tổng cục thuế đã trình bày phân loại thuế Để phân loại thuế người ta dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau Từ thực tế sử dụng tiêu thức phân loại thuế ở nước ta và thế giới, các tiêu thức phân loại thuế rất đa dạng và tùy thuộc vào mục tiêu quản lý của mỗi quốc gia Trong phạm vi luận văn tác giả tập trung nghiên cứu hai tiêu thức phân loại thuế cơ bản thường được áp dụng và tương ứng với hai tiêu thức phân loại có các hình thức thuế sau:

a Phân loại theo phương thức đánh thuế

Theo phương thức đánh thuế, thuế được phân loại thành thuế trực thu và thuế gián thu

- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với người phải chịu thuế Về nguyên tắc, loại thuế này mang tính chất thuế luỹ tiến vì nó tính đến khả năng của người nộp thuế, người có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, còn người có thu nhập thấp thì nộp thuế ít hơn Thuế trực thu thường bao gồm các sắc thuế đánh trên thu nhập của tổ chức và cá nhân Ở nước ta các sắc thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Ưu điểm của thuế trực thu là động viên trực tiếp thu nhập của từng tổ chức,

cá nhân có thu nhập, hơn thế nữa thuế trực thu còn xem xét đến các yếu tố tương đối độc lập với thu nhập của người nộp thuế như hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh bản thân Do đó, thuế trực thu có tác dụng rất lớn trong việc điều hoà thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các tầng lớp dân cư, bảo đảm công bằng trong xã hội

Nhược điểm của thuế trực thu là dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế khi Nhà nước điều chỉnh tăng thuế Hơn nữa việc theo dõi, tính toán số thuế phải nộp và thủ tục thu, nộp thuế hết sức phức tạp Số thu động viên vào Ngân sách thường chậm và chi phí quản lý thu thuế khá tốn kém

- Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch

vụ Người tiêu dùng những hàng hoá, dịch vụ đó là người chịu loại thuế này

Trang 21

Thuế gián thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế không đồng nhất với nhau Người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, còn người chịu thuế là người tiêu dùng các hàng hoá đó họ mua hàng hóa với giá cả trong đó có cả thuế Về nguyên tắc thuế gián thu mang tính chất luỹ thoái vì nó không tính đến khả năng thu nhập của người chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu thuế như nhau nếu cùng mua một loại hàng hoá, dịch vụ Loại thuế này thường là các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là các khoản thu nhập dùng để tiêu dùng Ở nước ta, các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Ưu điểm của thuế gián thu là đối tượng chịu thuế rất rộng Vì vậy, thuế gián thu đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn định cho Ngân sách Nhà nước Đối tượng quản lý thu thuế cũng tập trung hơn, nghiệp vụ tính và thu thuế thuế đơn giản, nên chi phí quản lý thuế cũng thấp hơn so với thuế trực thu

Nhược điểm của thuế gián thu là có tính chất luỹ thoái nên không đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế Nếu tính tỷ lệ động viên thuế gián thu so với thu nhập người giàu có tỷ lệ động viên thuế chịu thuế thấp hơn so với người nghèo

Dù cho đây là hình thức tiếp cận cổ xưa nhất, nhưng vẫn là hình thức phân loại được sử dụng phổ biến nhất ở các nước

b Phân loại theo cơ sở đánh thuế

Căn cứ vào cơ sở đánh thuế để phân loại thuế thì có thể chia các sắc thuế thành ba loại như sau:

- Thuế thu nhập: Bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ phần như: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập công ty, thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, thuế lợi tức cổ phần

- Thuế tiêu dùng là loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ khi diễn ra hoạt động mua bán Trong thực tế thuế tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng

- Thuế tài sản là loại thuế có thể được đánh trong trường hợp chuyển giao, cho tặng tài sản (như cho, tặng, thừa kế tài sản), hoặc dưới hình thức bán (như chuyển nhượng động sản hoặc bất động sản), hoặc trong trường hợp có sự hiện

Trang 22

hữu của tài sản (như trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

Thuộc loại thuế tài sản là các sắc thuế như thuế thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp

2.1.2 Khái quát về tiền thuê đất

2.1.2.1 Khái niệm

Thu tiền thuê đất là một trong những khoản thu của ngân sách Nhà nước đối với người sử dụng đất trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất Theo Luật đất đai 2013 thì Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

