TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nông Quốc Khôi Tên luận văn: “Quản lý vốn ngân sách Nhà nước của Chương trình 135 tại Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng” Chuyên ngành: Kế toán ứng dụng Mã số: 8
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NÔNG QUỐC KHÔI
QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI BAN DÂN TỘC
TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Kế toán
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thủy
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đƣợc cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Nông Quốc Khôi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã nhận được sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn đến quý thầy, cô giáo trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ,
hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Thị Thủy là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã tận tình giúp đỡ, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến tập thể ban lãnh đạo, công chức Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng và các địa phương huyện: Bảo Lâm, Hòa An, Quảng Uyên đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Nông Quốc Khôi
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
THESIS ABSTRACT x
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn NSNN đối với các chương trình mục tiêu quốc gia 4
2.1.1 Một số vấn đề chung về quản lý vốn NSNN 4
2.1.2 Một số vấn đề chung về Chương trình 135 8
2.1.3 Quản lý vốn ngân sách Nhà nước đối với Chương trình 135 15
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý NSNN đối với Chương trình 135 25
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn ngân sách nhà nước của chương trình 135 27
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn ngân sách của Chương trình 135 tại một số địa phương 27
2.2.2 Bài học rút ra cho tỉnh Cao Bằng 30
PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu có ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN chương trình 135 31
3.1.1 Đặc điểm cơ bản tỉnh Cao Bằng 31
Trang 53.1.2 Đặc điểm cơ bản của Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 39
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 41
3.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 41
3.2.4 Phương pháp phân tích so sánh 41
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
4.1 Kết quả thực hiện chương trình từ năm 2015-2017 43
4.2 Quản lý vốn NSNN của chương trình 135 45
4.2.2 Lập dự toán vốn NSNN của Chương trình 135 47
4.2.3 Tổ chức thực hiện dự toán vốn NSNN của Chương trình 135 58
4.2.4 Quyết toán vốn ngân sách Nhà nước của Chương trình 135 68
4.2.5 Tổ chức kiểm tra, giám sát vốn NSNN của Chương trình 135 76
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vốn ngân sách nhà nước của chương trình 135 84
4.3.1 Nhân tố bên ngoài 84
4.3.2 Nhân tố bên trong 86
4.4 Đánh giá chung về chương trình 135 87
4.4.1 Ưu điểm 87
4.5 GIẢI pháp nhẰm ĐẢM BẢO SỰ quẢn lý VỐN NSNN CỦA Chương trình 135 89
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 KẾt luẬn 92
5.2 KiẾn nghỊ 93
5.2.1 Đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành trung ương 93
5.2.2 Đối với Chính quyền địa phương các cấp 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 99
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động 32
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động của tỉnh Cao Bằng 34
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện chương trình 135 43
Bảng 4.2 Dự toán vốn NSNN của Chương trình 135 52
Bảng 4.3 Dự toán kinh phí quản lý của chương trình 135 53
Bảng 4.4 Dự toán kinh phí đào tạo tập huấn của chương trình 135 55
Bảng 4.5 Dự toán kinh phí đào tạo của chương trình 135 năm 2016 56
Bảng 4.6 Dự toán kinh phí đào tạo của chương trình 135 năm 2017 57
Bảng 4.7 Đánh giá tình hình lập dự toán vốn NSNN 58
Bảng 4.8 Thực hiện dự toán vốn NSNN của chương trình 135 60
Bảng 4.9 Thực hiện kinh phí quản lý của chương trình 135 tại Ban Dân tộc 63
Bảng 4.10 Thực hiện kinh phí đào tạo tập huấn của chương trình 135 64
Bảng 4.11 Thực hiện dự toán kinh phí đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho người có uy tín của Chương trình 135 65
Bảng 4.12 Thực hiện kinh phí đào tạo, tập huấn của Chương trình 135 66
Bảng 4.13 Đánh giá của cán bộ về việc thực hiện Chương trình 135 67
Bảng 4.14 Đánh giá của người thụ hưởng từ Chương trình 135 68
Bảng 4.15 Quyết toán vốn NSNN của Chương trình 135 74
Bảng 4.16 Quyết toán kinh phí quản lý của Chương trình 135 75
Bảng 4.17 Quyết toán kinh phí đào tạo tập huấn của Chương trình 135 76
Bảng 4.18 Kiểm tra, giám sát, thanh tra, Kiểm toán Nhà nước về vốn NSNN Chương trình 135 83
Bảng 4.19 Đánh giá của người thụ hưởng từ Chương trình 135 83
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng 31
Sơ đồ 3.2 Bộ máy tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng 39
Sơ đồ 4.1 Vai trò của Ban Dân tộc trong quản lý vốn NSNN Chương trình 135 47
Sơ đồ 4.2 Vai trò cơ quan các cấp trong thực hiện lập dự toán vốn NSNN
Chương trình 135 51
Sơ đồ 4.3 Vai trò cơ quan các cấp trong thực hiện lập dự toán Chương trình 135 59
Sơ đồ 4.4 Tổ chức thực hiện dự toán kinh phí quản lý Chương trình 135 62
Sơ đồ 4.5 Tổ chức thực hiện dự toán kinh phí đào tạo, tập huấn của Chương
trình 135 64
Sơ đồ 4.6 Vai trò các tổ chức trong quyết toán vốn NSNN Chương trình 135
do Ban Dân tộc thực hiện 69
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nông Quốc Khôi
Tên luận văn: “Quản lý vốn ngân sách Nhà nước của Chương trình 135 tại Ban Dân
tộc tỉnh Cao Bằng”
Chuyên ngành: Kế toán ứng dụng Mã số: 8340301 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu “Quản lý vốn ngân sách Nhà nước của Chương trình 135 tại Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng” được thực hiện nhằm phân tích thực trạng quản lý vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN) của các tổ chức trực thuộc các Tỉnh, Thành phố, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vốn NSNN từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường hoạt động quản lý vốn NSNN tại các địa phương
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm: Phương pháp thu thập
dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu Số liệu thứ cấp thu thập từ nhiều nguồn như sách, báo tạp chí chuyên ngành, những báo cáo khoa học đã đuợc công bố Số liệu sơ cấp thu thập từ việc điều tra, phỏng vấn 23 cán bộ quản lý vốn NSNN Chương trình
135, công chức cấp xã và 180 hộ dân là người thụ hưởng vốn NSNN của Chương trình
135 trên địa bàn 6 xã thuộc tỉnh Cao Bằng Phương phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đã được sử dụng để phân tích và đánh giá kết quả của quá trình lập dự toán vốn NSNN, quá trình tổ chức thực hiện và quyết toán vốn NSNN của Chương trình 135
Kết quả chính và giải pháp:
Kết quả nghiên cứu: Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về
Chương trình 135 và quản lý vốn NSNN Quản lý vốn NSNN nói chung và vốn NSNN Chương trình 135 nói riêng được thực hiện theo các bước lập dự toán vốn Ngân sách, tổ chức thực hiện dự toán vốn và quyết toán kiểm tra kiểm soát Đề tài đã đánh giá được thực trạng quản lý vốn NSNN Chương trình 135 Vốn NSNN Chương trình 135 gồm có
06 hợp phần trong đó Ban Dân tộc thực hiện từ khâu lập dự toán phân bổ vốn, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán 02 hợp phần vốn đào tạo tập huấn và kinh phí quản lý Ban chỉ đạo Chương trình cấp tỉnh, các hợp phần còn lại do UBND huyện và UBND xã thực hiện, Ban Dân tộc chỉ tổ chức hướng dẫn giám sát kiểm tra việc việc lập dự toán tổ chức thực hiện và quyết toán Đề tài đã tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn ngân Nhà nước Chương trình 135
Trang 10Các giải pháp đề xuất: Đề tài đã đề xuất được các nhóm giải pháp nhằm hoàn
thiện hơn nữa công tác quản lý vốn ngân sách Nhà nước của Chương trình 135 tại Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng (i) cần nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị, các cấp, các ngành và toàn thể xã hội trong thực hiện chương trình 135; (ii) tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt phương châm ''Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, gia đình tự làm'', ''xã có công trình, dân có việc làm tăng thêm thu nhập'', phát huy mạnh mẽ nội lực của người dân; (iii) hướng tới việc quản
lý nguồn vốn, đặc biệt là cơ chế huy động vốn thực hiện một cách linh hoạt, chủ động, tối đa sự công khai minh bạch và trách nhiệm; (iv) mở rộng hợp tác quốc tế; (v) thực hiện cơ chế hỗ trợ trọn gói về tài chính, phân cấp, trao quyền; (vi) áp dụng cơ chế đặc thù rút gọn đối với một số dự án đầu tư có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp; (vii) coi trọng công tác thanh tra, kiểm tra, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục tiêu, không thất thoát, minh bạch trong quá trình đầu tư; (viii) công tác lập dự toán NSNN cần chấn chỉnh nghiêm túc từ khâu xây dựng kế hoạch, xác định đối tượng, nguồn lực, nhu cầu, các định mức, địa bàn; (ix) cần hoàn thiện trong khâu tổ chức thực hiện, khắc phục các sai sót trên sẽ hạn chế thất thoát kinh phí NSNN, phòng chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; (x) chú trọng công tác Quyết toán vốn NSNN, đặc biệt trấn chỉnh tình trạng nghiệm thu thanh toán khối lượng, thuận tiện cho công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát
Trang 11THESIS ABSTRACT Master candidate: Khoi Nong Quoc
Thesis title: "Management of State budget of the Program No 135 in Ethnic Affairs
Cao Bang Province."
