1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra một tiết môn Tiếng Anh Lớp 11 học kỳ II năm học 2015-2016 - Mã đề 159 (Có đáp án)

15 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 217,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối tượng và phạm vi nghị luận: Chỉ ra tác hại của thói tự phụ và khuyên mọi người ko nên tự phụ; Phạm vi là vận dụng cho tất cẩ mọi người - Khuynh hướng của đề: Đồng tình,khẳng định đ[r]

Trang 1

BAI 19

Kết quả cần đạt

* Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ ) của các câu tục ngữ trong bài học Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

* Nắm được cách rút gọn câu, tác dụng của câu rút gọn

* Nắm được đặc điểm của văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài nghị luận

Ngày soạn: 05.01.2011 Ngày dạy: 08.01.2011 - Lớp 7B

Bài 19; Tiết 77

Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức:

* Giúp HS:

-Hiểu nội dung, ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, dưa ra nhânj xét,lời khuyên về đạo đức lối sống đúng đắn cao đẹp của người việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và XH

b Về kỹ năng:

-Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu phân tích các lớp nghĩa của câu tục ngữ

c Về thái độ:

-HS biết quí trọng ,học tập và vận dụng ở mức độ nhất dịnh những kinh nghiệm được đúc kết trong câu tục ngữ do ông Cha ta để lại

2 Chuẩn bị cuả GV và HS:

a Chuẩn bị cuả GV : Nghiên cứu sgk –sgv ;tài liệu chuẩn KTKN, soan giáo án,

b Chuẩn bị cuả HS : Học thuộc bài cũ Đọc bài và tìm hiểu bài mới ở nhà

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: ( 5’)

* Câu hỏi: Thế nào là tục ngữ? Lấy ví dụ về tục ngữ?

* Đáp án: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu,

hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (TN, LĐSX,XH) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày Đây là một thể loại văn học dân gian (Tục: Thói quen có từ lâu đời được mọi người công nhận từ lâu đời; Ngữ: là lời nói) VD: Tấc đất, tấc vàng

 GTB: Ngoài những kinh nghiệm về TN, LĐSX, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và XH

b Dạy nội dung bài mới:

?

- GV hướng dẫn đọc

-HS đọc những câu tục ngữ trong văn bản

Các câu tục ngữ trên có thể xếp vào những

nhóm ND nào?

I.Đọc và tìm hiểu chung (7’)

- 3 nhóm:

+TN về phẩm chất con người (1,2,3) +TN về học tập, tudưỡng (4,5,6) +TN về quan hệ ứng xử (7,8,9)

Trang 2

G

?

?

?

?

G

-HS đọc câu 1

Câu tục ngữ nêu lên nhận xét gì? Em có nhận

xét như thế nào về cách diễn đạt ở câu TN

này? T.dụng?

-Tgiả dân gian nhân hoá “của” (của cải) để so

sánh với người Cách nói mặt người, mặt của

là để tương ứng với hình thức và ý nghĩa của

sự so sánh trong câu, đồng thời tạo những

điểm nhấn sinh động về từ ngữ và nhịp điệu

cho người đọc và người nghe chú ý

Hình thức so sánh với những đối lập của

những đơn vị chỉ số lượng 1=10 khẳng định

sự quí giá của người so với của

Từ cách diễn đạt đó, Tgiả dân gian nhằm

khẳng định điều gì?

Hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương

tự?

-Người làm ra của chứ của không làm ra

người.

-Người sống hơn đống vàng

-Lấy của che thân, không ai lấy thân che của

Theo em, câu tục ngữ trên có thể ứng dụng

vào những trường hợp cụ thể nào trong cuộc

sống?

- Phê phán những trường hợp coi của hơn

người

-An ủi đông viên những trường hợp cho là “

của đi thay người”

-Nói về tư tưởng, đạo lí, triết lí sống của ND

ta: Đặt con người lên trên mọi thứ của cải

-Lí giải quan niệm về việc sinh đẻ trước đây:

muốn đẻ nhiều con

- HS đọc câu 2

Theo em, câu TN có mấy nghĩa? Đó là những

nghĩa nào? Biện pháp NT?