Từ khái niệm trên, tại Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới (2011) của Tổng cục thuế đã đưa ra một khái niệm về tiền thuê đất như sau: Tiền thuê đất là số tiền người sử dụng đất phải trả khi được Nhà nước cho thuê đất trong một thời hạn nhất định

2.1.2.2 Đối tượng thu tiền thuê đất

Theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối tượng thu tiền thuê đất:

- Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án

Trang 23

đầu tư sản xuất muối

+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất

+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê

+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm

+ Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp

+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc

- Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp + Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

+ Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh rạch, suối để nuôi trồng thủy sản

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản

- Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài được Ban Quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất; Ban Quản lý khu kinh tế cho thuê đất

- Tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất để xây dựng cơ

sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân

Trang 24

bay và đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không

- Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm

vi quy định tại Luật Đất đai

2.1.3 Quản lý tiền thuê đất

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý và phân cấp quản lý thuế

a Khái niệm tổ chức bộ máy quản lý TTĐ

Theo Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới (2011) của Tổng cục thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế là một khâu quan trọng trong công tác quản lý thuế, bao gồm việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy và phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý, nhằm xây dựng hệ thống quản lý thuế khoa học, phù hợp, đảm bảo tính thống nhất, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chức năng quản

lý thuế nhằm thực thi chính sách, pháp luật thuế một cách nghiêm minh, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước

b Vai trò của tổ chức bộ máy quản lý TTĐ

Theo Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới (2011) của Tổng cục thuế, vai trò của tổ chức bộ máy quản lý thuế:

- Bộ máy quản lý thuế có vai trò quyết định đến sự vận hành toàn bộ hệ thống thuế Bộ máy quản lý thuế được tổ chức một cách hợp lý, thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý thuế thì sẽ phát huy được tối đa hiệu lực của toàn bộ hệ thống thuế và hiệu quả quản lý sẽ cao Ngược lại một cơ cấu tổ chức quản lý không phù hợp sẽ kìm hãm, làm suy yếu tổ chức và hạn chế tác dụng của bộ máy

- Vai trò của bộ máy quản lý thuế thể hiện:

+ Bảo đảm hệ thống pháp luật thuế được thực thi đầy đủ, nghiêm túc + Bảo đảm mục tiêu thu ngân sách nhà nước

+ Nâng cao hiệu quả quản lý thuế, bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế, giảm chi phí quản lý của cơ quan thuế và chi phí tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

- Con người luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại trong mọi lĩnh vực quản lý Trong bộ máy quản lý thuế, đội ngũ cán bộ, công chức thuế

là bộ phận quan trọng, góp phần vào việc xây dựng hệ thống chính sách thuế phù hợp, khoa học, minh bạch và quyết định việc đề xuất, áp dụng các phương pháp,

Trang 25

quy trình và các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế hợp lý, khoa học đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại, đạt hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, việc xây dựng, phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với nhiệm vụ quản lý thuế, bảo đảm thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý thuế là một trong những nội dung quan trọng của tổ chức

bộ máy và quyết định hiệu quả của bộ máy quản lý thuế

Bộ máy quản lý thuế được tổ chức theo mô hình chức năng

Tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng là việc tổ chức bộ máy trong

đó cơ cấu bao gồm các bộ phận (Phòng, Vụ, Tổ), mỗi bộ phận thực hiện một chức năng quản lý thuế cơ bản đối với hầu hết các loại thuế và đối với tất cả các đối tượng nộp thuế theo thẩm quyền được phân công

Thực hiện quản lý thuế theo chức năng là nhằm thực hiện cơ chế quản lý thuế theo hướng: cơ sở kinh doanh tự kê khai, tự tính thuế và tự nộp thuế vào ngân sách nhà nước

Các chức năng quản lý thuế cơ bản gồm:

- Tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế

- Xử lý tờ khai và kế toán thuế

- Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu nợ thuế

- Kiểm tra thuế

Ngoài các bộ phận thực hiện các chức năng quản lý thuế cơ bản, cơ cấu tổ chức còn gồm một số bộ phận thực hiện việc quản lý các sắc thuế đặc thù hoặc thực hiện các chức năng khác phục vụ cho quản lý thuế (quản lý thuế thu nhập cá nhân; pháp chế, chính sách, quản lý cán bộ, dự toán thu thuế, quản lý ấn chỉ, tài

vụ, quản trị ….)