Educational organization: VietNam National University of Agriculture
Objectives of the study: The study "Management of State budget of the Program
No 135 in Ethnic Affairs Cao Bang Province" was carried out to analyze the State management of State budget capital of organizations in the provinces Identify the factors affecting the management of State budget capital and propose some measures to strengthen the management of state budget capital in localities
Theoretical and practical basics: The thesis uses research methods including
data collection methods and data analysis methods Secondary data was collected from various sources such as books, journals, scientific reports have been published Primary data was collected from the investigation and interviews with 23 State budget managers
of Program No 135, local officers and 180 households that got benefited from this program in 6 villages of Cao Bang province The methodology of statistical description and comparison methodology were used to analyze and evaluate the results of the budget estimation process, the processing of implementing and finalizing State budget capital of Program No 135
Research results: The thesis has systematized the theoretical basis of the
Program No 135 and State budget management The management of State budget capital in general and the management of State budget capital of Program No 135, in particular, has been carried out in the steps of estimating the budget capital, organizing the implementation of capital estimates and finalization of inspection and control The study has assessed the current status of State budget management of the Program No
135 The State budget capital of Program 135 consists of 06 contents The Committee for Ethnic Minority Affairs is responsible for making capital allocation estimates, organizing the implementation of estimates and finalization of the two funds, namely training and management funds of the provincial Steering Committee Other contents are provided by the District People's Committee and the Commune People's Committee The Department of Ethnic Minorities also guides, supervises and inspects the estimation, implementation and settlement of these organizations The study also analyzed the factors affecting the management of the State budget Program No 135
Trang 12Recommendations: The study has proposed some of solutions to improve the
management of the State budget of the Program No 135135 in Ethnic Affairs Cao Bang province (i) raise awareness and responsibility of the political system, levels, branches and the whole society in the implementation of Program No 135; (ii) strengthen the propaganda and mobilize the people to implement well the guideline "State support, community help, self-employed families", "Commune with works, people have jobs to get more income" promote the internal force of the people; (iii) the direction of capital management, especially the mobilization mechanism, must be flexible, proactive, maximizing transparency and accountability; (iv) expanding international cooperation; (v) financial support, decentralization, empowerment; (vi) the application of a special mechanism to reduce the number of small-scale, non-complex investment projects; (vii) attach importance to the inspection, examination, ensuring the right use of capital, not loss and transparency in the investment process; (viii) the estimation of the state budget needs to be seriously adjusted from the planning, identification of the beneficiaries, resources, needs, norms and locations; (ix) finalizing implementation arrangements to limit state budget expenditures, prevent negative impacts, corruption and waste; (x) Be careful in making final settlement of State budget
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vấn đề dân tộc và công tác dân tộc luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, tại Nghị quyết Trung ương 7 khóa IX, Đảng ta đã xác định “Vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược quan trọng trong cách mạng nước ta", và đề ra các chủ trương, chính sách với những nội dung cơ bản là: "Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển" Để đáp ứng với xu thế hội nhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏi phải có sự đổi mới sâu sắc, toàn diện cả về công tác hoạch định, thể chế và phương pháp quản lý các chính sách, chương trình, dự án đầu tư vào vùng miền núi dân tộc Chính sách dân tộc được ban hành nhằm mục tiêu thực hiện triệt để quyền bình đẳng mọi mặt giữa các dân tộc, tạo những điều kiện cần thiết để xóa bỏ tận gốc sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc ít người và đông người, đưa miền núi tiến kịp miền xuôi, làm cho tất cả các dân tộc đều có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đều phát triển về mọi mặt, đoàn kết giúp nhau cùng tiến
bộ (Mạc Văn Nheo, 2016)
Thực tế cho thấy, chỉ riêng giai đoạn 2010 - 2015, Chính phủ đã có nhiều chính sách thông qua ban hành các Nghị định, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị; các bộ, ngành Trung ương cũng ban hành nhiều Quyết định, Thông tư hướng dẫn nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong sản xuất và đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số theo từng lĩnh vực, đã có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi, dân tộc Những chính sách đã và đang được thực thi mang lại hiệu quả thiết thực đối với đời sống xã hội của người dân miền núi, trong đó các chính sách như: Chương trình 135 giai đoạn III (còn gọi là tiểu dự án 2 thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020), Quyết định 755/QĐ-TTg (chính sách
về hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ dân tộc thiểu số), Quyết định 167/2008/QĐ-TTg (chính sách về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách), Quyết định 54/2013/QĐ-TTg (chính sách về vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất), Quyết định 33/2007/QĐ-TTg (chính sách về di dân thực hiện định canh định cư),… Trong đó đặc biệt quan trọng là Chương trình 135 (chính sách về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn,
xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn) được ghi nhận là
Trang 14chương trình có hiệu quả, hợp lòng dân, đã tạo được sự thay đổi căn bản về mọi mặt cho các địa phương, nhất là địa bàn vùng ĐBKK, đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số được cải thiện đáng kể, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Cao Bằng bình quân từ 4-5% mỗi năm; an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội được bảo đảm, khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố và tăng
cường (Báo cáo tổng kết Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015, Ban Dân tộc)
Trong thành công thực hiện các chương trình, chính sách nói chung và Chương trình 135 nói riêng thì ngoài các yếu tố như nguồn lực, bộ máy thực hiện, cơ chế thì công tác quản lý tài chính của chương trình có vai trò quan trọng quyết định tới sự thành công của bất kỳ chương trình, chính sách nào Hiện nay công tác quản lý vốn trong các chương trình dự án còn nhiều bất cập gây lên hiện tượng lãng phí nguồn lực; phân bổ vốn không đáp ứng chỉ tiêu, dàn trải, manh mún, sai mục đích, sai đối tượng, vượt dự toán, nợ động vốn… Trong công tác quản lý vốn ngân sách Nhà nước của Chương trình 135 tại tỉnh Cao Bằng cũng không nằm ngoài những vướng mắc trên, thêm nữa quá trình phân bổ
và giao vốn đôi khi còn chưa kịp thời, không đúng thời vụ gây thiệt hại cho người được hưởng lợi từ chương trình dự án Chương trình 135 được triển khai trên địa bàn tỉnh gần 20 năm (kể từ năm 1998 đến nay), tuy nhiên hiện nay chưa
có đề tài tương tự nghiên cứu, đánh giá chuyên sâu về công tác quản lý vốn của chương trình Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Do đó, rất cần có sự nghiên cứu phân tích, đánh giá tính hiệu quả, hợp lý công tác quản lý vốn của chương trình mục tiêu quốc gia trong điều kiện đặc thù tỉnh miền núi, xuất phát điểm kinh tế chậm phát triển, trình độ cán bộ cơ sở còn thấp như tỉnh Cao Bằng Kết quả nghiên cứu sẽ khắc phục được những bất cập trong quá trình triển khai, tiết kiệm cho ngân sách Nhà nước, đưa chính sách ngày càng hiệu quả hơn trong cuộc sống, giải quyết những khó khăn, bức xúc của đồng bào, ổn định, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần, từng bước thoát khỏi nghèo đói, lạc hậu, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc, giữa các vùng miền trong tỉnh Cao Bằng nói riêng và trong cả nước nói chung, tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội được ổn định và củng cố, khối đại đoàn kết các dân tộc ngày càng được củng cố và tăng cường