- 2 nghĩa:

+ Răng và tóc phần nào thể hiện tình trạng sức

khoẻ con người

+ Răng, tóc 1 phần thể hiện hình thức, tính

tình, tư cáchcủa con người Suy rộng ra,

những cái gì thuộc về hình thức của con người

đều thể hiện nhân cách của người đó (răng

tóc -> những cái nhỏ )

II Phân tích.

1.Tục ngữ về phẩm chất C.người

(7’)

* Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của

-NT: +Nhân hoá: mặt của

+So sánh tương phản ( 1=10) ->Người quí hơn của, quí gấp bội lần của

=>Khẳng định tư tưởng coi trọng,

đề cao con người.

* Câu 2:

Cái răng cái tóc là góc con người -> NT: So sánh “ là”

Trang 3

H

?

?

?

?

H

?

?

?

?

?

Như vậy, câu TN đưa ra kinh nghiệm nào khi

nhìn nhận con người?

Đọc câu 3

Hình thức thể hiện của câu tục ngữ có gì đặc

biệt? Tác dụng?

- Nhấn mạnh “ sạch” và “thơm”

- Giúp mọi người dễ nghe, dễ nhớ, nhớ lâu

Đói và rách chỉ hình tượng nào trong đời sống

con người?

- Sự thiếu thốn về cái ăn, cái mặc -> nghèo

đói

Sạch và thơm?

- Phẩm chất trong sáng bên trong của con

người

Như vậy, câu tục ngữ khuyên chúng ta điều

gì?

Trong dân gian có câu tục ngữ nào đồng nghĩa

với câu này?

- Chết trong còn hơn sống đục

- Chết vinh còn hơn sống nhục

Trong câu TN,từ nào được lặp lại nhiều lần?

Việc lặp lại có tác dụng?

-> nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ của

con người (ăn, nói, gói mở )

Em hiểu “ học ăn, học nói” là gì?

- Học cách ăn, cách nói năng

Có câu tục ngữ nào cũng nói đến việc ăn nói

của con người?

- Ăn trông nồi ngồi, ngồi trông hướng

- Ăn ko nên đọi nói ko nên lời

- Lời nói gói vàng

- Lời nói chẳng mất tiền mua

- Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Em hiểu ntn về “ Học gói, học mở”?

- Biết gói mở -> tiêu chuẩn của người khéo ->

nên phải học Như vậy học goi, học mở còn

được hiểu rộng ra là: học để biết làm,

Câu TN khuyên chúng ta điều gì?

Em hiểu đây là câu nói của ai với ai? Câu TN

được thể hiện dưới hình thức nào?

- Là câu nói của bạn học với nhau

Từ“làm nên” có ý chỉ gì?

=> Nhân cách cũng được thể hiện qua hình thức

* Câu 3:

Đói cho sạch / rách cho thơm

- NT: Vế đối tương đồng

=> Làm người đều phải giữ gìn phẩm chất trong sạch Không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, có hại cho nhân phẩm.

2 TN về học tập tu dưỡng (7’)

* Câu 4:

Học ăn, học nói, học gói, học mở ->NT: Điệp từ, phép liệt kê

=> con người cần phải không ngừng học tập để hoàn thiện mình.

* Câu 5: Không thầy đố mày làm

nên -> NT: Dạng câu đố

Trang 4

?

?

?

?

H

H

?

?

?

H

?

?

H

-Làm nên: làm được việc, thành công trong

mọi c.việc

Điều mà câu TN khẳng điịnh ở đây là gì?

Chỉ ra thủ pháp NT của câu TN này? Mục

đích của sự so sánh?

Phải chăng câu TN này đã hạ thấp vai trò của

thầy?

- Không, mà mục đích của tác giả DG muốn

nhấn mạnh học hỏi của con người với bạn bè

Nếu gần gũi với bạn bè sẽ học được nhiều

điều ở họ

Ý nghĩa của 2 câu 5, 6 có trái ngược nhau

không?