Tổ chức quản lý thuế theo chức năng là mô hình đang được áp dụng rộng rãi tại các nền kinh tế phát triển Đây là một mô hình được đánh giá có nhiều ưu điểm, phù hợp đối với công tác quản lý thuế của Việt Nam trong điều kiện hiện nay Cụ thể:

- Tập trung chuyên sâu quản lý thuế theo chức năng, hạn chế sự trùng chéo chức năng quản lý thuế giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức do mỗi chức năng được giao cho một bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện, tạo điều kiện nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn hóa quản lý thuế, tập trung đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu, chuyên nghiệp cho cán bộ công chức

Trang 26

- Quy trình quản lý được minh bạch do mỗi bộ phận thực hiện một chức năng, một hoặc một số công đoạn của quy trình quản lý, vì vậy khâu sau kiểm soát được khâu trước, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả của việc kiểm soát nội bộ

- Tạo điều kiện áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại; tin học hóa công tác quản lý thuế nhờ chuyên môn hóa chức năng quản lý thuế

- Khắc phục tình trạng gia tăng áp lực khi đối tượng nộp thuế ngày càng tăng trưởng nhanh chóng so với tổ chức quản lý theo người nộp thuế

- Hạn chế sự tùy tiện và các hành vi tiêu cực trong quản lý thuế do cán bộ thuế trực tiếp tiếp xúc với người nộp thuế trong toàn bộ các khâu của quy trình quản lý

2.1.3.2 Nội dung quản lý thuế về tiền thuê đất

Sơ đồ 2.1 Nội dung quản lý thuế về tiền thuê đất

Nguồn: Cục thuế tỉnh Thái Bình

Dự toán thu thuế

về tiền thuê đất

Quản lý kê khai và hoạch toán tiền thuê đất

Quản lý nợ thuế

và cưỡng chế thuế

về tiền thuê đất

Tuyên truyền, hỗ trợ NNT về tiền thuê đất Kiểm tra thuế về tiền thuê đất

Trang 27

Quản lý thuế là những hoạt động mà hệ thống cơ quan thuế phải thực hiện trong quá trình quản lý thu thuế Các quy định đã được ban hành để đảm bảo tính pháp lý của hoạt động quản lý thuế, ngày 29/11/2006 Quốc hội đã thông qua Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực thi hành từ 01/07/2007; được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13, hiệu lực thi hành từ 01/01/2015 Đến ngày 06/4/2016, Quốc hội

đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế số 106/2016/QH13, hiệu lực thi hành

từ 01/7/2016 Tất cả các loại thuế đều được quản lý tuân thủ theo Luật quản lý thuế, trong đó có tiền thuê đất

Theo Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới (2011) của Tổng cục thuế trình bày về nội dung quản lý thuế về tiền thuê đất:

a Dự toán tiền thuê đất

Dự toán tiền thuê đất là một chỉ tiêu chi tiết thuộc về các khoản thu từ đất trong bảng tổng hợp dự toán thu ngân sách Nhà nước của Cơ quan Thuế

Dự toán tiền thuê đất là việc xây dựng bảng tổng hợp số thu dự kiến về tiền thuê đất trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm, không tách rời dự toán NSNN Dự toán thu NSNN là chỉ tiêu pháp lệnh được Bộ Tài chính, UBND tỉnh, HĐND, UBND huyện giao hàng năm, là cơ sở để đảm bảo công tác chi phục vụ cho các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong kỳ kế hoạch

Lập dự toán tiền thuê đất là hoạt động cơ bản trong quản lý tiền thuê đất của cơ quan thuế Dự toán thu tiền thuê đất nhằm xác định mục tiêu quản lý thu tiền thuê đất bằng những con số cụ thể Hoàn thành dự toán thuế là mục tiêu, động lực cho việc huy động các nguồn lực của cơ quan thuế để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả việc quản lý thuế Do đó, việc lập dự toán thu tiền thuê đất đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch tài chính quốc gia và phù hợp với định hướng phát triển và mục tiêu, nhiệm vụ đề ra

