1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi Kiểm tra học kỳ 1 năm học: 2014 - 2015 môn: Tiếng Anh – lớp 8 thời gian làm bài : 60 phút

11 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 163,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Như vây, có những lúc trong giao tiếp, cần phải bộc lộ, phải phát biểu thành lời những nhận định, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng trước một vấn đề nào đó trong cuộc sống tình huống này[r]

Trang 1

TUẦN: 19 Ngăy thâng năm 2006

TIẾT : 73 Băi : 19

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

B Chuẩn bị:

- Thầy: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, bảng phụ

- Trò: Soạn câu hỏi Đọc bài

C Tổ chức bài học:

I Ổn định:

II Bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài của HS

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại trong văn học dân gian Là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Bài học hôm nay giúp các em hiểu

2 Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: GVHD hs đọc chú thích

(Sao) Hiểu khái niệm

GV: Giảng giải khái niệm tục ngữ:

- Hình thức: 1 câu hỏi(diễn đạt ý trọn

vẹn) ngắn gọn, kết cấu bền vững, hình

ảnh, nhịp điệu

- Nội dung: kinh nghiệm về các mặt

thiên nhiên, lao động sản xuất, con

người, xã hội - nghĩa đen - bóng

GV: đọc, gọi hs đọc

Hoạt động 2: HD đọc, hiểu văn bản.

Hỏi 1:Các câu tục ngữ có mấy nội

dung? Hãy xếp các câu tục ngữ vào

mỗi nhóm phù hợp?

HS đọc chú thích sao

Hs đọc

Hs đọc tham các chú thích

Hs trả lời các câu hỏi sgk

1- Câu 1 4: về thiên nhiên.

Câu 5 8: về lao động sản xuất

I Giới thiệu văn bản

1- Khái niệm tục ngữ:

- Chú thích sao/sgk

2- Đọc, chú thích

II Phđn tích

Trang 2

Hỏi 2: Vì sao có thể gộp các câu tục

ngữ trên vào cùng một văn bản?

GV: Gọi hs đọc lại câu1

Hỏi 3: Câu tục ngữ có mấy vế? Vế 1

nói gì? Vế 2 nói gì? Cả câu tục ngữ nói

gì?

Hỏi 4: Cách nói quá: chưa nằm đã

sáng; chưa cười đã tối có tác dụng gì?

Hỏi 5: Từ đó suy câu tục ngữ có nghiã

gì?

Hỏi 6: Từ hiện tượng thiên nhiên đó,

nhân dân ta rút ra được bài học kinh

nghiệm gì?

Hỏi 7: Em hiểu câu tục ngữ này là gì?

Mau? Vắng?

Hỏi 8: Kinh nghiệm được đúc kết từ

hiện tượng naöy là gì?

Cấu tạo hai vế đối xứng có tác dụng

gì?

2- Vì chúng có những điểm gần gũi

về nội dung và hình thức diễn đạt:

- Thiên nhiên: có liên quan trực tiếp đến lao động sản xuất

- Các câu đều có cấu tạo ngắn, có vần nhịp và đều do dân gian truyền miệng

3- Đêm tháng năm ngắn

Ngày tháng mười ngắn

 Tháng năm đêm ngắn, tháng mười ngaöy ngắn

4- Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của

của đêm tháng năm và ngày tháng mười

- Gây ấn tượng độc đáo, khó khăn

5- Ở nước ta, vào mùa hạ đêm ngắn,

ngày dài, vào mùa đông đêm dài ngày ngắn

6- Kinh nghiệm và cách sử đụng thời

gian trong cuộc sống phù hợp với mỗi mùa

- Lịch laöm việc mùa hạ khaúc mùa đông, chủ động trong công việc

Hs đọc câu 2.giại thich

7- mau: dày, nhiều.

Vắng: ít hoặc không có

 Đêm sao dày (nhiều) báo hiệu ngày hôm sau trời sẽ nắng Đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau mưa

8- Trông sao, đoán thời tiết mưa

nắng

- Nhấn mạnh khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa, nắng

1/-Kinh nghiệm về thiên nhiên.

Câu1: - Phép

đối

nghiệm về cách sử dụng thời gian phù hợp với cuộc sống, lđsx

Câu 2:

Hiện tượng trông sao đoán thời tiết mưa - nắng

- Nắm trước thời tiết để chủ động công việc

Câu 3:

Trang 3

Hỏi 9: Kinh nghiệm này được áp dụng

như thế nào?