->Không, mà nó bổ sung cho nhau nhấn mạnh

vai trò của thầy và bạn trong việc “học” của

mỗi người đều là quan trọng

Câu TN khuyên chúng ta điều gì?

Hãy tìm trường hợp tương tự?

Thương người và thương thân có gì khác

nhau? Biện pháp NT nào được sử dụng trong

câu TN này?

-Thương người: Tình thương dành cho người

khác

-Thương thân: Tình thương dành cho chính

mình

Như vậy, câu TN nhằm khuyên nhủ con người

điều gì?

->Đây là lời khuyên triết lí về cách sống, cách

ứng xử trong quan hệ giữa con người với con

người Lời khuyên và triết lí sống đầy giá trị

nhân văn

Đọc câu 8

Em hiểu ntn về người ăn quả và kẻ trồng cây?

Câu TN này có thể SD trong những hoàn

cảnh nào?

-Thể hiện tình cảm của con cháu đối với ông

bà cha mẹ

-Tình cảm của học trò đối với thầy cô

=> Sự thành công của trò đều có công sức của thầy Vì vậy, phải biết

ơn kính trọng thầy.

* Câu 6:

“Học thầy không tày học bạn”

- NT: So sánh

=> Đề cao ý nghĩa vai trò của việc học bạn

3.Tục ngữ về quan hệ ứng xư

(7’)

* Câu 7:

“Thương người như thể thương thân.”

->NT: So sánh

=> Con người phải biết thương yêu, quí trọng đồng loại như chính b.thân mình.

* Câu 8:

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.” + Ăn quả : người hưởng thành quả + Trồng cây: người gây dựng nên

=>Khi hưởng thành quả phải nhớ đến người có công gây dựng

Trang 5

?

?

H

-Lòng biết ơn của nhân dân đối với các anh

hùng liệt sĩ( Uống nước nhớ nguồn)

Các từ 1 cây, 3 cây trong câu TN có ý nghĩa

ntn?

-1 cây: Đơn lẻ, ít ỏi; 3 cây: sự liên kết, nhiều

Câu TN này có mấy nghĩa? Đó là gì?

-Nghĩa đen: 1cây không thể hình thành rừng

núi, nhiều cây tập hợp lại sẽ tạo thành núi

rừng

-Nghĩa bóng: 1 người lẻ loi không làm được

việc lớn, nhiều người hợp sức lại sẽ làm được

việc cần làm, thậm chí việc lớn lao khó khăn

hơn

Câu TN khẳng định điều gì?

Em có nhận xét gì về nghệ thuật và nội dung?

Những câu TN trong văn bản này?

Rút ra bài học ghi nhớ

*Câu 9:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

=>Sức mạnh đoàn kết của con người có thể làm được những việc lớn.

III Tổng kết (5’)

1 Nghệ thuật:

2 Nội dung: SGK Tr13

b Củng cố,luyện tập: (5’)

 Củng cố:

Bài hôm nay,chúng ta cần thấy được:

 Cha ông chúng ta đã dùng tục ngữ để nêu lên kinh nghiệm cuộc sống nhiều mặt của xã hội

 Từ việc hiểu nội dung hữngcâu t/n đó ,chúng ta cần phải vận dụng thật tốt vào thực tiễn c/sống

 Luyện tập:

1 Đọc thêm các câu tục ngữ - SGK

2 Sưu tầm một số câu tục ngữ nói về con người,cuộc sống XH mà em biết

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)

- Học thuộc lòng các câu TN

- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Trang 6

-Ngày soạn: 07.01.2011 -Ngày dạy: 10.01.2011 - Lớp 7B

Bài 19 Tiết 78

RÚT GỌN CÂU

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức

Giúp HS:

- Hiêủ thế nào là rút gọn câu

- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn và biết sử dụng câu rút gon phù hợp với tình huống giao tiếp

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng rút gọn câu, sử dụng câu rút gọn phù hợp với h/c giao tiếp

c Về thái độ:

-HS có ý thức SD câu rútgọn đúng lúc, đúng chỗ

2 Chuẩn bị cuả GV và HS:

a Chuẩn bị cuả GV : Nghiên cứu sgk –sgv ;tài liệu chuẩn KTKN, soan giáo án,

b Chuẩn bị cuả HS : Họ thuộc bài cũ Đọc bài và tìm hiểu bài mới ở nhà

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (Không)

*GTB:(1’) Như chúng ta đã biết, đã là một câu hoàn chỉnh thì phải có đủ 2 bộ phận: CN và VN Thế nhưng khi nói và viết, ta lại thấy có hiện tượng: Có câu thì thiếu CN, có câu lại thiếu VN Tại sao lại có hiện tượng đó? Những câu thiếu 1 số

bộ phận trong câu được gọi là câu gì? tiết học

b Dạy nội dung bài mới:

?

?

?

?

H

?

?

-HS đọc VD1

Trong 2 câu trên xét về mặt từ ngữ có gì khác

nhau?

-Câu b có thêm từ: chúng ta

Từ “ chúng ta” giữ chức vụ gì trong câu b?

-Làm CN

Như vậy xét về cấu tạo câu, 2 câu có gì khác nhau?

Câu a thuộc kiểu câu lược bỏ t/p CN

Hãy tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ ở câu a?

VD: Chúng tôi, chúng ta, người VN, em, chúng

em

Theo em cách diến đạt ở 2 câu văn này có gì khác

nhau?

Theo em, việc lược bỏ CN ở câu a nhằm MĐ gì?

Vì sao?

-Vì đây là 1 câu tục ngữ đưa ra 1 lời khuyên cho

mọi người hoặc nêu lên 1 nhận xét chung về người

I Thế nào là câu rút gọn (13’)

1 Ví dụ:

VD1:

a) Học ăn, học nói, học gói, học mở

b) Chúng ta, học ăn, học nói, học gói, học mở

-> Câu a vắng CN (lược bỏ lN) -> Câu b có CN

-Câu b xác định được chủ thể của hoạt động

-Câu a ko Xđịnh rõ chủ thể của hoạt động

->Ngụ ý chỉ HĐ(học) nói đến trong câu là của chung mọi người, ko chỉ riêng ai

Trang 7

?

H

?

?

?

G

?

H

?

?

?

?

?

VN ta

-HS đọc VD a

Trong câu in đậm ở VD a, thành phần nào của câu

được lược bỏ?

Hãy thêm những từ ngữ thích hợp vào câu in đậm

để chúng được đầy đủ nghĩa?

=> Cũng đuổi theo nó

- Đọc VDb:

Nếu trả lời đầy đủ thì câu b trả lời ở VDb phải có

thêm những từ ngữ nào nữa?

Như vậy câu đó bị lược bớt những thành phần nào?

Theo em, người ta lược bớt thành phần câu nhằm

MĐ gì?

Gọi tất cả những câu bị lược bớt thành phần trong

câu đi là câu rút gọn

Vậy em hiểu như thế nào là câu rút gọn? Mục đích

của câu rút gọn là gì?

Rút ra ghi nhớ (1)

-HS đọc VD1

Những câu gạch chân thiếu thành phần nào? Đó có

phải là câu rút gọn không?

Có nên rút gọn như thế không? Vì sao?

-Không, vì nếu rút gọn thế rất dễ bị hiểu lầm là:

sân trường chạy loăng quăng

Nên sửa như thế nào để tránh hiểu lầm như vậy?

-HS đọc VD2

Trong đoạn đối thoại trên, có câu nào là câu rút

gọn?

=> Câu trả lời của con

Theo em, câu trả lời của người con có lễ phép với

mẹ ko? => ko

Vậy trong văn bản này, chúng ta có nên sử dụng

câu rút gọn trên ko? Vì sao?

Như vậy, khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?

Rút ra bài học ghi nhớ (2)

VD2: a) Hai ba người đuổi

theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người.

-> Lược bỏ thành phần VN

b) Bao giờ cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai

- Lược bỏ cả CN và VN

=>Câu lược bỏ thành phần gon hơn, thông tin nhanh hơn tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.

2 Ghi nhớ: (SGK Tr15)

II.Cách dùng câu rút gọn

(10’)

1.Ví dụ:

VD1: Sáng chủ nhật, trường

em tổ chức cắm trại Sân trường thật đông vui: chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co

->Dễ hiểu lầm.Ko nên rút gọn -Sửa lại: Sân trường thật đông vui, chúng em chạy loăng quăng Nhảy dây Kéo co VD2:

Mẹ ơi! Hôm nay con được điểm 10

- Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10 thế?

- Bài kiểm tra toán!

-> câu trả lời của con -> thiếu

lễ phép

-> ko nên rút gọn

2 Ghi nhớ:

sgk- trang16

Trang 8

G

?

H

G

H

H

H

H

?

H

chia nhóm cho HS làm bài tập

- Nhóm 1: bài 1

- Nhóm 2: bài 2 (phần a)

- Nhóm 3: bài 2 (phần b)

Trong các câu tục ngữ sau, câu tục ngữ nào là câu

rút gọn?

Rút gọn như vậy để làm gì?

Câu tục ngữ ngắn gọn,dễ hiểu,dễ nhớ

Chia lớp thành 2 nhóm

N1: bài a

N2: bài B

TL nhóm

Cử đại diện nhóm trình bày

Theo em ,vì sao ông khách sửng sốt và hỏi như

vậy?

TL: trình bày ,lý giải

III Luyện tập: (15’)

Bài 1:

- Câu rút gọn: b, c - Rút gọn

CN -> có thể khôi phục:

a.Chúng ta ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Ăn quả chúng ta nhớ kẻ trồng cây

b Người nuôi lợn ,người nuôi tằm

Bài tập 2:

Tìm câu rút gọn a/ Bước tới đèo ngang

Dừng chân đứng lại

b/ Ban khen Ban cho Đánh giặc Xông vào trận tiền

3 Bài tập 3:

- Vì câu trả lời rút gọn của em bé: Không nêu rõ t/p CN ( Là mẩu giấy) để nói rõ cái gì mất nên ông khách nghĩ là bố cô bé

đã mất

c Củng cố,luyện tập: ( 4’)

* Củng cố: Bài hôm nay,các em cần nắm được:

- Thế nào là câu rút gọn

- Tác dụng và những trường hợp nên sử dụng câu rút gọn

* Luyện tập: Theo em ,trong những trường hợp nào nên sử dụng câu rút gon?

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)

- Nắm chắc nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị: câu đặc biệt

Trang 9

Ngày soạn: 07.01.2011 Ngày dạy: 10.01.2011 - Lớp 7B

Tiết 79:

Tập làm văn: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức:

- Giúp HS:

Nhận rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

- Nhận diện và thấy rõ vai trò,nhiệm vụ và yêu cầu của từng yếu tố: Luận điểm ,luận cứ và lập luận trong bài văn nghị luận

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đưa ra luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm và xây dựng hệ thống luận điểm,luận cứ và lập luận cho một bài nghị luận cụ thể

c Về thái độ:

- HS có ý thức được vai trò của văn nghị luận trong đời sống, biết suy luận, bàn luận về 1 vấn đề đặt ra trong cuộc sống

2 Chuẩn bị cuả GV và HS:

a Chuẩn bị cuả GV : Nghiên cứu sgk –sgv ;tài liệu chuẩn KTKN, soan giáo án,

b Chuẩn bị cuả HS : Họ thuộc bài cũ Đọc bài và tìm hiểu bài mới ở nhà

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15’)

* Câu hỏi: Thế nào là văn NL? Những tư tưởng,quan điểm nêu ra trong bài văn

nghị luận phải đáp ứng y/c gì? ChoVD

* Đáp: Văn nghị luận là văn viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một

quan điểm ,tư tưởng nào đó đặt ra trong đời sống Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,lí lẽ,dẫn chứng phải thuyết phục

- Những tư tưởng,quan điểm của bài văn nghị luận phải hướng giải quyết các vấn

đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

VD: - Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi trường? Chúng ta phải đi học để làm gì?

Vì sao chúng ta phải lao động?vv…

* GTB: văn nghị luận thường phải đảm bảo các yếu tố nào? vai trò của các yếu tố

đó trong văn nghị luận ntn?chúng ta vào bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

H

?

?

- Đọc lại văn bản: “ Chống nạn thất

học” HCM - (bài 18)

Tư tưởng,quan điểm chính của bài

văn là gì? Bằng cách nào t/g đã làm

sáng tỏ LĐ đó?

Tư tưởng,quan điểm đó được thể

I Luận điểm, luận cứ và lập luận (14’).

1 Luận điểm:

- VB: “ chống nạn thất học” (bài 18)

* ý kiến cần xác lập tư tưởng chống nạn thất học

=> Nêu ra luận điểm chính và làm sáng tỏ

LĐ đó bằng luận cứ và lập luận

* LĐ chính: “ Một trong nhưng công việc

Trang 10

?

?

?

?

H

?

H

?

?

?

?

?

hiện trong luận điểm chính nào?

Ý kiến trên Thể hiện dưới dạng kiểu

câu nào? Cách diễn đạt LĐ có gì

đáng chú ý?

Từ đó,em hiểu thế nào là luận điểm?

Luận điểm có tác dụng gì trong bài

văn? LĐ phải đạt yêu cầu gì?

Bằng cách nào t/g đã làm sáng tỏ các

luận điểm?

Các ý kiến sau, ý kiến nào là lỹ lẽ?ý

kiến nào là dẫn chứng?

A,C,D,E -> Lý lẽ

C,F -> dẫn chứng

Có ý kiến cho rằng: “ Lý lẽ là sự bàn

luận đúng sai còn dẫn chứng là cơ sở

chứng minh” Em có đồng ý với ý

kiến này không?

-> Đúng

Lý lẽ, dẫn chứng nêu trên được gọi

là luận cứ.Vậy em hiểu thế nào là

luận cứ?

Luận cứ đưa ra phải đảm bảo được

những yêu cầu nào?

Chỉ ra trình tự sắp xếp các luận cứ

trong văn bản “ chống nạn thất học”

Cách sắp xếp trên chính là lập luận

Em hiểu thế nào là lập luận?

Qua tìm hiểu, em thấy bài văn nghị

luận phải có những yếu tố cơ bản

nào?

phải thực hiện cấp tốc lúc này là nâng cao dân trí.”

-> được đưa ra dưới dạng câu khẳng định(

hay phủ định: diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất

quán

=> Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm thể hiện trong bài văn

=> LĐ thống nhất các đoạn văn thành một khối

=>Luận điểm phải đúng đắn, chân thật đắp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức th.phục

2 Luận cứ:

VB: “ chống nạn thất học”

- Lí lẽ, dẫn chứng:

A.Chính sách ngu dân của TDP làm hầu hết người VN mù chữ->(Lý lẽ)

B Số người VN thất học là 95 % -> ( Dẫn chứng)

C .như thế tiến bộ làm sao được? – ( Lý lẽ)

D Mọi người phải hiểu quyền lợi bổn phận của mình - >(Lý lẽ)

E để XD nước nhà trước hết phải biết đọc,biết viết chữ quốc ngữ - > ( Lý lẽ)

F .các anh chị em trong sáu bảy năm nay đã .truyền bá chữ quốc ngữ

* - Luận cứ là lí lẽ ,dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm

- lí lẽ, dẫn chứng chân thực, đúng dắn và tiêu biểu, giàu sức thuyết phục

3 Lập luận:

VB: chống nạn thất học

(1)lí do vì sao phải chống nạn thất học?

(2) Chống nạn thất học để làm gì?

(3)cách chống nạn thất học

=> Lập luận là cách lựa chon sắp xếp, trình bày luận cứ làm sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

=> * Ghi nhớ: ( sgk- trang 19)

II Luyện tập: (11’)

1.Văn bản: “ Cần tao ra những thói quen tốt

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w