Trang 28

năm dự toán có tính đến các yếu tố tác động của quá trình hội nhập quốc tế; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các văn bản pháp luật về thuế mới; yếu tố tăng thu từ tăng cường kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân, các khoản thu được phát hiện qua công tác kiểm tra, kiểm toán và tăng thu từ chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi; Từ đó xác định mục tiêu thu thuế về tiền thuê đất và hình thành các phương án thu

b Kê khai, tính, thông báo hạch toán, theo dõi tình hình thu nộp tiền thuê đất và giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất

Theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ việc

kê khai, tính, thông báo hạch toán, theo dõi tình hình thu nộp tiền thuê đất và giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau:

- Kê khai nộp tiền thuê đất

Đối với các loại thuế khác, NNT tự kê khai thuế thông qua Ứng dụng hỗ trợ kê khai điện tử của ngành thuế và tự nộp thuế tại Kho bạc Nhà nước hoặc các

cơ quan được ủy nhiệm thu ngân sách Nhà nước NNT tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai đối với CQT CQT chỉ kiểm tra, đối chiếu việc kê khai thuế đã đúng và đã đủ hay chưa

Đối với các khoản thu từ đất, đặc biệt là tiền thuê đất: Khi NNT đã được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất, đã ký Hợp đồng thuê đất phải kê khai nộp tiền thuê đất lần đầu NNT đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm hành chính công hoặc Bộ phận 1 cửa hoặc VPĐKĐĐ để được hướng dẫn, thực hiện kê khai nộp các khoản thu từ đất và nộp đầy đủ các hồ sơ có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tiền thuê đất Sau khi cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đủ hồ sơ hợp lệ thực hiện nhận hồ sơ chuyển cho VPĐKĐĐ hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ bổ sung Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính và chuyển cho CQT

Cơ quan thuế căn cứ vào phiếu chuyển thông tin và hồ sơ thuê đất của NNT do VPĐKĐĐ hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ chuyển sang, đối chiếu với quy định chính sách về thu tiền thuê đất tính ra số tiền thuê đất phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi NNT thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách Nhà nước

Trường hợp NNT thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm,

Trang 29

trường hợp không có thay đổi căn cứ tính tiền thuê đất NNT không phải kê khai nộp tiền thuê đất lại CQT sẽ theo dõi và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất các năm sau để NNT thực hiện theo quy định

- Tính và thông báo tiền thuê đất

+ Căn cứ tính tiền thuê đất:

Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định và được xác định trên các căn cứ sau:

* Diện tích đất cho thuê

* Thời hạn cho thuê đất

* Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê Trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá

* Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

+ Diện tích đất cho thuê:

Diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trong quyết định cho thuê đất Trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất

Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng

Trường hợp đất sử dụng đồng thời vào mục đích phải nộp tiền thuê đất, mục đích không phải nộp tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở phân bổ diện tích theo mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:

* Trường hợp tách riêng được diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nộp tiền thuê đất thì diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ

* Trường hợp không tách riêng được diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nộp tiền thuê đất thì việc tính tiền thuê đất được thực hiện theo phương pháp phân bổ Số tiền thuê đất phải nộp được tính theo

Trang 30

diện tích đất, diện tích công trình, nhà xưởng sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ Trường hợp không phân bổ được theo diện tích nêu trên thì tiêu thức phân bổ là doanh thu hàng hoá, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ so với tổng doanh thu của cơ quan, đơn vị thực hiện trong năm

+ Thời hạn cho thuê đất:

Thời hạn cho thuê đất được xác định theo quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Cụ thể đối với từng loại đất như sau:

* Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm

* Thời hạn cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm

* Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm

* Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm

+ Tính tiền thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:

* Đơn giá thuê đất

Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá đơn giá thuê đất được xác định như sau:

Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%)x Giá đất tính thu tiền thuê đất

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với:

Trang 31

Đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối đa không quá 3%

Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5%

Mức tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và công bố công khai trong quá trình triển khai thực hiện

Giá đất để tính thu tiền thuê đất

Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư

Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất được tính theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với

Trang 32

từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế,

xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp

Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền thuê đất đối với các trường hợp này và quy định cụ thể trong Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất của địa phương