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Quản lý vốn ngân sách Nhà nước của Chương trình 135 tại Ban Dân tộc tỉnh
Cao Bằng” có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách cả về mặt lý luận và
thực tiễn
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý vốn ngân sách Nhà nước Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (Chương trình 135), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách Nhà nước của Chương trình 135
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách
Nhà nước của Chương trình 135 tại Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nguồn lực để thực hiện chương trình: Ngân sách Trung ương hỗ trợ; Ngân sách địa phương bố trí
- Lập dự toán, phê duyệt kế hoạch, chủ trương đầu tư vốn Ngân sách Nhà nước của Chương trình 135
- Tổ chức thực hiện dự toán vốn chương trình giai đoạn 2015-2017 tại Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Quản lý vốn ngân sách Nhà nước dự án 2, Chương trình 135 giai đoạn III, thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2020 thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng với vai trò là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Chương trình 135 tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi không gian: Luận văn được triển khai nghiên cứu trên phạm vi tỉnh Cao Bằng, địa điểm thực tập tại Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu thu thập dữ liệu, thông tin phục
vụ cho đề tài từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018 Số liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập cho đề tài từ năm 2015 đến năm 2017
Trang 16PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
2.1.1 Một số vấn đề chung về quản lý vốn NSNN
2.1.1.1 Quan niệm về quản lý vốn
Có rất nhiều cách hiểu, cách tiếp cận khác nhau về quản lý, tuy nhiên có thể hiểu cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn
và đạt mục tiêu đã đề ra Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật
- Quản lý là khoa học vì nó là lĩnh vực tri thức được hệ thống hóa và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt Quản lý là khoa học phân loại kiến thức, giải thích các mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý, dự báo kết quả
- Quản lý là nghệ thuật bởi lẽ nó là hoạt động đặc biệt, trong đó quan hệ quan trọng nhất là con người, đòi hỏi phải vận dụng hết sức khéo léo, linh hoạt những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri thức đã được đúc kết Nghệ thuật
đó thể hiện ở thái độ cư xử có văn hoá, khôn ngoan và tế nhị, trong việc vận dụng các nguyên tắc chung vào từng con người cụ thể Nói cho cùng, nghệ thuật quản
lý con người cũng là dựa trên các qui luật tâm lý học (Mạc Văn Nheo, 2016) Hiện nay chưa có khái niệm cụ thể về quản lý vốn NSNN Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, tuy nhiên trên cơ sở các khái niệm về quản lý, trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài này, chúng tác có thể thống nhất quan niệm quản lý vốn NSNN là cách thức tác động vào nguồn vốn NSNN phù hợp quy định theo từng giai đoạn thời gian xác định nhằm đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra
2.1.1.2 Khái niệm vốn ngân sách Nhà nước
Có nhiều quan điểm khác nhau về NSNN, nếu nhìn vào biểu hiện bề ngoài, NSNN là một bảng dự toán thu chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm, tuy nhiên bản chất của NSNN
là quan hệ tài chính giữa Nhà nước và các chủ thể kinh tế khác trong phân phối thu nhập quốc dân, trong đó thu của NSNN là chi của ngân sách gia đình
Trang 17và ngân sách doanh nghiệp; chi của NSNN là thu của ngân sách gia đình, ngân sách doanh nghiệp
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015 định nghĩa “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Luật ngân sách, 2015)
Ngân sách Nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách trung ương là ngân sách cấp cho các cơ quan Nhà nước ở cấp trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của các đơn vị hành chính địa phương ở ba cấp: tỉnh, huyện, xã
Về mặt bản chất, NSNN phản ánh các quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình hình thành và phân phối nguồn lực tài chính công và thông qua các quan hệ kinh tế đó, không những bộ máy Nhà nước có điều kiện vật chất để vận hành, mà còn là công cụ để Nhà nước tham gia điều tiết vĩ mô
Về hình thức biểu hiện bên ngoài, NSNN là một loại quỹ tiền tệ của Nhà nước với các khoản thu và các khoản chi đặc thù Nguồn thu chủ yếu của NSNN
là thuế, một loại thu chỉ có Nhà nước mới có quyền thực hiện Ngoài ra, Nhà nước cũng có các khoản thu từ tài sản, từ viện trợ không hoàn lại…Các khoản chi NSNN được luật hóa và kiểm soát chặt chẽ bằng nhiều cơ quan như Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp, Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp, cơ quan tài chính các cấp, Kho bạc Nhà nước (KBNN)…
2.1.1.3 Vai trò của vốn ngân sách Nhà nước
Vốn là nguồn lực đầu tiên và cơ bản của sự phát triển và hiện đại hoá đất nước; là nguồn lực quan trọng để xóa đói, giảm nghèo Những chính sách huy động và sử dụng vốn thích ứng có hiệu quả là động lực cơ bản để phát triển và hiện đại hoá nhanh chóng đất nước
Trong nền kinh tế thị trường vai trò của Ngân sách nhà nước được thay đổi
và trở nên hết sức quan trọng Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc gia Ngân sách nhà nước có các vai trò như sau:
Trang 18(1) Vai trò huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách nhà nước, để đảm bảo cho hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định Những nguồn tài chính này được hình thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế Đây là vai trò lịch
sử của Ngân sách nhà nước mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào ngân sách nhà nước đều phải thực hiện
(2) Ngân sách Nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả
và chống lạm phát
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị trường Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng nhà nước phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách nhà nước dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính Đồng thời, trong quá trình điều tiết thị trường ngân sách nhà nước còn tác động đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước ngoài, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua đó góp phần kiểm soát lạm phát
(3) Ngân sách Nhà nước là công cụ định huớng phát triển sản xuất
Để định hướng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhà nước sử dụng công cụ thuế và chi ngân sách Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác nhà nước sử dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác nhau
sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào những vùng những lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng đã định Đồng thời, với các khoản chi phát triển kinh tế, đầu tư vào
cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn… nhà nước có thể tạo điều kiện
Trang 19và hướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
(4) Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân
cư Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập luỹ tiến, thuế tiêu thụ đặc biệt … một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao Bên cạnh công cụ thuế, với các khoản chi của ngân sách nhà nước như chi trợ cấp, chi phúc lợi cho các chương trình phát triển xã hội: phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hoá gia đình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp Các vai trò trên của Ngân sách nhà nước cho thấy tính chất quan trọng của Ngân sách nhà nước, với các công cụ của nó có thể quản lý toàn diện và có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế
Ba là, các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật
Bốn là, các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp
có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên
Trang 20Năm là, bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác
Sáu là, bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy Nhà nước Bảy là, ngân sách Nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị và các tổ chứcchính trị – xã hội
Tám là, kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ
Chín là, bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước
Mười là, việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước phải phù hợp với Luật đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan
Mười một là, ngân sách Nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách Trường hợp được ngân sách Nhà nước
hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách Nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước
2.1.2 Một số vấn đề chung về Chương trình 135
2.1.2.1 Quan niệm về chương trình 135
Chương trình là tổng hợp các dự án, hoạt động được quản lý một cách phối hợp trong một thời gian nhất định nhằm đạt được một số mục đích chung đã định trước Các chương trình có tính chất định hướng các công việc chính cần phải làm để đạt được các mục tiêu của kế hoạch Mỗi chương trình thường đề ra một
số mục tiêu chung, tiêu chuẩn chung
Trang 21Chương trình, chính sách quốc gia là định hướng lớn, nhằm đạt được các
mục tiêu phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên cấp quốc gia và khu vực Dự
án phát triển là tập hợp các hoạt động qua lại để thực hiện một chương trình phát triển, bố trí sử dụng tài nguyên khan hiếm tạo ra sản phẩm dịch vụ thoả mãn những mục tiêu nhất định của các bên liên quan để đầu tư một lần có tác dụng lâu
dài (Đỗ Kim Chung, 2003)
Theo khoản 9, Điều 4 Luật Đầu tư Công năm 2014 thì Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế -
xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước
Ngày 31/7/1998, Thủ tướng chính phủ có quyết định số 135/1998/QĐ-TTg phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội của các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa (gọi tắt là Chương trình 135) Chương trình là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào các dân tộc, đầu tư tập trung nhằm phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa
2.1.2.2 Mục tiêu Chương trình 135
Chương trình 135 là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào các dân tộc, đầu tư tập trung nhằm phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa Nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi
và vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, chậm hoà nhập vào sự phát triển chung của cả nước, góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng
Nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các
xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, chậm hoà nhập vào
sự phát triển chung của cả nước, góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng
2.1.2.3 Nội dung Chương trình 135
Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã ĐBKK vùng dân tộc và miền núi, là một chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam được Chính phủ triển khai từ năm 1998 Cho đến thời điểm hiện nay chương trình được chia thành 3 giai đoạn
Trang 22a Chương trình 135 giai đoạn I (từ 1998 đến 2005), nhiệm vụ gồm:
- Phát triển sản xuất, nâng cao mức sống hộ đồng bào dân tộc thiểu số;
- Phát triển cơ sở hạ tầng;
- Phát triển các dịch vụ công cộng địa phương thiết yếu như điện, trường học, y tế, nước sạch;
- Nâng cao đời sống văn hóa
Có nhiều biện pháp thực hiện chương trình này, bao gồm đầu tư toàn bộ của Nhà nước, các dự án Nhà nước và nhân dân cùng làm (Nhà nước và nhân dân cùng chịu kinh phí, cùng thi công), miễn giảm thuế, cung cấp miễn phí sách giáo khoa, một số báo chí,
Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 1.870 xã ĐBKK, xã biên gới thuộc diện đầu tư của Chương trình, các năm tiếp theo có sự biến động tăng giảm qua các năm do chia tách, thành lập mới và có sự rà soát địa phương hoàn thành mục tiêu Chương trình, địa phương gặp rủi do được bổ sung nên số xã vượt qua
số liệu trên
Tổng kết cả giai đoạn ngân sách đã chi gần 10 nghìn tỷ đồng, thực hiện được trên 25 nghìn công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu các loại Chương trình đã góp phần quan trọng làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền núi, vùng dân tộc thiểu
số theo hướng cải thiện, nâng cao đời sống
b Giai đoạn II (từ năm 2006-2010)
Được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 để thực hiện trên địa bàn 50 tỉnh, 354/567 huyện với tổng số 1.946 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và 3.274 thôn bản đặc biệt khó khăn của 1.140 xã khu vực II
* Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát: tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các
xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước
Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30% theo Chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 23- Mục tiêu cụ thể:
+ Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững
Phấn đấu trên 70% số hộ đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/năm vào năm 2010
+ Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo đảm phục vụ có hiệu quả nâng cao đời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập
Các chỉ tiêu cụ thể: phấn đấu trên 80% xã có đường giao thông cho xe cơ giới (từ xe máy trở lên) từ trung tâm xã đến tất cả thôn, bản; trên 80% xã có công trình thuỷ lợi nhỏ bảo đảm năng lực phục vụ sản xuất cho trên 85% diện tích đất trồng lúa nước; 100% xã có đủ trường, lớp học kiên cố, có lớp bán trú ở nơi cần thiết; 80% số thôn, bản có điện ở cụm dân cư; giải quyết và đáp ứng yêu cầu cơ bản về nhà sinh hoạt cộng đồng; 100% xã có trạm y tế kiên cố đúng tiêu chuẩn + Về nâng cao đời sống văn hoá, xã hội cho nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn Phấn đấu trên 80% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trên 80% số hộ được sử dụng điện sinh hoạt; kiểm soát, ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm; tăng tỷ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh lên trên 50%; trên 95% số học sinh tiểu học, 75% học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi đến trường; trên 95% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được giúp đỡ pháp luật miễn phí
+ Về phát triển nâng cao năng lực: trang bị, bổ sung những kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, nâng cao kiến thức quản lý đầu tư và kỹ năng quản lý điều hành để hoàn thành nhiệm
vụ cho cán bộ, công chức cấp xã và trưởng thôn, bản Nâng cao năng lực giám sát của cộng đồng, tạo điều kiện cộng đồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt động về đầu tư và các hoạt động khác trên địa bàn
- Nguyên tắc chỉ đạo:
+ Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn là chính sách xoá đói, giảm nghèo đặc thù cho vùng trọng điểm đói nghèo của đất nước Chương trình đầu tư tập trung, không dàn trải, xác định đúng đối tượng là các xã
và thôn, bản khó khăn nhất
Trang 24+ Nhà nước hỗ trợ, giúp đỡ bằng các chính sách cụ thể, bằng các nguồn lực có thể huy động được một cách hợp lý phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách + Phát huy tối đa sự sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường của toàn thể cộng đồng
và nội lực của các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo
+ Thực hiện nguyên tắc dân chủ công khai, minh bạch, tăng cường phân cấp cho cơ sở, phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của nhân dân trực tiếp tham gia vào chương trình
+ Kết hợp chương trình này với việc thực hiện các chính sách khác trên địa bàn; các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình khác có liên quan trên địa bàn phối hợp và dành phần ưu tiên đầu tư cho chương trình này
- Phạm vi và đối tượng chương trình:
+ Phạm vi chương trình: thực hiện ở tất cả các tỉnh miền núi, vùng cao; vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh Nam Bộ
+ Đối tượng của chương trình: Các xã đặc biệt khó khăn; Các xã biên giới,
an toàn khu; Thôn, buôn, làng, bản, xóm, ấp… (gọi tắt là thôn, bản) đặc biệt khó khăn ở các xã khu vực II
Từ năm 2006, xét đưa vào diện đầu tư chương trình đối với các xã chưa hoàn thành mục tiêu chương trình 135; xét bổ sung đối với các xã đặc biệt khó khăn và thôn, bản đặc biệt khó khăn ở các xã khu vực II theo quy định tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển và đưa vào diện đầu tư từ năm 2007