Hỏi 10:Em hãy giải nghĩa về ráng mỡ

gà?

Có nhà thì giữ ?

- Ráng là gì?

GV: Ráng: sắc màu phía chân trời do

mặt trời chiếu vào mây mà thành

Hỏi 11: Nghiã cả câu là gì?

Hỏi 12: Kinh nghiệm được đúc rút từ

hiện tượng ráng mỡ gà là gì?

- Hãy tìm câu tục ngữ có nội dung như

câu này?

Hỏi 13: Em hiểu nghĩa câu 4 là gì?

Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện

tượng kiến bò tháng bảy?

Hỏi 14: Dân gian đã trông kiến đoán

lụt Điều này cho thấy đặc điểm nào

của kinh nghiệm dân gian

GV: Từ kinh nghiệm quan sát, nhân

dân tổng kết qui luật: kiến bò nhiều,

leo lên cao vào tháng bảy là điềm sắp

có lụt Kiến rất nhạy cảm với sự thay

đổi của khí hậu, thời tiết khi trời có

những đợt mưa to, kiến bay ra tránh

lụt, lợi dụng đát mềm sau mưa làm tổ

mới

Hoạt động 3: HD tìm hiểu 4 câu tiếp

theo

Hỏi 1: Em hiểu tấc đất là gì? Tấc vàng

là gì?

9- Nắm trước thời tiết để chủ động

công việc (sản xuất, đi lại )

.Hs đọc câu 3

10- Ráng mỡ gà : sắc vàng màu mỡ

gà xuất hiện ở phía chân trời

- Trông giữ nhà cửa của mình Giữ:

trông coi baøo vệ

11- Khi chân trời xuất hiện sắc vàng

màu mỡ gà thì coi giữ nhà cửa

12- Ráng nóng xuất hiện phía chân

trời là điềm báo sắp có bão

- Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão

13- Thấy kiến ra nhiều vào tháng

bảy thì tháng tám sẽ còn lụt

14- Quan sất tỉ mỉ những biểu hiện

nhỏ nhất trong tự nhiên; từ đó rút ra được những nhận xét to lớn chính xác

HS đọc lại câu 5

1- Tấc: đơn vị đo lường trong dân

gian bằng 1/10 thước

- Tấc đất: mảnh đất nhỏ

Ráng nóng xuất hiện phía chân trời là sắp có bão

Câu 4:.

- Kinh ngiệm hiện tượng kiến ra nhiều vào tháng bảy thì tháng tám còn lụt

II/-Kinh nghiệm lđsx

Câu5:.

- Đất quí hơn vàng

Đề cao giá trị của d trong đời sống, lđsx, cần sử dụng có hiệu quả

Trang 4

- Nghĩa cả câu là gì?

Hỏi 2: Kinh nghiệm nào được đúc kết

từ câu tục ngữ này?

GV: Lấy cái rất nhỏ (tấc đất) so sấnh

với cái rất lớn (tấc vàng) để nói cái giá

trị của đất

Hỏi 3: Cách so sánh ngắn gọn trong

hai vế đối có tác dụng gì?

Hỏi 4: Vì sao nói đất quí hơn vàng?

GV bổ sung: Đất là vanggf, một loại

vàng sinh sôi vì vậy đất là của cải, cần

sử dụng ccó hiệu quả nhất

.Đọc câu 6

Hỏi 5: Chuyển lời câu tục ngữ này

sang tiếng việt?

Hỏi 6: Em hiểu câu tục ngữ này laö gì?

Hỏi 7: Vậy kinh nghiệm lâo động sản

xuất được rút ra từ đây là gì?

Hỏi 8: Trong thực tế, bài học kinh

nghiệm đó là gì?

Hỏi 9: Bạn hiểu nhất, nhì, tam, tứ là

gì?

Hỏi 10: Nghĩa của cả câu 7 là gì?

Câu tục ngữ nói tới vấn đề gì?

Hỏi 11: Phép liệt kê nhất nhì tam

tứ trong câu có tác dụng gì?

- Vàng: kim loại quí được cân bằng cân tiểu li

 Mảnh đất nhỏ bằng một lượng vàng lớn

2- Đất quí hơn vàng.