* Xác định tiền thuê đất phải nộp

Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền thuê đất phải nộp một năm được xác định như sau:

* Đơn giá thuê đất

Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất, trong đó:

Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư

Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất do Ủy ban

Trang 33

nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất Trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:

Giá đất của thời

hạn thuê đất =

Giá đất tại Bảng giá đất

x Thời hạn thuê đất Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất

* Xác định tiền thuê đất phải nộp

Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, số tiền thuê đất phải nộp được xác định như sau:

Căn cứ vào đơn giá thuê đất xác định như trên và diện tích phải nộp tiền thuê đất; cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo số tiền thuê đất phải nộp lần đầu gửi cho người sử dụng đất, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai tiền thuê đất

và mở sổ theo dõi việc thu, nộp tiền thuê đất

Các năm tiếp theo cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi thì phải xác định lại tiền thuê đất và gửi thông báo cho người thuê đất thực hiện

- Hạch toán và theo dõi tình hình thu nộp tiền thuê đất

Đối với cơ quan thuế: Sau khi ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất gửi NNT thực hiện, CQT nhập số tiền thuê đất phải nộp vào ứng dụng quản lý thuế

và theo dõi tình hình nộp tiền thuê đất của NNT theo Luật quản lý thuế Trường hợp NNT nộp tiền thuê đất vào NSNN trong thời hạn quy định, chứng từ nộp tiền được chuyển từ Kho bạc Nhà nước cho CQT CQTnhận chứng từ nộp thuế điện

tử, hạch toán số thuế đã nộp của NNT vào ứng dụng quản lý thuế Quá thời hạn quy định mà NNT chưa nộp đủ tiền thuê đất vào NSNN thì NNT phải chịu tiền chậm nộp trên số tiền thuê đất chậm nộp và số ngày chậm nộp; tỷ lệ tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế

Đối với NNT: Khi nhận được Thông báo nộp tiền thuê đất CQT gửi đến, NNT thực hiện nộp thuế tiền thuê đất đầy đủ, đúng thời hạn ghi trên thông báo

Trang 34

Quá thời hạn nộp tiền ghi trên thông báo, NNT chưa thực hiện nộp thuế tiền thuê đất vào NSNNN thì phải chịu tiền chậm nộp trên số tiền thuê đất chậm nộp và số ngày chậm nộp; tỷ lệ tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế

- Giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất

Người nộp thuế tự đối chiếu với các quy định pháp luật về thu nộp tiền thuê đất và các quy định về ưu đãi đầu tư có liên quan về tiền thuê đất Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gồm: + Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất;

+ Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất; + Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư; (nếu có)

+ Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; (nếu có) + Ngoài ra, tuy thuộc vào trường hợp được miễn, giảm sẽ có thêm các hồ

sơ có liên quan như: Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì có Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, Hợp đồng xây dựng, Biên bản bàn giao đất trên thực địa

Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp Căn cứ vào hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất của đơn vị cơ quan thuế giải quyết hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo quy trình miễn, giảm thuế Nếu đủ điều kiện miễn, giảm CQT ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất gửi cho NNT Trường hợp không đủ điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất CQT ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không được miễn, giảm tiền thuê đất gửi cho NNT Sau đó CQT sẽ hạch toán Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc Thông báo về việc người nộp thuế không được miễn, giảm tiền thuê đất vào ứng dụng quản lý thuế và theo dõi tình hình nộp tiền thuê đất của NNT

c Quản lý nợ và cưỡng chế thuế về tiền thuê đất

Đến thời điểm hiện tại, tiền thuê đất chưa được hỗ trợ chi tiết riêng các ứng dụng hỗ trợ về quản lý kê khai, theo dõi tình hình thu nộp, quản lý nợ nhưng vẫn được theo dõi quản lý chung trong Ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế Nên tiền thuê đất cũng được quản lý tuân thủ theo quy định của Luật quản lý thuế

Trang 35

và quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế giống như những loại thuế khác

Nội dung công tác quản lý nợ thuế bao gồm:

- Theo dõi, phân tích số thuế nợ của NNT theo từng loại thuế, mức nợ, tuổi nợ Phân theo ba nhóm nợ:

Nợ khó thu: là các khoản tiền nợ thuế của NNT gặp khó khăn, không có khả năng thực hiện nghĩa vụ với NSNN