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình
độ sản xuất của đồng bào các dân tộc
+ Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; + Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế; đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng
+ Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật
* Chương trình 135 giai đoạn III
Ngày 4/4/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định 551/QĐ- TTg phê duyệt Chương trình 135, bao gồm hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ
Trang 25phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015, là dự án thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (sau đây gọi tắt là Chương trình 135) và giai đoạn 2016 - 2020
- Mục tiêu giai đoạn 2012 - 2015:
+ Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4%/năm;
+ Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt 50% mức bình quân chung khu vực nông thôn của cả nước;
+ Đến năm 2015, 85% số thôn có đường cho xe cơ giới, trong đó có 35% số
xã và 50% thôn có đường giao thông đạt chuẩn;
+ Đến năm 2015, 95% trung tâm xã, trên 60% thôn có điện;
+ Đến năm 2015, các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 50% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây hàng năm;
+ Đến năm 2015, trên 50% trạm y tế xã được chuẩn hóa;
+ Đến năm 2015, các công trình hạ tầng giáo dục, văn hóa được quan tâm đầu tư để đạt các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
- Mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020:
Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của người dân, giảm nghèo nhanh và bền vững
- Đối tượng: Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi
- Thời gian thực hiện:
Giai đoạn 2012 - 2015 tập trung nguồn lực góp phần hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, tạo tiền đề để thực hiện mục tiêu cao hơn cho giai đoạn 2016 - 2020
- Nội dung:
+ Hỗ trợ phát triển sản xuất:
Trang 26Bổ sung và nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai hiệu quả;
Hỗ trợ giống, phân bón, vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế;
Hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản;
Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm;
Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất, tạo điều kiện cho người dân tham quan, học tập, nhân rộng mô hình;
Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chỉ đạo hỗ trợ phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y; vệ sinh an toàn thực phẩm
Hoàn thiện các công trình để bảo đảm chuẩn hóa trạm y tế xã;
Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã; xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ trên địa bàn thôn, bản;
Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản;
Các công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất phù hợp với phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số;
Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở
- Định mức vốn đầu tư, hỗ trợ:
+ Năm 2012 và 2013 thực hiện theo định mức và vốn đã được phân bổ; + Năm 2014 và 2015, tăng 1,5 lần so với định mức vốn năm 2013; các năm tiếp theo bố trí tăng phù hợp với khả năng ngân sách Nhà nước
Trang 272.1.3 Quản lý vốn ngân sách Nhà nước đối với Chương trình 135
2.1.3.1 Lập dự toán vốn ngân sách Nhà nước
* Mục tiêu của lập dự toán
Lập dự toán ngân sách là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn
bộ các khâu của chu trình quản lý ngân sách Lập dự toán ngân sách thực chất là lập kế hoạch (dự toán) các khoản thu - chi của ngân sách trong một năm ngân sách, hoặc một giai đoạn
Quá trình lập ngân sách nhằm mục tiêu:
- Huy động nguồn lực tài chính theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước
và bảo đảm kiểm soát chi tiêu tổng thể
- Phân bổ ngân sách phù hợp với ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội
- Là cơ sở cho việc quản lý thu, chi trong khâu chấp hành ngân sách cũng như việc đánh giá, quyết toán ngân sách Nhà nước được công khai, minh bạch và bảo đảm trách nhiệm giải trình
* Yêu cầu lập dự toán
Lập dự toán ngân sách ngân sách Nhà nước phải đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu sau đây:
- Lập theo đúng nội dung, mẫu biểu, mục lục ngân sách Nhà nước, thời hạn qui định
- Tuân theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức
- Đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách
- Phải căn cứ vào điều kiện và nguồn kinh phí để lựa chọn các hoạt động/dự
án cần ưu tiên bố trí vốn tránh dàn trải Nguyên tắc ưu tiên thực hiện các hoạt động đó là:
+ Ưu tiên cho các nhu cầu chi cam kết trước khi xem xét các đề xuất mới; + Chỉ bố trí vốn cho các dự án nằm trong quy hoạch, đã được quyết định đầu tư và phê duyệt dự toán theo đúng trình tự xây dựng cơ bản;
+ Ưu tiên vốn cho các công trình cấp thiết, tác động trực tiếp đến nhiều người, góp phần giảm nghèo bền vững;
+ Ưu tiên chi cho các hoạt động có đủ nhân lực, vật lực để thực hiện
Trang 28Để đáp ứng yêu cầu đó, phải có thuyết minh rõ ràng các cơ sở, căn cứ tính toán tối thiểu trong dự toán, trong đó nêu rõ:
- Căn cứ xác định các chỉ tiêu thu, chi trong dự toán; sự thay đổi thu, chi ngân sách Nhà nước dự toán năm kế hoạch so với năm báo cáo; nguyên nhân của
sự thay đổi;
- Danh mục ưu tiên các dự án đầu tư, các công trình và các hoạt động đề xuất trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã năm kế hoạch chưa có nguồn lực tài chính để làm cơ sở cho việc thảo luận lựa chọn có tiếp tục để hay loại bỏ các nhu cầu này trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã năm kế hoạch
* Căn cứ lập dự toán ngân sách Nhà nước
Căn cứ lập dự toán là cơ sở để các cấp có thẩm quyền xác định nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý NSNN và quyết định dự toán ngân sách cho từng lĩnh vực, từng ngành, từng cấp, từng đơn vị Để việc lập dự toán đảm bảo tính chính xác và sát thực, cần dựa trên các căn cứ sau:
- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội thể hiện trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội đã được HĐND xã thông qua;
- Chính sách, chế độ thu ngân sách Nhà nước, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách;
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành như: chế độ tiền lương cán bộ, chi cho hoạt động của các ban ngành đoàn thể…
- Số kiểm tra về dự toán ngân sách Nhà nước;
- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm trước và một số năm liền kề, ước thực hiện ngân sách năm hiện hành
- Dự báo những xu hướng và vấn đề có tác động đến ngân sách Nhà nước năm kế hoạch
* Phương pháp lập dự toán ngân sách NSNN
Để có thể xác định được các hộ đồng bào là đối tượng thuộc diện hỗ trợ của Chương trình 135, đồng thời xác định nhu cầu vốn và các nguồn lực hỗ trợ, các địa phương sẽ công bố công khai các tiêu chuẩn và tiến hành bình xét công khai, dân chủ, thông qua các tổ chức đoàn thể và dưới sự giám sát của toàn thể nhân dân Việc bình xét được tiến hành tuần tự từ cấp thôn, bản, được ủy ban nhân dân
Trang 29xã xem xét hợp trình ủy ban dân huyện kiểm tra tổng hợp trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
Dựa trên số hộ dân tộc thiểu số nghèo thuộc đối tượng hỗ trợ đã được bình xét, số thôn bản thuộc đối tượng được hỗ trợ đầu tư về cơ sở hạ tầng đã được cấp
có thẩm quyền quyết định, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện ở địa phương và dự toán ngân sách đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ theo từng chính sách Trong
đó sẽ xác định rõ các nguồn vốn thực hiện: nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương, và các nguồn vốn huy động khác Dự toán kinh phí này được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch tổ chức địa phương, đảm bảo tính khả thi và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Căn cứ kết quả bình xét các hộ của các huyện và dự toán kinh phí do Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư báo cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tổng hợp, phê duyệt đề án
và dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chương trình gửi Bộ Kế hoạch và đầu
tư, Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc để tổng hợp trình Chính phủ, trình Quốc hội quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định 135
2.1.3.2 Tổ chức thực hiện
a Đối với các bộ ngành liên quan
+ Ủy ban Dân tộc là cơ quan thường trực chương trình, có nhiệm vụ:
Giúp Ban Chỉ đạo của Chính phủ thực hiện chương trình và chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, các địa phương quản lý chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ và các dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế
và đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng và hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật Nghiên cứu đề xuất các hình thức ghi công, biểu dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân có nhiều đóng góp trong việc thực hiện chương trình
Chủ trì phối hợp với các bộ liên quan và các địa phương xác định cụ thể danh sách các xã, thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư chương trình trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; phối hợp các bộ, ngành hướng dẫn các địa phương hàng năm rà soát, xác định các xã, thôn hoàn thành mục tiêu ra khỏi diện đầu tư chương trình từ năm 2008
Trang 30Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý thực hiện chương trình này theo nguyên tắc: phân cấp quản lý cho cơ
sở, đơn giản về thủ tục nhưng phải bảo đảm yêu cầu quản lý chặt chẽ
Xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai chương trình và kế hoạch thực hiện hàng năm; hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai chương trình Tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình ở các địa phương Định kỳ 6 tháng và hàng năm đánh giá kết quả thực hiện chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ Chủ trì, phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các bộ, địa phương thực hiện các dự án của chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ:
Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn ngân sách Trung ương cho các dự
án của chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của chương trình theo thẩm quyền Phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ chi tiết nguồn vốn của chương trình cho các bộ, địa phương
+ Bộ Tài chính có nhiệm vụ:
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn ngân sách Trung ương cho các dự án của chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của chương trình theo thẩm quyền Vốn thực hiện chương trình được ghi thành một khoản mục riêng trong kế hoạch hàng năm của địa phương do địa phương quản
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ:
Theo dõi, chỉ đạo các địa phương về: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất (thủy lợi rừng )
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc hướng dẫn địa phương thực hiện dự
án hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc trên địa bàn các xã thuộc chương trình
Trang 31+ Bộ Giao thông Vận tải có nhiệm vụ:
Thực hiện hoàn thành 100% xã có đường ô đến trung tâm xã Chỉ đạo các địa phương quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn theo hướng nâng cấp đường giao thông đáp ứng yêu cầu phát triển
b Đối với cấp tỉnh
+ Ban Dân tộc tỉnh:
Là cơ quan thường trực BCĐ thực hiện Chương trình cấp tỉnh, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành của tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý chương trình; Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, hướng dẫn UBND các huyện lập kế hoạch đầu tư dài hạn và hàng năm, tổng hợp xây dựng kế hoạch vốn thực hiện từng năm và cả giai đoạn trên địa bàn tỉnh; Xây dựng kế hoạch vốn thực hiện các dự án, chính sách của Chương trình 135 các huyện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, thành viên BCĐ các Chương trình Mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo của tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hàng quý, hàng năm, giữa kỳ
và kết thúc Chương trình theo quy định; tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình; tham mưu giúp UBND tỉnh
tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo theo quy định của tỉnh và
Ủy ban Dân tộc; Tham mưu cho UBND tỉnh xử lý những vấn đề chuyển tiếp đảm bảo nguyên tắc khi thực hiện theo hướng dẫn mới, không làm gián đoạn hoặc chậm tiến độ thực hiện Chương trình; Thực hiện các nội dung khác của Chương trình 135 theo nhiệm vụ UBND tỉnh giao
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn các xã, xóm thuộc Chương trình 135 và chỉ đạo điểm ở một số xã, thôn bản để rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình; Hướng dẫn các huyện lập kế hoạch, tổng hợp nhu cầu đầu tư, kiểm tra giám sát thực hiện quý, 01 năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện dự án hỗ trợ PTSX trên địa bàn tỉnh gửi Ban Dân tộc để tổng hợp
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, huy động nguồn vốn từ các
Trang 32tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho các dự án của Chương trình; phối hợp với Ban Dân tộc hướng dẫn các huyện xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn và hằng năm; tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện dài hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh
+ Sở Tài chính:
Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán các nguồn vốn của Chương trình trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành; thực hiện khảo sát, rà soát giá cả của mặt hàng trên thị trường để đưa ra thông báo giá khi có tờ trình duyệt giá của các đơn vị thực hiện Chương trình 135
+ Kho bạc Nhà nước tỉnh:
Hướng dẫn việc quản lý, trình tự, thủ tục tạm ứng, thanh toán vốn Chỉ đạo
hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện phối hợp, cung cấp số liệu giải ngân các chương trình, dự án theo yêu cầu của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Chương trình 135
+ Các sở, ban, ngành liên quan: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
Có văn bản hướng dẫn về lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý; kiểm tra giám sát chất lượng công trình, quy hoạch, các chế độ, chính sách để cấp huyện
và cấp xã thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
+ Ban Chỉ đạo Chương trình Mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo:
Phối hợp với các cơ quan liên quan, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể, tổ chức xã hội hướng dẫn huyện, xã triển khai nội dung Chương trình; tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án do ngành quản lý với nội dung Chương trình 135; vận động các tổ chức, cá nhân, các tầng lớp nhân dân hưởng ứng tham gia thực hiện Chương trình nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
+ Các cơ quan thông tin đại chúng ở tỉnh và huyện:
Có nhiệm vụ tuyên truyền rộng rãi Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở
hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã
an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn để toàn xã hội cùng tham gia hưởng ứng thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình
c Đối với cấp huyện
Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương
Trang 33trình trên địa bàn huyện theo kế hoạch, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát và tiêu cực Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả nội dung Chương trình 135 trên địa bàn
Hướng dẫn các xã lập kế hoạch đầu tư, căn cứ danh mục công trình trong quy hoạch, UBND huyện quyết định đầu tư và báo cáo với UBND tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư
Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình hàng năm và cả giai đoạn, kế hoạch dự toán kinh phí tổng thể và hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
Tổ chức huy động các nguồn lực, vận động đồng bào các dân tộc tích cực tham gia thực hiện Chương trình
Giao phòng Dân tộc làm cơ quan thường trực BCĐ Chương trình 135, tham mưu giúp UBND huyện quản lý, tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình Giao phòng Nông nghiệp và PTNT trực tiếp chỉ đạo thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Hàng tháng, quý, năm tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, phòng Dân tộc huyện về kết quả, tiến độ thực hiện dự án
Các phòng, ban chuyên môn khác phối hợp với phòng Dân tộc triển khai thực hiện Chương trình 135 theo chức năng nhiệm vụ được giao
Định kỳ hàng tháng (trước ngày 15), quý (trước ngày 15 tháng cuối quý), 6 tháng (trước ngày 15/6), 9 tháng (trước ngày 15/9) và 01 năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình gửi UBND tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Riêng phần kết quả thực hiện vốn, trước khi gửi báo cáo, yêu cầu các chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu, có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tại nơi mở tài khoản