3- Nêu bật giá trị của đất: đất được

coi như vàng

4- Vì đất nuôi sống con người, là nơi

ở, người phải nhờ lao động sản xuất và đổ bao nhiêu mồ hôi xương máu mới có đất và bảo vệ đất

- Đề cao giá trị của đất đai trong đời sống; lao động sản xuất của con người

5- Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm

vườn, thứ ba làm ruộng

6- Chỉ thứ tự, lợi ích của các nghề

nuôi cá, làm vườn, làm ruộng

7- Nuôi cá lãi nhất rồi đến làm vườn

và trồng lúa

8- Muốn làm giàu, cần phát triển

thuỷ sản

- Nghề nuôi tôm đem lại lợi nhuận cao

9- Thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư 10- Thứ nhất  nước, thứ hai 

phân, thứ ba  chuyên cần, thứ tư là giống

 Các yếu tố của nghề trồng lúa

11- Vừa nói rõ thứ tự lại vừa nhấn

Câu 6: - Chỉ

thứ tự lợi ích của các nghề

Câu 7: - Các

yếu tố quan trọng của nghề trồng lúa, trong đó yếu tố hàng đầu là nước

Câu 8:

Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và đất đai trong trồng trọt

III-Tổng kết:

Ghi nhớ /sgk

Trang 5

Hỏi 12: Kinh nghiệm trồng trọt được

đúc kết từ câu tục ngữ này là gì?

Hỏi 13: Tìm những câu tục ngữ gần

gũi với kinh nghiệm này?

Hỏi 14: Câu tục ngữ này khẳng định

điều gì?

Nghĩa của thì và thục?

 Thì: thời vụ thích hợp nhất cho việc

trồng trọt

- Thục: đất canh tác đã hợp với trồng

trọt

Hỏi 15: Kinh nghiệm được đúc kết

trong câu tục ngữ này là gì?

GV: Kinh nghiệm đi vào thực tế nông

nghiệp nước ta là lịch gieo cấy đúng

thời vụ, cải tạo đất

Hoạt động 4: HD hs tổng kết - Ghi

nhớ

Hỏi 1: Để kinh nghiệm tục ngữ dễ nói,

dễ truyền bá, nhân dân đã tạo ra cách

diễn đạt độc đáo như thế nào?

GV: Gợi ý về hình thức vần các vế,

hình ảnh?

GV:” nội dung của một câu tục ngữ có

thể mở ra để viết một cuốn sách “

(Mgoóc ki)

GV: Cho hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 5: GVHD hs luyện tập.

GV: Cho hs sưu tầm thêm một số câu

tục ngữ

mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa

13- Một lượt tát, một bát cơm.

Người đẹp vì lụa lúa tốt vì phân

14- Khẳng định tầm quan trọng của

thời vụ của đất đai đã được khai phá, chăm bón

15- Hai yếu tố thời vụ và đất đai là

quan trọng trong trồng trọt

.HS thực hiện câu hỏi 4/sgk

1- Cách diễn đạt ngắn gọn cô đọng,

lời ít, ý nhiều

Vần: vần lưng, có nhịp điệu

Vế: đối xứng

Hình ảnh cụ thể, sinh động.Phép so sánh, thậm xưng

 Kinh nghiệm về thời tiết, lao động sản xuất, có ý nghĩa thực tiễn

.HS đọc ghi nhớ

.HS thực hiện luyện tập

.HS đọc phần đọc thêm

IV- Luyện tập:

1- Sưu tầm 2- Đọc thêm

IV Củng cố:

- Học sinh đọc lại 8 câu tục ngữ

V Hướng dẫn học ở nhà:

Trang 6

- Học thuộc 8 câu tục ngữ.

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Sưu tầm các bài văn địa phương

TUẦN: 19 Ngăy thâng năm 2006

TIẾT : 74 BĂI : 19 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình

B.Chuẩn bị:

- GV: SGK, thiết kế bài dạy

- HSì: sưu tầm, hiểu biết văn học địa phương mình

C Tổ chức bài học:

I Ổn định:

II Bài cũ:

1- Đọc thuộc lòng 8 câu tục ngữ và cho biết nội dung của các câu tục ngữ là gì?

