1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi môn Tiếng Anh Lớp 12 - Kỳ thi học sinh giỏi THPT năm học 2013-2014 - Đỗ Bình

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 341,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ OÅn ñònh: 2/ Kieåm tra baøi cuõ: -Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng và trả lời câu -3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu.. hỏi v[r]

Trang 1

Thứ Mơn Tiết TÊN BÀI DẠY

Thứ hai

Ngày

14/11/2011

CHÀO CỜ TĐ-KC TỐN

ĐĐ

13 25-13 61 13

Chào c ờ Người con của Tây Nguyên

So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn Tích cực tham gia việc lớp , việc trường ( T 2 ; KNS-GDTKNK@HQ-MT )

Thứ ba

Ngày

15/11/2011

CT TOÁN TĐ

25 62 26

Đêm trăng trên Hồ Tây ( nghe viết ) ( MT ) luyện tập

Cửa Tùng (MT ) Thứ tư

Ngày

16/11/2011

LTVC

TOÁN TNXH GDNGLL

13

63 25 13

Mở rộng vốn từ địa phương : dấu chấm hỏi – chấm than.

Bảng nhân 9 Khơng chơi các trị chơi nguy hiểm ( KNS ) Sinh hoạt theo chủ điểm : kinh yêu thầy cơ giáo

Thứ năm

Ngày

17/11/2011

CT TOÁN THỦ CÔNG

26 64 13

Nghe viết : Vàm Cỏ Đông (MT ) Luyện tập

Cắt dán chữ H , U( tiết 1 ) Thứ sáu

Ngày

18/11/2011

TLV TOÁN TNXH SHTT

13 65 26 13

Viết thư ( KNS ) Gam

Không chơi các trò chơi nguy hiểm (KNS ) Tuần 13

Trang 2

Thứ hai , ngày 14 tháng 11 năm 2010

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: 25-13

NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN

I/ Yêu cầu:

+ T :

-Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

-Nắm được cốt truyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành

tích trong kháng chiến chống Pháp

- Bi

II/Chuẩn bị:

-Tranh minh họa bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

được đọc truyện Người con của Tây Nguyên Câu

chuyện kể về anh hùng quân đội Đinh Núp

(người dân tộc Ba - Na) ở vùng rừng núi Tây

Nguyên Trong kháng chiến chống thực dân

Pháp, anh Núp đã lãnh đạo dân làng Kông Hoa

chiến đấu rất giỏi, lập được nhiều chiến công Để

rõ hơn về người anh hùng quân đội này, tiết học

hôm nay thầy trò ta cùng tìm hiểu qua bài: Người

con của Tây Nguyên Ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần

-Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm

-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Chia đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

2 học sinh lên bảng

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài -Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 4 học sinh, 2 nhóm thi đọc nối tiếp -HS đồng thanh theo tổ

Trang 3

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Tìm hiểu đọan 1

+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

+ Ở Đại Hội về, anh Núp kể cho dân làng biết

những gì?

+ Chi tiết nào cho thấy Đại Hội rất khâm phục

thành tích của dân làng Kông Hoa?

+ Đại Hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?

+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra

sao?

-Điều đó cho thấy dân làng Kông Hoa rất tự hào

về thành tích của mình.

* Luyện đọc lại:

-Tiến hành như các tiết trước

-Tổ chức cho HS thi đọc

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a Xác định YC:

-Gọi 1 HS đọc YC

-GV chọn 1 đoạn cho HS kể về Người con của

Tây Nguyên

b Kể mẫu:

- GV nhắc HS

+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, 1 người

dân làng Kông Hoa song cần chú ý: ngưới kể cần

xưng “tôi” nói lời của 1 nhân vật từ đầu đến cuối

câu chuyện

c Kể theo nhóm:

d Kể trước lớp:

4.Củng cố-Dặn dò:

-Qua câu chuyện trên ca ngợi anh hùng Núp và

dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong

kháng chiến chống thực dân Pháp

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe

-1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài

-…… dự Đại hội thi đua

-HS đọc thầm đoạn2, trả lời -Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người (Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ) đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi

-Núp mời lên kể chuyện làng Kông Hoa, sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh

đi khắp nhà -HS đọc thầm doạn 3

- 1 cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1 bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, 1 cây cờ có thêu chữ, 1 huân chương cho cả làng, 1 huân chương cho Núp

-Mọi người xem món quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch” trước khi xem cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm

-3 HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn 3 của bài

-HS kể theo lời của nhân vật trong truyện

-Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện theo lời của anh Núp

-HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể

-Từng cặp HS kể

-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo

**************************************************************************

Trang 4

TOÁN: 61

SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN

I/ Yêu cầu:

-Biết cách so sánh số bé b  một phần mấy số lớn

-Áp dụng để giải bài toán có lời văn., ( bằng hai bước phép tính )

-Yêu thích mơn

2 ; 3 (

II / Chuẩn bị:

-Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK

II/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định

2/ KTBC:

-Cho HS đọc bảng chia 8

Nhận xét

3/Bài mới:

a.Giới thiệu: Theo dõi các phép tính về so

sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

-GV ghi tựa

b.Hướng dẫn SS số bé bằng một phần mấy

số lớn:

Ví dụ:

Đoạn thẳng AB dài 2cm Đoạn thẳng CD

dài 6cm Hỏi: Độ dài đoạn thẳng CD gấp

mấy lần độ dài đoạn thẳng AB? (Vẽ SĐ lên

bảng)

-GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần

độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng: Độ dài

đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng

3 1

CD

-Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB

bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD

ta làm như sau:

+Thực hiện phép chia độ dài của CD cho độ

dài của AB 6 : 2 = 3 ( lần )

Vậy độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài

3 1

đoạn thẳng CD.

Ví dụ 2:

Tóm tắt:

Tuổi mẹ: 30 tuổi

Tuổi con: 6 tuổi

Hỏi: Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ

-HS đọc bảng chia 8

-HS nhắc lại

-HS thực hiện phép chia 6 : 2= 3 (lần ) -Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài

3 1 đoạn thẳng CD

-HS lắng nghevà ghi nhớ

-HS đọc bài toán

-Phân tích bài toán

-Mẹ 30 tuổi

-Con 6 tuổi

Trang 5

-Mẹ bao nhiêu tuổi?

-Con bao nhiêu tuổi?

-Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

-Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?

-Hướng dẫn HS cách trình bày bài giải

-Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh

số bé bằng một phần mấy số lớn

c.Luyện tập:

Bài 1:

-YC HS đọc dòng đầu tiên của bảng

-Hỏi 8 gấp mấy lần 2?

-Vậy 2 bằng một phần mấy của 8?

-YC HS làm tiếp các phần còn lại

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc đề

-Bài toán thuộc dạng toán gì?

-YC HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề

-YC HS quan sát hình a và nêu số hính

vuông màu xanh, số hình vuông màu trắng

có trong hình này

-Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số

hình vuông màu xanh?

-Vậy trong hình a, số hình vuông màu xanh

bằng một phần mấy số HV màu trắng?

-Làm tương tự các bài còn lại

-Chữa bài và cho điểm HS

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần

mấy số lớn và làm bài tập

-Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30 : 6 = 5 (lần) -Tuổi con bằng tuổi mẹ

5 1

-HS trình bày bài giải:

Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là:

30 : 6 = 5 ( lần ) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ

5 1

Đáp số:

5 1

-HS nêu yêu cầu của bài

-8 gấp 4 lần 2

- 2 bằng của 8

4 1 -HS làm tiếp các phần tương tự

-HS đọc đề bài

Ngăn trên: 6 quyển sách, ngăn dưới có 24 quyển sách Hỏi số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ở ngăn dưới?

-Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Bài giải:

Sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một

số lần là: 24 : 6 = 4 ( lần ) Vậy số sách ngăn trên bằng ¼ số sách ngăn dưới

Đáp số:

4 1

-HS đọc yêu cầu

-Hình a có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng

-Số hình vuông màu trắng gấp 5 lần số hình vuông màu xanh (Vì 5 : 1 = 5)

- Số hình vuông màu xanh bằng số HV

5 1 màu trắng

Trang 6

ĐẠO ĐỨC: 13

TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG ( T2)

***************************************************

Thứ ba, ngày 6 tháng11 m năm 2011

TẬP ĐỌC : 26

CỬA TÙNG ( GDMT ) (

I/ Yêu cầu:

B

-Nắm được nội dung bài: Tả vể đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền Trung nước ta Bi

( GDMT ) H

II/ Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ về Cửa Tùng

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng và trả lời câu

hỏi về nội dung bài tập đọc Vàm Cỏ Đông

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trên khắp miền đất nước ta có nhiều cửa biển

đẹp Cửa Tùng là một cửa biển rất đẹp của

miền Trung Bài học hôm nay sẽ cho các em

thấy Cửa Tùng có vẻ đăïc biệt như thế nào

-GV ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc:

- Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu 1 lần toàn bài

với giọng thong thả, nhẹ nhàng

-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, từ địa phương

- Hướng dẫn đọc từng đọan và giải nghĩa từ

khó

- Hướng dẫn học sinh chia đọan: 3 đọan mỗi lần

-3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

-Nghe giáo viên giới thiệu bài

-Theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài.(2 lượt)

-Đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

-Dùng bút chì đánh dấu phân đọan

Trang 7

xuống dòng là 1 đoạn

- Hướng dẫn học sinh đọc từng đọan trước lớp

-Giải nghĩa từ khó

+ Học sinh quan sát

+ Yêu cầu học sinh đọc chú giải

-Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước

lớp

-1 HS đọc đoạn 1

+ Cửa Tùng ở đâu ?

Bến Hải: Sông ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng

Trị là nơi phân chia 2 miền Nam Bắc Từ năm

1954 đến năm 1975 Cửa Tùng là cửa sông Bến

Hải

+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?

-YC HS đọc đoạn 2

+Em hiểu thế nào là: “Bà chúa của các bãi

tắm?”

* Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?

( Giáo

+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái

gì?

* Hình ảnh so sánh trên làm tăng vẻ đẹp duyên

dáng, hấp dẫn của Cửa Tùng

-Hãy phát biểu càm nghĩ của em về Cửa Tùng?

( GDMT )

*Luyện đọc lại:

-GV đọc diễn cảm đoạn 2

-Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn

-Nhận xét ghi điểm

4.Củng cố – Dặn dò:

-Nêu lại nội dung bài

-GDTT HS: phải bi

I , c5 "# , thiên nhiên của nước ta

Nh

-Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ

- Học sinh đọc chú giải

-Mỗi nhóm 3 học sinh lần lượt đọc

-2 nhóm thi đọc tiếp nối

-Đọc đồng thanh theo yêu cầu của giáo viên

-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi

-1 học sinh đọc đọan 1 trước lớp

-Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy ra biển

-Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi

-HS đọc đoạn 2 + TLCH

-Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm

-Thay đổi 3 lần trong một ngày:

+ Bình minh: Mặt trời đỏ ối như chiếc thau đồng chiếu xuống mặt biển làm cho nước biển nhuộm màu hồng nhạt

+ Buổi trưa: Nước biển màu xanh lơ

+ Chiều tà: Nước biển đổi màu xanh lục -Chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển

- 3 đến 5 HS nói trước lớp

-Cửa Tùng là một trong những danh lam thắng cảnh nổi tiếng của nước ta.

-Vài HS thi đọc đoạn văn

-3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của bài -1 HS đọc cả bài

-Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

-1 HS nói lại nội dung của bài: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng một cửa biển thuộc miền Trung nước ta

Trang 8

CHÍNH TẢ: ( nghe – viết ) 25

ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY ( GDMT )

I/ Yêu cầu:

-Nghe viết chính xác bài Đêm trăng trên Hồ Tây Trình bày bài viết rõ ranøg sạch sẽ

-Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ có vần khó ( iu/uyu),

- Làm bài tập và giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( BT 2, 3A )

GDMT : Giáo

- UK ? thêm yêu quý mơi &! xung quanh

- Cĩ ý

II/ Chuẩn bị:

-Giấy khổ to và bút dạ quang

-Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra học sinh về nội dung của tiết

trước

-Viết một số từ ngữ

-Nhận xét về lời giải và chữ viết của học

sinh Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Giáo viên ghi tựa bài Ghi tựa

b Hướng dẫn viết chính tả:

-GV đọc thong thả bài viết Đêm trăng trên

Hồ Tây

+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế

nào?

-GV nhận xét ( GDMT quê ê hB "

nam ta )

-GV gi>  thêm v) Hồ Tây, một cảnh

đẹp của Hà Nội ( Quê h

 % Hà  )

c Hướng dẫn viết từ khó và cách trình bày:

-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết lại

các từ vừa tìm được

-Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

? Bài văn có mấy câu ?

? Trong đọan văn những chữ nào phải viết

-2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con

-Theo dõi giáo viên đọc, 2HS đọc lại

-Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn; gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình; hương sen đưa theo chiều gió đưa ngào ngạt

-đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió, toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt, …

-Học sinh luyện đọc các từ

-6 câu

-Các chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng Hồ Tây

-HS chép bài vào vở

Trang 9

hoa?Vì sao?

-GV đọc cho HS viết chính tả

-Soát lỗi

-Chấm, chữa bài

d Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

-Gọi HS đọc YC bài tập

-Gọi HS lên bảng làm

-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận xét

Bài 3:

-Gọi HS đọc YC bài tập

-Viết lời giải các câu đố

Lời giải đúng:

Câu a: Con ruồi – quả dừa – cái giếng

4/ Củng cố:

-Nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà ghi

nhớ các từ vừa tìm được Cố gắng viết đẹp

và đúng chính tả

5/ Nhận xét dặn dò:

-Giáo viên nhận xét chung giờ học

-Đổi cheo vở kiểm tra

-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

-3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở Lời giải đúng:

Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay

-HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố -HS quan sát tranh minh hoạ, gợi ý giải câu đố ra giấy nháp

-3 HS lên bảng viết lời giải câu đố, đọc kết quả Cả lớp nhận xét

-Cả lớp làm vào vở

-Lắng nghe và ghi nhận

*******************************************

TOÁN: 62

LUYỆN TẬP

I/ Yêu cầu:

-Rèn luyện kỹ năng so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn

-Rèn luyện kỹ năng bi$ giải bài toán có lời văn (hai bước tính)

-Tìm một trong các phần bằng nhau của một số Ham thích tốn , thích tìm tịi và gi5 tốn nhanh

II/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết

trước

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học lên

bảng Giáo viên ghi tựa bài

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.

-YC HS tự làm

-HD tương tự BT 1, tiết 61

-GV nhận xét, ghi điểm

-3 học sinh lên bảng làm bài

-Nghe giới thiệu

-HS đọc yêu cầu của bài

-Chia 12 : 3 = 4 -Trả lời: 12 gấp 4 lần 3 Viết 4 vào ô tương ứng ở cột 2

Trang 10

Bài 2: GV gợi ý:

+ Muốn tìm số con trâu bằng 1 phân mấy

số con bò thì phải biết số con trâu và số con

bò Đã biết số trâu ( 7 con ) Phải tìm số bò

( hơn số trâu 28 con )

+ Có 7 con trâu và 35 con bò Muốn tìm số

con trâu bằng 1 phần mấy số con bò thì

phải tìm xem số con bò gấp mấy lần số con

trâu?

-HD HS phân tích bài toán

-YC HS giải vào vở, 1 HS lên bảng

-Nhận xét ghi điểm

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề

-YC HS tự giải

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

Bài 4:

-YC HS tự xếp hình và báo cáo kết quả

-Nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài và giải vào vở BT

Đọc thuộc bảng nhân 8 để chuẩn bị cho tiết

học tới

-Trả lời: 3 bằng ¼ của 12 Viết ¼ vào ô tương ứng của cột 2

-HS làm tương tự các bài còn lại

- HS đọc yêu cầu của bài -HS trả lời và nêu phép tính:

7 + 28 = 35 (con)

-HS trả lời và tính: 35 : 7 = 5 (lần) -Số con trâu bằng 1/5 số con bò

-HS giải vào vở bài tập

Giải Số con bò: 7 + 28 = 35 (con) Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là:

35: 7 = 5 ( lần) Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò

Đáp số: 1/5

-Có 48 con vịt, trong đó 1/8 số con vịt đó đang bơi dưới ao Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt?

-1 HS lên bảng, lớp làm VBT

Giải:

Số con vịt đang bơi là:

48 : 8 = 6 ( con ) số con vịt ở trên bờ là:

48 – 6 = 42 ( con ) Đáp số: 42 con vịt -Đại diện hai dãy lên thi đua ghép hình -Nhận xét

**************************************************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : 13 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG

DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN

I/ Yêu cầu:

-Nhận biết và sử dụng đúng , một s* từ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương ( BT 1 : BT 2 ) -Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm thông qua bài, đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn ( BT 3 )

- Bi

vào

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w