d Đối với cấp xã
Xây dựng kế hoạch năm và giai đoạn triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn xã; làm chủ đầu tư các dự án, công trình trong trường hợp được UBND huyện giao; làm chủ đầu tư công tác bảo trì công trình (nếu đủ năng lực, trình độ)
và cam kết triển khai thực hiện đúng tiến độ, hiệu quả
Huy động nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực cho Chương trình và thực hiện Chương trình theo nguyên tắc “xã được hỗ trợ đầu tư để phát triển kinh tế -
Trang 34xã hội; đội ngũ cán bộ xã, thôn bản và cộng đồng được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực; người dân có việc làm, tăng thu nhập từ việc tham gia thực hiện Chương trình của xã”
2.1.3.3 Quyết toán vốn Ngân sách Nhà nước Chương trình 135
Quyết toán vốn Ngân sách Nhà nước là công việc cuối cùng trong chu trình quản lý Ngân sách Nhà nước Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 85/2017/TT-BTC quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm Thông tư nêu rõ, kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc thực hiện kế hoạch vốn đầu
tư nguồn ngân sách Nhà nước trong năm thực hiện khoá sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán theo quy định Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách Nhà nước kết thúc vào ngày 31/01 năm sau Các khoản tạm ứng đã đủ điều kiện chi, khối lượng, công việc đã thực hiện từ ngày 31/12 trở về trước được giao trong dự toán ngân sách, thì thời hạn chi, thanh toán ngân sách được thực hiện đến hết ngày 31/01 năm sau và được hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm trước
Thông tư cũng quy định về nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước hằng năm Theo đó, các loại kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện lập báo cáo quyết toán năm, gồm: Vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước được Nhà nước giao kế hoạch trong năm; vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước thuộc kế hoạch các năm trước được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm quyết toán thực hiện và thanh toán Đối với vốn đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép ứng trước kế hoạch vốn năm sau thì không yêu cầu lập báo cáo quyết toán năm, nhưng lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện và thanh toán vốn trong năm để cơ quan tài chính các cấp theo dõi và quản lý theo quy định Vốn thanh toán được đưa vào báo cáo quyết toán năm, bao gồm: Tổng số vốn thanh toán cho khối lượng hoàn thành của các dự án đầu tư được giao trong năm kế hoạch, kể cả thanh toán bằng hình thức ghi thu, ghi chi hay thanh toán bằng ngoại tệ từ ngày 01/01 năm kế hoạch đến thời hạn chỉnh lý quyết toán Vốn thanh toán cho khối lượng hoàn thành của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn thuộc kế hoạch năm trước được phép chuyển năm sau thực hiện và thanh toán, kể
cả thanh toán bằng hình thức ghi thu, ghi chi hay thanh toán bằng ngoại tệ từ ngày 01/02 năm kế hoạch đến hết thời hạn chỉnh lý quyết toán
Thanh toán từ ngày 01/02 năm kế hoạch đến thời hạn chỉnh lý quyết toán các khoản đã tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang
Trang 35năm kế hoạch, sau khi trừ đi số vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi của các năm trước nộp điều chỉnh giảm trong năm (nếu có) Vốn nước ngoài đưa vào quyết toán niên độ ngân sách năm, gồm: số vốn nước ngoài đã được thực hiện ghi thu, ghi chi và số vốn nước ngoài được thanh toán theo cơ chế tài chính trong nước (nếu có), đồng thời các đơn vị báo cáo thành biểu riêng đối với các dự án
có vốn nước ngoài được thanh toán theo cơ chế tài chính trong nước tương tự như mẫu biểu có vốn nước ngoài
Đối với quyết toán vốn NSNN Chương trình 135 có hướng dẫn quyết toán theo từng hợp phần cụ thể:
Đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất: Ngoài tài liệu của dự án theo quy định, khi thanh toán khối lượng hoàn thành, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu như các biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, bảng kê chứng từ; Giấy rút dự toán ngân sách Trường hợp dự án được thực hiện theo hình thức tự thực hiện dự án: Chủ đầu tư gửi đến KBNN văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép
tự thực hiện dự án (nếu có quyết định riêng) hoặc trong quyết định đầu tư dự án; văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ
Đối với dự án xây dựng cơ sở hạ tầng: Trường hợp thanh toán theo hợp đồng, chủ đầu tư phải gửi bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); Giấy rút vốn đầu tư; Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các tài liệu trên và dự toán bổ sung, phụ lục bổ sung hợp đồng, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu Trường hợp thanh toán không theo hợp đồng: Quyết định phê duyệt Dự toán chi tiết cho từng công việc; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); Giấy rút vốn đầu tư Trường hợp
dự án được thực hiện theo hình thức tự thực hiện dự án: Chủ đầu tư gửi đến KBNN văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (nếu có quyết định riêng) hoặc trong quyết định đầu tư dự án; văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ
Đối với công tác duy tu bảo trì: Kết thúc công tác bảo trì công trình hoàn thành, Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán gửi phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì
Trang 36phối hợp với các phòng liên quan thẩm tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt quyết toán Các công trình sau khi thực hiện công tác bảo trì hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, chậm nhất sau 02 tháng UBND
xã hoặc nhóm cộng đồng quản lý phải thực hiện việc tổng hợp hồ sơ trình phê duyệt quyết toán Hồ sơ quyết toán vốn duy tu bảo dưỡng gồm: Kế hoạch và quyết định phân bổ, điều chỉnh vốn bảo trì của cơ quan có thẩm quyền; Dự toán, thiết kế (nếu có) của công trình bảo dưỡng, sửa chữa được phê duyệt; Các hợp đồng, thanh lý hợp đồng duy tu bảo dưỡng; Biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc bảo dưỡng, sửa chữa; Báo cáo giám sát của Ban giám sát xã và Ban giám sát cộng đồng; Các hóa đơn, chứng từ có liên quan; Biên bản bàn giao cho đơn vị quản lý và khai thức sử dụng công trình (đối với công việc sửa chữa phải tạm dừng khai thác sử dụng công trình Trong quá trình thẩm tra quyết toán, đơn
vị được giao chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu khác phục vụ công tác thẩm tra quyết toán theo yêu cầu cụ thể
2.1.3.4 Kiểm tra, giám sát, báo cáo
Kiểm tra, giám sát, đánh giá
Căn cứ mục tiêu của Chương trình 135 và điều kiện thực tế của huyện, UBND các huyện xây dựng các chỉ tiêu đạt được theo tiến độ từng năm, từng giai đoạn và kết thúc chương trình, để làm cơ sở giám sát đánh giá kết quả chương trình trên địa bàn
Các cơ quan chức năng, UBND các huyện thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chương trình Giao cho cơ quan thường trực Chương trình 135 tỉnh (Ban Dân tộc tỉnh) chủ trì đề xuất kế hoạch, nội dung kiểm tra, giúp UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện tổ chức kiểm tra định kỳ, tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá về Cơ quan thường trực Chương trình 135 Trung ương (Văn phòng điều phối Chương trình
135 thuộc Ủy ban Dân tộc)
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, các đơn vị liên quan tạo điều kiện để HĐND các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng tham gia giám sát và phối hợp giám sát thực hiện Chương trình 135
Ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan đề xuất kế hoạch và
tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hằng năm, giữa kỳ và kết thúc Chương trình
Trang 37Báo cáo định kỳ hàng quý, năm thực hiện theo biểu mẫu báo cáo của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý NSNN đối với Chương trình 135
2.1.4.1 Nhân tố bên ngoài
Chủ trương, đường lối và cơ chế chính sách
Cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước về quản lý vốn ngân sách Nhà nước Chương trình 135 Trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trong công tác quản lý vốn ngân sách Nhà nước của địa phương đảm bảo thực hiện đạt hiệu quả về dự toán được giao Theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, các đơn vị sử dụng phải lập, chấp hành, kiểm tra, kiểm toán và quyết toán NSNN theo quy định thống nhất trong cả nước Ngoài ra việc sử dụng NSNN phải đúng mục đích và theo mục lục của Luật đã quy định (Luật Ngân sách Nhà nước, 2015)