2- Trình bày những đặc điểm nghệ thuật đặc sắc của tục ngữ

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

* GV thực hiện

2 Tổ chức hoạt động dạy học:

Trang 7

Ngày soạn :

TUẦN: 19

TIẾT : 75 - 76: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

B Phương tiện thực hiện:

- Chuẩn bị: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, bảng phụ

- Phương pháp: qui nạp, diễn dịch

C Tổ chức bài học:

I Ổn định:

II Bài cũ: GV gọi HS nhắc lại các thể loại làm văn đã học dẫn vào baöi mới

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: HDHS thực hiện mục I.

GV: Nêu câu hỏi/sgk, dùng bảng phụ, hs

ghi vào giấy trong

GVHD: Các câu hỏi thường gặp

1, Vì sao em đi học (hoặc em đi học để

làm gì)?

2, Vì sao con người cần phải có bạn bè?

3, Theo em, như thế nào là sống đẹp?

4, Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay là xấu,

.HS đọc các câu hỏi mục I/SGK

.HS tìm thêm câu tương tự (dùng bảng phụ)

Câu hỏi tương tự

1, Vì sao trong nhà trường, em phải giữ kỷ luật

2, Vì sao em nên chơi với bạn tốt

3, Theo em, như thế nào là học tốt

4, Trẻ em mê trò chơi điện tử là tốt

I - Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

Trang 8

lợi hay hại?

Hỏi 1: Gặp các vấn đề và câu hỏi loại

đó, em có thể trả lời bằng các kiểu văn

bản đã học như kể chuyện, miêu tả, biểu

caøm hay không?

Hãy giải thích vì sao?

GV diễn giảng: Chẳng hạn con người

không thể thiếu tình bạn, vậy bạn là gì?

Nói hút thuốc lá có hại thì phải phân

tích, cung cấp số liệu thì người ta mới

hiểu và tin được

Hỏi 2: Để trả lời những câu hỏi như thế,

hàng ngày trên báo chí, qua đài em

thường gặp những kiểu văn bản nào?

Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em

biết

GV: Như vây, có những lúc trong giao

tiếp, cần phải bộc lộ, phải phát biểu

thành lời những nhận định, suy nghĩ,

quan niệm, tư tưởng trước một vấn đề

nào đó trong cuộc sống tình huống này

bắt buộc phải dùng phương thức nghị

luận

Hỏi 3: Có nghĩa là văn bản nghị luận

đóng một vai trò như thế nào trong đời

sống xã hội và con người?

GV diễn giảng: Phương thức nghị luận

đều có vai trò rèn luyện tư duy và năng

lực biểu đạt cho con người hình thành

những tư tưởng sâu sắc trong đời sống

Hoạt động 2: HDHS hình thành khái

niệm

(GV gọi hs đọc văn bản - bảng phụ)

Hỏi 1: Bác Hồ viết bài này nhằm mục

đích gì?

hay xấu, lợi hay hại?

1- Gặp các vấn đề và câu hỏi loại

đó, ta không thể trả lời bằng các kiểu văn bảnđã học mà yêu cầu giải thích cho người khác hiểu vấn đề câu hỏi nêu ra

2- Thường gặp những kiểu văn bản

như: các bài xã luận, các bài bình luận, các báo cáo, các tham luận những đại hội, hội nghị chính trị

3- Văn nghị luận đóng vai trò rất

quan trọng trong đời sống xã hội và con người

.HS đọc văn bản mục 2 (I) “chống nạn thất học”

1- Mục đích kêu gọi mọi người

chống nạn thất học

- Nêu ra những ý kiến: phải nâng cao dân trí:

Cần phải bộc lô,ü phải phát biểu thành lời những nhận định, suy nghĩ, quan niệm tư tưởng trong cuộc sống thì cần nhu cầu nghị luận

- Nghị luận có vai trò rèn luyện tư duy và năng lực biểu đạt giúp con người hình thành tư tưởng sâu sắc trong đời sống

Trang 9

- Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu

ra những ý kiến nào?

- Những ý kiến ấy được diễn đạt thành

luận điểm nào?

GV: Khi trả lời câu hỏi: Nói cái gì? Sẽ

nêu ra điều mà gọi là luận điểm

 Luận điểm chính (câu văn khẳng định

nhiệm vụ chung của bài văn): “Một

trong những công việc phải thực hiện

cấp tốc lúc này, là nâng cao dân trí”

Hỏi 2: Để bài viết có sức thuyết phục,

bài viết đã nêu lên những lí lẻ nào? Hãy

liệt kê các lí lẻ ấy?