Nợ chờ xử lý: là các khoản nợ thuế của người nộp thuế phải nộp NSNN nhưng đã có văn bản gửi đến cơ quan thuế đề nghị xử lý miễn, giảm, xoá nợ, gia hạn nộp thuế, xử lý bù trừ các khoản nộp NSNN

Nợ có khả năng thu: là số tiền nợ thuế của người nợ thuế được xác định phải nộp vào Ngân sách Nhà nước nhưng đã hết hạn nộp theo quy định của pháp luật về thuế mà chưa nộp vào Ngân sách Nhà nước và không thuộc các trường hợp nợ thuộc hai nhóm nợ khó thu, nợ chờ xử lý nêu trên

- Kết hợp phân tích nợ với phân tích thông tin chi tiết về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của NNT để từ đó có thể xây dựng được kế hoạch, áp dụng biện pháp tổ chức thu nợ và các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đạt hiệu quả cao

- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, tiền nợ thuế của NNT, có các biện pháp phù hợp để kịp thời đôn đốc nợ thuế và thực hiện xử phạt

nợ thuế theo quy định của luật quản lý thuế

- Về cưỡng chế nợ thuế: Khi NNT có các khoản nợ thuế thuộc diện phải cưỡng chế thuế nhưng chưa nộp tiền thuế vào NSNN thì CQT phải thực hiện cưỡng chế nợ thuế Theo quy định hiện hành, trường hợp NNT nợ thuế trên 90 ngày, cơ quan thuế đã phát hành thông báo nợ thuế, lập các thủ tục về quản lý nợ thuế nhưng nợ thuế trên 90 chưa nộp tiền vào NSNN.Cơ quan thuế ban hành Quyết định cưỡng chế nợ thuế theo quy định của Luật quản lý thuế làm cơ sở tổ chức cưỡng chế nợ thuế

Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm: + Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản;

+ Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

+ Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Trang 36

+ Thông báo hoá đơn không còn giá trị sử dụng;

+ Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật; + Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

+ Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

d Kiểm tra thuế về tiền thuê đất

Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm tra thuế

Nguồn: Cục thuế tỉnh Thái Bình

Kiểm tra HS khai thuế tại trụ sở CQT

hồ sơ thuế

Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT

Nhập hồ sơ khai thuế đã

kê khai đầy đủ, chính xác,

không có dấu hiệu vi

phạm pháp vào phần mềm

TTKT

Thông báo đề nghị NNT giải trình đối với HS khai thuế chưa chính xác, có nghi vấn, cần bổ sung thông

tin, tài liệu

Nhập hồ sơ nếu NNT

chứng minh được số thuế

đã khai là đúng

Ra quyết định ấn định thuế khi đã có căn cứ ấn

định

Ra quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT khi đã có kế hoạch kiểm tra hoặc phát hiện NNT có rủi ro về thuế

Bước 1: Ra

quyết định

kiểm tra

Bước 2: Thực hiện kiểm tra

Bước 3: Lập biên bản kiểm tra

Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Trang 37

Công tác kiểm tra thuế thực hiện theo các quy trình do Tổng cục thuế ban hành Quy trình kiểm tra thuế hiện hành được ban hành theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (sau đây gọi

là Quy trình 746) Nội dung của Quy trình 746 đang áp dụng đối với ngành thuế toàn quốc được tóm lược theo sơ đồ 2.2

Kiểm tra thuế về tiền thuê đất cũng giống như những loại thuế khác nên cũng tuân thủ theo quy định của Luật quản lý thuế và quy trình kiểm tra thuế theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 Tổng cục trưởng (Tổng cục thuế 2015) Quá trình kiểm tra nhằm mục đích:

Thứ nhất: Tăng cường công tác kiểm tra thuế theo quy định của Luật quản

lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thu thuế

Thứ hai: Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Thứ ba: Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế, từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Kiểm tra thuế cần được tiến hành thường xuyên, linh hoạt và theo kế hoạch dưới hai hình thức sau:

- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan QLT

Các loại hồ sơ khai thuế theo tháng, quí và năm (gọi chung là hồ sơ khai thuế) người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế đều được kiểm tra thường xuyên theo quy định tại Điều 77, Luật quản lý thuế và kiểm tra theo cơ chế quản lý rủi ro quy định tại khoản 4, Điều 1, Luật bổ sung sửa đổi một số điều của Luật quản lý thuế (Luật quản lý thuế 2006)