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên của từng địa phương trong từng thời kỳ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định đối tượng thụ hưởng ngân sách của Chương trình 135 Các yếu tố rủi ro tự nhiên như: mưa lũ, dịch bệnh, hạn hán…làm cho phát triển kinh
tế địa phương tăng trưởng chậm tỷ lệ đói nghèo gia tăng làm tăng tỷ lệ hộ hưởng trợ cấp từ nguồn vốn của Chương trình
Trình độ phát triển inh tế và mức thu nhập
Việc quản lý vốn ngân sách Nhà nước, đặc biệt vốn Chương trình 135 luôn chịu ảnh hưởng của nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập của người dân trên địa bàn Khi trình độ kinh tế phát triển và mức thu nhập bình quân của người dân tăng lên, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động nguồn ngân sách và sử dụng có hiệu quả, mà nó còn đòi hỏi các chính sách, chế
độ, định mức kinh tế - tài chính, mức chi tiêu ngân sách phải thay đổi phù hợp
Trang 38với sự phát triển kinh tế và mức thu nhập, mức sống của người dân Do đó, trong quản lý vốn ngân sách Nhà nước nói chung và quản lý vốn Chương trình 135 nói riêng luôn quan tâm chú trọng đến nhân tố này
2.1.4.2 Nhân tố bên trong
Năng lực quản lý, trình độ chuyên môn
Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin để đề ra các quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản lý
là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời chính xác của các quyết định quản lý, do đó nó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung cũng như công tác quản
lý vốn ngân sách và vốn ngân sách của Chương trình 135 nói riêng
Cán bộ quản lý vốn có trình độ chuyên môn có kinh nghiệm sẽ đưa ra những biện pháp quản lý phù hợp xử lý thông tin kịp thời chính xác làm cho hoạt động quản lý vốn đạt hiệu quả Ngược lại cán bộ quản lý yếu kém thì khâu quản
lý vốn từ lập dự toán tổ chức thực hiện đến kiểm tra kiểm soát sẽ trì trệ, không chính xác, kém hiệu quả
Tổ chức bộ máy quản lý
Khi nói đến cơ cấu tổ chức một bộ máy quản lý vốn ngân sách Nhà nước người ta thường đề cập đến quy mô nhân sự của nó và trong sự thiết lập ấy chính
là cơ cấu tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý phân bổ tổ chức thực hiện ngân sách
và các mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện chức năng này Hay nói cách khác, điều quan trọng hơn cả là phải thiết lập cụ thể rõ ràng, thông suốt các “mối quan hệ ngang” và các “mối quan hệ dọc” Sự thiết lập ấy được biểu hiện thông qua qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp, các bộ phận trong tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý vốn ngân sách Quy định chức năng nhiệm vụ của bộ máy và cán bộ quản lý vốn ngân sách theo chức năng trách nhiệm quyền hạn giữa bộ phận này với bộ phận khác, giữa cấp trên với cấp dưới trong quá trình phân công phân cấp quản lý đó Nếu việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền các cấp không rõ ràng, cụ thể thì dễ xảy ra tình trạng hoặc thiếu trách nhiệm, hoặc lạm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý vốn ngân sách Nếu tổ chức bộ máy quản lý không hợp lý thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn ngân sách Do đó tổ chức bộ máy hiệu quả là nhân tố rất quan trọng trong quá trình tổ chức quản lý
Trang 39vốn ngân sách Nhà nước Tổ chức bộ máy quản lý thực hiện lập dự toán, phân bổ giải ngân cũng như quyết toán vốn ngọn nhẹ sẽ phát huy được hiệu quả của việc thực hiện quản lý vốn NSNN Chương trình 135
Công nghệ áp dụng trong quản lý
Việc áp dụng công nghệ trong khâu quản lý vốn NSNN chương trình 135 sẽ
hộ trợ cán bộ quản lý trong việc lập dự toán, tổ chức thực hiện phân bổ và việc sử dụng kinh phí Các phần mềm công nghệ sẽ trợ giúp cho việc kiểm tra kiểm soát các đơn vị thụ hưởng ngân sách khi thực hiện phân bổ sử dụng vốn của Chương trình 135
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn ngân sách của Chương trình 135 tại một số địa phương
Quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã chọn nghiên cứu kinh nghiệm của các tỉnh là Phú Thọ, Hà Giang, Thanh Hóa do tương đồng về điều kiện từ nhiên là tỉnh vùng cao miền núi tại khu vực phía Bắc, có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, có nhiều đối tượng thụ hưởng chương trình 135 tương tự như tỉnh Cao Bằng
(1) Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ
Tổng vốn của Chương trình 135 đầu tư trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 là: 126.217,8 triệu đồng từ các nguồn: Ngân sách Trung ương là 107.498 triệu đồng; đóng góp của người dân ước tính là 18.705,3 triệu đồng; ngoài ra còn có
vốn lồng ghép từ các chương trình là 10.250 triệu đồng
Số vốn trên (trừ vốn lồng ghép) được phân bổ cho các dự án: Dự án hạ tầng
là 104.236 triệu đồng (dân góp 12.000 triệu đồng); dự án ổn định phát triển sản xuất là 21.981,7 triệu đồng (dân góp là 6.705,3 triệu đồng) (Vũ Anh Tuấn, 2017) Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015 đã được thiết kế với bốn hợp phần chính: (i) Hỗ trợ sản xuất thông qua cải thiện kỹ năng, đào tạo các phương pháp sản xuất mới và cung cấp dụng cụ sản xuất cho người dân; (ii) Hỗ trợ phát triển CSHT và từ đó tăng khả năng tiếp cận các CSHT cơ bản của các hộ gia đình; (iii) Cải thiện đời sống văn hóa – xã hội và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ công cộng; (iv) Tăng cường năng lực bằng việc cung cấp cho các cán bộ địa phương các kỹ năng và kiến thức về quản lý hành chính chuyên nghiệp cũng như mở rộng kiến thức về quản lý đấu thầu và quản lý vận hành
Trang 40Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất là một dự án thành phần thuộc Chương trình 135 giai đoạn III thực hiện trên địa bàn các xã ĐBKK xã và các thôn, bản ĐBKK Uỷ ban nhân dân huyện có đã thành lập Ban Quản lý dự án của huyện,
Uỷ ban nhân dân các xã 135 lựa chọn nội dung, xây dựng kế hoạch, xuất phát từ nhu cầu của người dân được thụ hưởng và xây dựng dự toán để tổ chức thực hiện Việc lựa chọn các hộ nghèo được hỗ trợ vốn, vật tư, giống cây trồng vật nuôi thuộc dự án hỗ trợ phát triển sản xuất được bình chọn từ các thôn bản (khu hành chính) thông qua các cuộc họp toàn thể nhân dân, đảm bảo đúng nguyên tắc công khai, dân chủ Tổng vốn giai đoạn 2011-2015 là 21.981,726 triệu đồng (ngân sách Trung ương là 15.262 triệu đồng; dân đóng góp là 6.705,3 triệu đồng), với 11.159 số hộ thụ hưởng
(2) Kinh nghiệm của tỉnh Hà Giang
Trong quản lý vốn Ngân sách Nhà nước của Chương trình 135 tỉnh Hà Giang là đạt được những thành công đáng kể, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Hàng năm, tỉnh giao kế hoạch sớm (từ tháng 12 năm trước) tạo điều kiện cho các chủ đầu tư chủ động trong thực hiện nhiệm vụ Quy chế dân chủ được chấp hành sâu rộng; đảm bảo có sự tham gia đầy đủ của người dân
từ khâu lập kế hoạch, chuẩn bị dự án đầu tư đến nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng trên nguyên tắc “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Mặt khác sự phối hợp giữa giám sát chủ đầu tư với ban giám sát xã cũng luôn được đề cao, cách thức triển khai chặt chẽ, khoa học nên Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh
Hà Giang đã phát huy hiệu quả thiết thực Chủ động lồng ghép nguồn vốn 135 với các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển; tiếp tục phân cấp mạnh về cơ sở, gắn với đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp Là một tỉnh miền núi vùng Tây Bắc, Hà Giang được Nhà nước quan tâm nhiều trong các chương trình hỗ trợ phát triển nông thôn miền núi, đặc biệt là Chương trình 135 Với tổng số nguồn vốn gần 300 tỷ đồng cho thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng, giai đoạn 2006 - 2010, Hà Giang đã biết cách quản tốt nguồn vốn cũng như chất lượng của công trình này Theo tính toán sơ
bộ, với nguồn vốn trên, một xã mỗi năm cũng chỉ được đầu tư khoảng 500 triệu đồng (đáp ứng được khoảng 1/5 so với nhu cầu thực tế) Tỉnh tiếp tục thực hiện chương trình ''hỗ trợ tấm lợp và nước ăn'' dùng bằng nguồn vốn ngân sách - địa phương cấp thêm cho mỗi hộ 100 tấm lợp, 20 viên ngói úp nóc và 1 bể nước có dung tích chứa 2 đến 3 khối nước hoặc 1 giếng Có nhà ở, nước ăn, người dân