GV: Giải thích từ Luận điểm: mang

quan điểm của tác giả

- Các câu có luận điểm khẳng định một

ý kiến, một tư tưởng

Hỏi 3:Tác giả có thể thực hiện mục đích

của mình bằng văn kể chuyện miêu tả

hay biểu cảm được không? Vì sao?

Hỏi 4: Cách viết một bài văn dùng lí lẽ

nhằm xác lập một tư tưởng, quan điểm

nào đó cho người đọc gọi là văn nghị

luận

Vậy thế nào là văn nghị luận?

Hỏi 5: Bài văn trên có những lí lẽ nào?

Có dẫn chứng nào?

GV: Từ lí lẽ 1 có 3 dẫn chứng:

- Những người đã biết chữ

- Những người chưa biết chữ

- Phụ nữ thì càng cần phải học

+ Phải hiểu biết quyền lợi của mình

+ Phải có kiến thức mới để tham gia vào công việc xây dựng nước nhà

+ Phải biết đọc, biết viết

- Câu văn mang luận điểm:

+ Luận điểm chính

+ Luận điểm phụ:( Câu văn khẳng định nhiêm vụ cụ thể của bài văn)

“ mọi người Việt Nam phải hiểu biết chữ quốc ngữ ”

2- Lí lẽ 1: tình trạng thất học, lạc

hậu trước CM Tháng Tám

- Lí lẽ 2: Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia XD nước nhà

- Lí lẽ 3: Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

3- Không thực hiện bằng kể

chuyện, miêu tả, biểu cảm được vì bài văn đòi hỏi phải xác lập một tư tưởng, một quan điểm chứ không phải một câu chuyện

4- Là văn được viết ra nhằm xác lập

cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó

5- Có ba lí lẽ, mỗi lí lẽ lại có các

dẫn chứng cụ thể

- Lí lẽ 1 có 3 dẫn chứng

2- Thế nào là văn bản nghị luận.

- Là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó

Trang 10

Hỏi 6: Tư tưởng, quan điểm của tác giả

trong bài viết giải quyết vấn đề gì trong

cuộc sống?

GV: Bổ sung, nhấn mạnh: Một văn bản

nghị luận hay đòi hỏi phải có một ngôn

ngữ lí luận phong phú có quan điểm, có

chủ kiến, biết vận dụng nhiều khái niệm,

biết tư duy biết vận dụng các thao tác,

phân tích, tổng hợp, phải có khả năng

lập luận

Hoạt động 3: HD phần ghi nhớ.

Hoạt động 4: Tiết 2.

Hướng dẫn luyện tập, HD hs đọc bài

văn, trả lời câu hỏi.(GV dùng bảng phụ)

Hỏi 1: Đây có phải là bài văn nghị luận

không? Vì sao?

Hỏi 2: Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những

dòng, câu nào thể hiện ý kiến đó

Hỏi 3: Để thuyết phục người đọc, tác

giả nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

Hỏi 4: Bài nghị luận này có nhằm giải

quyết vấn đề có trong thực tế hay

không?

- Em có tán thành ý kiến của bài viết

không? Vì sao?

6- Nhằm giải quyết vấn đề chống

nạn thất học cho người dân

.HS đọc ghi nhớ

.HS thực hiện luyện tập

1- Là văn bản nghị luận vì tác giả

đã nêu một ý kiến trong cuộc sống xã hội

2- Đề xuất ý kiến: Cần tạo ra thói

quen tốt trong đời sống xã hội

Thể hiện ý kiến (luận điểm)

3- Lí lẽ: có thói quen tốt và thói

quen xấu Luôn dậy sớm

Dẫn chứng:

 , Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự Người biết lịch sự gạt tàn

 , Một thói quen xấu ta thường gặp mất vệ sinh nặng nề

 , Tệ hại có người nguy hiểm

4- Nhằm giải quyết vấn đề có thực

trong đời sống

- Tán thành ý kiến của bài văn vì qua luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chứng xác thực, bài văn đã thuyết phục người đọc, người nghe

5- Bố cục bài văn:

- Tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận hướng tới giải quyết vấn đề đặt ra trong đời sống

* Ghi nhớ/sgk

II- Luyện tập:

1- Đọc bài văn

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w