Hồ sơ khai thuế phải kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế bao gồm tất cả hồ sơ khai thuế của tổ chức gửi đến cơ quan thuế trừ: hồ sơ khai thuế của tổ chức kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp; hồ sơ khai thuế nộp tiền thuế sử dụng đất khi được giao đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và các loại lệ phí khác

Quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm

Trang 38

đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế

- Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT

Trường hợp kiểm tra từ hồ sơ khai thuế là các khoản mục người nộp thuế không giải trình hoặc không khai bổ sung sau thời hạn thông báo của cơ quan thuế thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

Trường hợp các loại hồ sơ khai thuế: Thuế nhà thầu nước ngoài; tổ chức

kê khai theo phương pháp trực tiếp; nộp tiền thuế sử dụng đất khi được giao đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và các loại lệ phí khác việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện trên cơ sở rủi ro về thuế

Đối với trường hợp kiểm tra người nộp thuế chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền là nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế

e Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế về tiền thuê đất

Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định Nên bản chất của thuế trong đó có tiền thuê đất là mang tính bắt buộc NNT buộc phải bỏ ra một phần tiền của mình đóng góp vào ngân sách để thực hiện cách hoạt động quản lý nhà nước Để NNT tự giác tuân thủ, tự nguyên trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước ngoài việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm cần có sự tuyên truyền, hỗ trợ hiệu quả của CQT

Thông qua hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ của CQT sẽ giúp người nộp thuế cũng như các tổ chức, cá nhân trong xã hội kịp thời nắm bắt các quy định về thuế, hiểu rõ bản chất tốt đẹp và ý nghĩa quan trọng của việc nộp thuế Nộp thuế

là nghĩa vụ đồng thời cũng là quyền lợi của NNT Bên cạnh đó bằng những thông tin, dịch vụ hỗ trợ do CQT cung cấp, NNT sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí cho việc tìm hiểu, nghiên cứu chính sách thuế cũng như hiểu đúng, đầy đủ các

Trang 39

quy định của pháp luật thuế, từ đó giảm dần các sai phạm không cố ý Giúp NNT nhận ra rằng sự tự giác chấp hành đúng nghĩa vụ thuế không những không làm tăng chi phí cho doanh nghiệp mà còn giúp giảm chi phí quản lý của doanh nghiệp cũng như của CQT

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT diễn ra dưới nhiều hình thức như: Tổ chức các buổi đối thoại doanh nghiệp định kỳ; treo băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền về thuế; phát hành các bài viết trên đài truyền hình, đài phát thanh, bái báo giấy, báo mạng tuyên truyền về các chính sách thuế mới, thực hiện các buổi tập huấn, gặp gỡ, giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp

Ngoài công tác tuyên truyền, NNT cũng được hỗ trợ nắm bắt về chính sách và thủ tục hành chính liên quan đến thuế, được giải đáp vướng mắc thông qua nhiều hình thức đa dạng như hỗ trợ qua điện thoại, qua thư điện tử, trả lời trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế, tập huấn chính sách thuế cho NNT, qua trang thông tin điện tử của ngành thuế

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tiền thuê đất

2.1.4.1 Các yếu tố bên trong của Cục thuế

- Quan điểm của lãnh đạo ngành thuế đối với quản lý thuế về tiền thuê đất Việc lãnh đạo ngành thuế nhận thức về tiền thuê đất, quản lý tiền thuê đất như thế nào, từ đó phần bổ nguồn lực cho việc quản lý tiền thuê đất có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của việc quản lý tiền thuê đất Để việc quản lý tiền thuê đất được hiệu quả cao đòi hỏi phải có sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo ngành thuế về sắp xếp tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ

và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công việc của lãnh đạo ngành thuế

- Tổ chức bộ máy quản lý, năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ công chức thuế

Tổ chức bộ máy thu nộp ảnh hưởng trực tiếp đến thu Ngân sách NN Khi

tổ chức bộ máy hoạt động đồng nghĩa với NN sẽ phải trang trải một khoản chi phí để duy trì bộ máy để quản lý tiền thuê đất được hiệu quả đòi hỏi phải tổ chức

hệ thống CQT gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống thất thu TTĐ

