Trình baøy baûng 1 Nhắc lại về giá trị tuyệt đối của một số :.. treo bảng phụ để hướng dẫn..[r]
Trang 1NS : 5.4.08 Tiết : 64
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
I MỤC TIÊU :
- HS biết bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng |ax| và |x + a|
- HS biết giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
II CHUẨN BỊ :
- GV: bảng phụ ghi các bài tập ở vd1, vd2, vd3 ; ?1, ?2 / SGK
- HS : Làm các bài tập đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1)Kiểm tra :
1 Hãy nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số
2 Bài toán : Tính giá trị tuyệt đối của mỗi số sau : 5,2; 5; 0
2
2) Bài mới :
ª HOẠT ĐỘNG 1
* Hãy phát biểu định nghĩa giá
trị tuyệt đối của một số a ?
* Tính |4| ; |-7|
* Hãy bỏ dấu giá trị tuyệt đối
của biểu thức |x – 3| ?
- HD : Ta xét 2 trường hợp :
và
x -3 0 x - 3 < 0
VD1:
a) Với đk x3 thì ta sẽ c/m giá trị
của x – 3 âm hoặc dương bỏ gttđ
của x3 với 1 trường hợp
- Gọi HS lập luận bỏ gttđ của x – 3
b) Yêu cầu hs giải thích với x > 0 thì
gt của -2x 0 B = ?
- GV cho lớp giải theo nhóm
nhận xét và sửa sai cho lớp
* Một HS
* 1 HS
a)Nếu x3=> x30
=> |x – 3| = x – 3 b) Nếu x3=> x30
=> |x – 3| = 3 – x
HS thực hiện
HS lên bảng rút gọn B
* Bài tập ?1 / SGK
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1) Nhắc lại về giá trị tuyệt đối của một số :
a nếu a 0 a
a nếu a < 0
VD1: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn các biểu thức :
a) A = |x – 3| + x – 2 khi x3 b) B = 4x + 5 + |-2x| khi x > 0
Giải
a) Khi x3 thì x 3 0 x 3 x 3
=> A = x – 3 + x – 2 = 2x – 5 b) Khi x > 0 thì -2x < 0 |-2x| > 0, do đó:
=> B = 4x + 5 + (-2x) = 2x + 5
ª HOẠT ĐỘNG 2
- GV hướng dẫn HS cách giải
phương trình ở VD2 như SGK
( treo bảng phụ để hướng dẫn )
* HS chú ý theo dõi
2) Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối :
VD2 : Giải phương trình: |3x| = x + 4 (1) Giải
Trang 2 Ta có: |3x| = 3x khi x 0
|3x| = -3x khi x < 0
vậy, để giải phương trình trên ta
quy về giải hai phương trình sau :
3x = x + 4 với đk x 0
– 3x = x + 4 với đk x < 0
Chốt lại : Để giải pt chứa A x
thì ta phải xét 2 trường hợp
TH1 : A x 0 giải ra đk
của x A x = A x
Giải pt
TH2 : A x 0 giải ra đk
của x A x = A x
Giải pt
a)
* Ta có : 3x 0 x 0, khi đó : |3x| = x + 4
3x = x + 4 2x = 4 x = 2
Vì x = 2 thoả điều kiện x 0 nên 2 là nghiệm của phương trình (1)
b)
* Ta có : 3x 0 x 0, khi đó : |3x| = x + 4
– 3x = x + 4 x = -1
Vì x = -1 thoả đk x < 0 nên –1 là nghiệm của phương trình đã cho
Vậy : phương trình đã cho có hai nghiệm
là x = 2 và x = -1
- Treo bảng phụ để hướng dẫn
Ta có :
|x – 3| = x – 3 khi x – 3 0 hay x
3
|x – 3| = – ( x – 3) khi x < 3
Vậy, để giải phương trình (2) ta
quy về giải hai phương trình sau :
HS theo dõi và trả lời câu hỏi của GV
VD3 : Giải phương trình |x – 3| = 9 – 2x (2)
Giải
a) Vơí điều kiện x3 thì x 3 0 (2) 3x = 12 x = 4 ( thoả mãn đk) Vậy x = 4 là nghiệm của pt (2)
b) Vơí điều kiện x3 thì x 3 0 (2) –x + 3 = 9 – 2xx = 6 (không thoả đk)
Vậy : x = 6 không phải là nghiệm của phương trình (2)
KL : PT (2) có 1 nghiệm duy nhất là x = 4
ª HOẠT ĐỘNG 3
- Cho lớp giải theo nhóm
- Theo dõi tiến trình hoạt động
của lớp
Nhận xét và sửa bài
* Bài tập ?2 / SGK
N1 – N2 : Câu a) N3 – N4 : Câu b) Sau đó các em nhận xét bài giải cho nhóm bạn
?2 Giải các phương trình :
a) x 5 3x1 b) x 5 2x21
ª HOẠT ĐỘNG 4
Bài 35 :
- Gọi HS nêu cách thực hiện rút
gọn ?
- GV theo dõi 2 hs giải như thế
nào ? nếu có sai thì gọi ngay hs
khác nhận xét
Thực hiện theo 2 trường hợp của giá trị biến x đã cho
- 2 HS lên bảng giải
HS khác nhậc xét
Bài tập
Bài 35 : Bỏ dấu GTTĐ và rút gọn các biểu thức :
a) A3x 2 5x trong hai trương hợp : và
0
c) C x 4 2x12 khi x5
Trang 3Bài 36 câu a)
Bài 37 câu a)
- Hai 2 HS lên bảng giải
- HS cả lớp cùng giải và nhận xét
36 a) Giải pt : 2x x 6
37 a) Giải pt : x 7 2x3
IV VỀ NHÀ :
- Ôn kiến thức giải bất phương trình và PT chứa dấu GTTĐ
- Giải bài tập trong SGK : 35, 36 ( b; c; d ) – 37 (b; c; d )
- Ôn tập chương 4
* Chuẩn bị cho tiết ôn tập chương
V NHẬN XÉT :
-
-
-
-
-
-
-
-