Ngành thuế với chức năng thực hiện quản lý thu NSNN là một trong những ngành rất dễ xảy ra tiêu cực Do đó, đòi hỏi người cán bộ, công chức thuế phải vừa giỏi nghiệp vụ chuyên môn vừa phải có phẩm chất đạo đức trong thực

Trang 40

hiện công việc Cán bộ, công chức thuế phải luôn tuân thủ pháp luật, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, trung thực, đáng tin cậy, rõ ràng, công khai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các tổ chức, cá nhân

- Cơ sở vật chất phục vụ công tác thu tiền thuê đất

Môi trường làm việc cũng là yếu tố rất quan trọng để đội ngũ công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, việc đảm bảo cơ sở vật chất (phòng làm việc,

tủ, bàn, ghế, máy tính, điện thoại, các phần mềm ứng dụng hỗ trợ, hệ thống thông tin, ) là một đòi hỏi hết sức bức thiết của ngành thuế Nếu điều kiện cơ sở vật chất tốt sẽ phát huy khả năng làm việc của từng cán bộ công chức, quản lý thu TTĐ chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí

2.1.4.2 Các yếu tố bên ngoài Cục thuế

- Chính sách của Nhà nước về tiền thuê đất

Để chính sách về TTĐ thật sự có tính thực thi cao và để giảm bớt khó khăn cho người nộp tiền thuê đất thì phải hoàn thiện chính sách theo hướng đồng

bộ, thống nhất với định hướng phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy các đơn vị thuê đất để phát triển sản xuất kinh doanh

- Quan điểm của lãnh đạo địa phương về tiền thuê đất

Ngoài quan điểm của lãnh đạo ngành thuế thì quản lý tiền thuê đất đòi hỏi phải có sự lãnh đạo từ Trung ương đến địa phương Quan điểm của người lãnh đạo thể hiện trong các văn bản pháp luật NN, trung ương ban hành Luật, Nghị định, Thông tư liên quan đến chính sách thu TTĐ, sau là quan điểm của các nhà lãnh đạo địa phương trong việc vận dụng pháp luật, ban hành các văn bản, quyết định liên quan tới quá trình tổ chức thực hiện và giải quyết các công việc khác thuộc thẩm quyền

- Ý thức chấp hành pháp luật của người thuê đất

Khi ý thức chấp hành các quy định về TTĐ và các chính sách pháp luật của người thuê đất tốt, người thuê đất tự giác kê khai, tự giác thực hiện NVTC vào NSNN, hành vi trốn thuế, vi phạm hành chính về TTĐ ít xảy ra thì cũng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tiền thuê đất Nếu ý thức người dân kém sẽ dẫn đến kém giảm hiệu quả trong công tác quản lý thu TTĐ Vì vậy, phải thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người thuê đất

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bùi Thị Phương Linh (2017). Luận văn thạc sỹ đề tài “Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình
Tác giả: Bùi Thị Phương Linh
Năm: 2017
1. Bộ Tài chính (2007). Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Khác
2. Bộ Tài chính (2010). Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng Cục thuế Khác
3. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ Khác
4. Bộ Tài chính (2014). Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP Khác
5. Bộ Tài chính (2016). Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP Khác
6. Bộ Tài chính (2018). Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính Khác
8. Chính phủ (2007). Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Khác
9. Chính phủ (2013). Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế Khác
10. Chính phủ (2014). Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác
11. Chính phủ (2016). Nghị định 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác
12. Chính phủ (2017). Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác
13. Cục thống kê Thái Bình (2015 – 2017). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế tỉnh Thái Bình năm 2015 – 2017 Khác
14. Cục thuế tỉnh Thái Bình (2015 – 2017). Báo cáo liên quan đến việc quản lý thuế và TTĐ Khác
15. Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài (2007). Giáo trình kinh tế tài nguyên đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
16. Phan Thị Quyên (2016). Luận văn thạc sỹ đề tài "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An&#34 Khác
17. Quốc hội (2006). Luật Quản lý thuế và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế Khác
18. Quốc hội (2013). Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật Khác
19. Tổng cục thuế (2011). Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
20. Tổng cục thuế (2015b). Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 về việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm