1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng các môn khối lớp 2 - Tuần học 7

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 149,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU: - Tìm được một số từ ngữ về các moan học và hoạt động của người BT1, BT2 ; kể được nội dung mỗi tranh SGK bằng 1 câu BT3.. - Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 7

Thứ hai, ngày 05 tháng 10 năm 2009

TẬP ĐỌC NGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu ND : Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ (Trả lời được các CH trong SGK)

- Biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ

II CHUẨN BỊ:SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội

dung bài “Mua Kính”

 Vì sao chú bé không biết chữ?

 Trong hiệu kính, chú bé đã làm gì?

 Thái độ và câu trả lời của cậu bé thế

nào?

 Bác bán hàng nói gì với cậu bé?

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Người thầy cũ

 Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt

- Gọi 1 HS đọc lại

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ

lẫn

 GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng

câu trong bài

 GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó đọc

trong bài (GV ghi bảng)

 Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào?

 Yêu cầu 1 số HS đọc lại Lưu ý một số

HS hay đọc sai

- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải

nghĩa từ:

- Hát

- HS đọc bài và TLCH

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- Theo dõi

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp mở SGK đọc thầm.

- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài các HS khác đọc thầm

- Nhộn nhịp, cổng trường, bỏ mũ, trèo, xúc động, hình phạt

- HS nêu.

- Cá nhân, đồng thanh.

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn.

- HS nêu.

- Đọc chú thích từ: xúc động, hình phạt.

Trang 2

 Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng

đoạn

 Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong đoạn

 Kết hợp giải nghĩa từ của từng đoạn:

 Đoạn 1: Lễ phép: là thái độ, cử chỉ, lời

nói kính trọng người trên

 Đoạn 3: Mắc lỗi: vướng vào một lỗi nào

đó

- Gọi một HS đọc chú thích

- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và giọng

đọc

 Khi đọc lời của người dẫn chuyện phải

đọc chậm rãi, giọng thầy giáo vui vẻ, ân cần,

giọng chú bộ đội lễ phép

 Hỏi: Trong 1 câu khi đọc chúng ta ngắt

nghỉ hơi chỗ nào?

 Treo băng giấy (hoặc bảng phụ) có ghi

sẵn câu luyện đọc Hướng dẫn HS cách đọc

đúng

- Nhưng // … hình như hôm ấy thầy có phạt em

đâu! //

- Lúc ấy, / thầy bảo //: " Trước khi làm việc gì /

cần phải nghỉ chứ! " //

- Em nghĩ: // Bố cũng có lần mắc lỗi, / thầy không

phạt, / nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi

//

- Đọc từng đoạn trong nhóm:

 Yêu cầu HS đọc nhóm ba

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm:

 GV cho HS lần lượt thi đọc theo cá

nhân, theo dãy, theo nhóm

- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 3

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nắm

vững nội dung bài

- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 1

 Bố Dũng đến trường làm gì?

 Bạn thử đoán xem bố Dũng là ai?

 Bố Dũng đến thăm thầy giáo cũ

- Yêu cầu tiếp 1 bạn khác đọc đoạn 2

- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm và dấu phẩy hay giữa các cụm từ dài.

- HS đọc cá nhân, đồng thanh.

- HS đọc theo nhóm.

- 1 tổ 3 em lên đọc.

- HS đọc đồng thanh

- 1 HS đứng dậy đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm.

- Bố Dũng đến trường tìm gặp lại thầy giáo cũ.

- Là chú bộ đội

- 1 HS khác đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy.

- Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớp nhưng thầy chỉ bảo ban mà không phạt.

- Thầy nói: “Trước khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu.”

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Dũng nghĩ: Bố Dũng cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình

Trang 3

 Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể

hiện sự kính trọng như thế nào?

 Bố của Dũng nhớ nhất những kỉ niệm

nào về thầy?

 Bố Dũng nhớ lại kỷ niệm về thầy giáo cũ

 Thầy giáo đã bảo gì với cậu học trò trèo

qua cửa sổ?

 Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không

phạt cậu HS trèo qua cửa sổ Đó cũng là kỉ

niệm đáng nhớ của bố Dũng Còn Dũng thì

suy nghĩ gì, mời một bạn đọc phần còn lại

của bài

- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?

 Những suy nghĩ của Dũng về bố và thầy

giáo cũ

 Sự kính trọng và thương yêu thầy giáo

của bố Dũng

 Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- Sử dụng trò chơi “Bắn tàu”

- Nêu luật chơi: Tàu nào bị bắn trúng thì tàu

đó đứng dậy đọc bài theo yêu cầu của người

điều khiển

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 5: Củng cố

- Qua bài đọc này, em học tập đức tính gì?

Liên hệ thức tế  GDTT

3 Nhận xét – Dặn dò:

- - Nhận xét tiết học

- - Về nhà luyện đọc nhiều lần Thực hiện tốt

theo lời cô dặn

- - Chuẩn bị bài “Thời khóa biểu”

phạt và nhớ mãi để không bao giờ mắc lại nữa.

- HS nhắc lại

- 1 HS điều khiển gọi tên tàu

- Các bạn ở dưới thực hiện theo lệnh của người bắn tàu

- Đọc theo vai

- Nhận xét

=======================================

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn

- BT cần làm : B2 ; B3 ; B4

- Rèn HS tinh cẩn thận, chính xác và tích cực tham gia các hoạt động của lớp

II.CHUẨN BỊ:Hình vẽ baì tập 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Bài toán về ít hơn

- GV yêu cầu HS sửa bài 3 / 30

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

* Bài 1:ND ĐC

* Bài 2:

Yc học sinh đọc đề toán

- GV và HS cùng phân tích cách làm bài

toán

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng

làm bài

 Nhận xét, tuyên dương

* Bài 3:

- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho, 2

gạch dưới đề bài hỏi

- GV và HS cùng nhau phân tích bài

- Yêu cầu HS làm tương tự như bài 2

 Nhận xét, tuyên dương

 Khi giải bài toán thuộc dạng ít hơn ta sẽ

làm tính trừ

* Bài 4: - GV treo hình vẽ như bài 4 Yêu

cầu HS đếm và giơ số hình đếm được lên

 Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kilôgam

- Hát

Giải:

Số học sinh trai lớp 2 A có:

15 – 3 = 12 (HS) Đáp số: 12 HS

- HS đọc đề.

- HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra. a) Giải:

Số tuổi của em là:

15 – 5 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi

b) Giải:

Số tuổi của anh là:

10 + 5 = 15 (tuổi) Đáp số: 15 tuổi

- HS đọc đề.

- HS tiến hành gạch.

- HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra. Giải:

Số tầng toà thứ 2 có:

17 – 6 = 11 (tầng) Đáp số: 11 tầng

- HS tìm số giơ lên.

====================================

Trang 5

ĐẠO ĐỨC CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

-Biết : Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ông bà cha mẹ

- Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà

* GD BVMT: Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng như quét dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, … trong gia đình là góp phần làm sạch, đẹp môi trường, BVMT (Mức độ bộ phận)

TTCC1,3 NX3 (tổ 2,3 )

II CHUẨN BỊ: Nội dung bài thơ: “Khi mẹ vắng nhà” của Trần Đăng Khoa Bộ tranh nhỏ dùng để làm việc theo nhóm, vở bài tập

- Bảng Đúng, Sai, Vở bài tập đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọn gàng ngăn nắp (tiết 2)

- Sách vở, đồ dùng phải sắp xếp như thế nào cho gọn

gàng ngăn nắp?

- Em hãy nhận xét xem lớp mình đã gọn gàng ngăn nắp

chưa?

 Nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới: Chăm làm việc nhà (tiết 1)

GV giới thiệu bài +ghi tựa

Hoạt động 1: ND ĐC (Phân tích bài thơ )

- GV đọc bài thơ: Mẹ vắng nhà

- - Để biết mẹ vắng nhà bạn nhỏ đã làm gì để

giúp mẹ Cô cùng các con sẽ tìm hiểu một số

câu hỏi sau:

 Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?

 Việc làm của bạn nhỏ muốn thể hiện tình

cảm gì đối với mẹ?

 Em hãy đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy

những việc bạn đã làm?

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 tìm hiểu 3

nội dung trên

- Yêu cầu HS trình bày

 GV tóm ý bạn nhỏ làm các việc nhà vì

thương mẹ, muốn chia sẻ nổi vất vả của mẹ

Việc làm của bạn mang lại niềm vui và sự hài

- Hát

- Đúng nơi quy định

-HS tự nêu

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- Cả lớp lắng nghe

- Vẽ nhà, vẽ mẹ, vẽ một bạn đang quét sân.

- Bạn đang phụ mẹ quét sân

-Hs thảo luận nhóm

Trang 6

lòng cho mẹ Chăm làm việc nhà là đức tính tốt

mà chúng ta nên học tập

 Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời

câu hỏi

- Các em sẽ thảo luận 6 bức tranh và cho biết

việc làm mà các bạn trong tranh đang làm gì?

- Các nhóm đôi trình bày từng bức tranh

GV treo từng bức tranh một Các đôi một trả

lời

- GV chia nhóm, HS mở vở bài tập và yêu cầu

các nhóm nêu tên việc nhà mà các bạn nhỏ

trong mỗi tranh đang làm

 Tranh 1: Bạn gái đang cất quần áo phơi ở

sân

 Tranh 2: Bạn trai đan gtưới cây, tưới hoa

 Tranh 3: 1 BạÏn trai đang vãi thóc cho gà

ăn

 Tranh 4: Bạn gái đang nhặc rau phụ giúp

mẹ

 Tranh 5: Bạn gái đang rửa cốc, chén

 Tranh 6: Bạn trai đang lau bàn ghế

 Trên đây là 1 số việc các bạn đã làm trong

gia đình Các em có thể làm được những việc

đó không?

- GV khen HS

- GV kết luận: Chúng ta nên làm những công

việc nhà phù hợp với khả năng mình như Bác

Hồ đã dạy:

Tuổi nhỏ làm việc nhỏ Tùy theo sức của mình

 Hoạt động 3: Thực hành

* Bài tập 4: (Vở bài tập trang 13)

a S b Đ c S d Đ

- Sau mỗi ý kiến, HS giơ bảng Đ, S GV mời 1

số HS giải thích lý do

- Kết luận: Các ý kiến b, d, đ là đúng

 Ý kiến a, c là sai vì mọi người trong

gia đình đều phải tự giác làm việc nhà, kể cả

trẻ em

 Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả

năng là quyền và bổn phận của trẻ em, là thể

hiện tình yêu thương đối với ông bà

- Luộc khoai, giã gạo, nhổ cỏ, thổi cơm, quét sân.

- Muốn thể hiện tình yêu thương đối với mẹ.

- HS nêu.

- 2 HS thảo luận nhóm.

- Các nhóm trình bày trước lớp.

- HS nhắc lại

- HS làm bài

- HS giơ bảng Đ, S sau mỗi lần GV đọc 1 tình huống

- 5 – 7 HS nhắc lại

- Các bạn bổ sung

- HS tự nêu

Trang 7

- Yêu cầu HS thi đua kể những việc nhà vẫn

làm

- Gọi HS đọc ghi nhớ VBT trang 14

 GV liên hệ: Tham gia làm việc nhà phù hợp

với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em

Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả

năng như quét dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm

chén, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, … trong gia

đình là góp phần làm sạch, đẹp môi trường,

BVMT

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học: về nhà giúp đỡ gia đình

làm những việc vừa sức mình và chuẩn bị bài

sau

Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2009

CHÍNH TẢ NGƯỜI THẦY CŨ

I MUC TIÊU :

-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm được BT2 ; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Hs thích viết chữ đẹp

II CHUẨN BỊ: -Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, giấy khổ to viết bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Ngôi trường mới

- Yêu cầu HS viết bảng con những từ HS hay mắc lỗi ở tiết

trước.

 Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: Người thầy cũ

 Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết

- GV treo bảng phụ chép đoạn văn và đọc

 Đoạn chép này kể về ai?

 Dũng nghĩ gì khi bố ra về?

 Hoạt động 2: Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy câu?

- Nêu những chữ, từ khó? (GV gạch chân)

- Bài có những chữ nào cần viết hoa?

- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và hai dấu chấm

(:)

- GV đọc cho HS ghi từ khó vào bảng con

- Hát

- HS viết vào bảng con.

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- HS lắng nghe

- Về Dũng

- Dũng nghĩ bố cũng có lần mắc lỗi và bố không bao giờ mắc lại nữa.

- 4 câu

- HS nêu: … … xúc động, mắc lỗi

- Chữ đầu câu và tên riêng

- Em nghĩ: Bố cũng … … nhớ mãi

Trang 8

 Nhận xét, tuyên dương.

 Hoạt động 3: Viết bài

- Nêu cách trình bày bài

- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

- GV đi quan sát giúp HS yếu chép toàn bộ bài

- GV đọc lại toàn bài

- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét

 Hoạt động 4: Làm BT

* Bài tập 2b, 3a:

- GV nêu luật chơi tiếp sức, cả lớp hát bài hát khi

các bạn lần lượt lên điền vần, â vào chỗ trống

 Tuyên dương đội thắng

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi

- Chuẩn bị: “Cô giáo lớp em”

- HS viết bảng con: cũ, Dũng, mắc lỗi, xúc động

- Nêu tư thế ngồi viết

- Nhìn bảng phụ chép vào vở.

- HS soát lại.

- Đổi vở, sửa lỗi (bảng phụ).

- 1 HS đọc

- HS thực hiện 4 bạn / dãy.

=====================================

TOÁN

KI - LÔ - GAM

I MỤC TIÊU:

-Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường

- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên và kí hiệu của nó

- Biết dụng cụ can đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ có kèm đơn vị đo kg

- BT cần làm : B1 ; B2

- HS yêu thích học toán

II CHUẨN BỊ:

-GV: 1 Chiếc cân đĩa Các quả cân 1kg, 2 kg, 5 kg Một cố đồ dùng: túi gạo 1 kg, cặp sách, dưa leo, cà chua

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS lên sửa bài 2 / 31.

 Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: Kilôgam +Ghi tựa

 Hoạt động 1: Giới thiệu quả cân va đĩa cân

- GV đưa ra 1 quả cân (1kg) và 1 quyển vở Yêu

cầu HS dùng một tay lần lượt nhấc 2 vật lên và

trả lời vật nào nhẹ hơn, vật nào nặng hơn

- Cho HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác nhau

và nhận xét “vật nặng – vật nhẹ’

 Muốn biết một vật nặng hay nhẹ ta cần phải

- Hát

- 1 HS lên sửa bài

- 1HS nhắc lại

- Quả cân nặng hơn quyển vở.

- HS thực hành.

- HS nhắc lại.

Trang 9

cân vật đó.

- Cho HS xem chiếc cân đĩa Nhận xét về hình

dạng của cân Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là

kilôgam Kilôgam được viết tắt là kg Viết lên

bảng kilôgam – kg

- Yêu cầu HS đọc

- Cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg và đọc

các số đo ghi trên quả cân

 Hoạt động 2: Giới thiệu cách cân và thực

hành cân

- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo

- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên 1 đĩa cân, phía bên kia

là quả cân 1 kg (vừa nói vừa làm)

- Vị trí 2 đĩa cân thế nào?

- Nhận xét vị trí của kim thăng bằng?

 Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg

- GV xúc ra và đổ thêm gạo cho HS thấy được vật

nặng hay nhẹ hơn 1 kg

 Muốn biết vật đó nặng hay nhẹ hơn 1 kg thì ta

đặt vật đó lên quả cân

 Hoạt động 3: Luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét

* Bài 2:

- Viết lên bảng: 1kg + 2kg = 3kg Hỏi: Tại sao

1kg cộng 2kg lại bằng 3kg

- Nêu cách cộng số đo khiến khối lượng có đơn vị

kilôgam

- Yêu cầu HS làm vào vở

* Bài 3:ND ĐC

4.Củng cố

- Yêu cầu HS viết kg lên bảng

- Cho HS đọc số đo của 1 số quả cân

- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật

 Nhận xét, tuyên dương

5 Dặn dò:

- Về chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS quan sát.

- Kilôgam

- HS đọc.

- 2 Đĩa cân ngang bằng nhau

- Kim chỉ đúng giữa (đúng vạch thăng bằng).

- HS quan sát

- 1 HS đọc đề

- Vì 1 cộng 2 bằng 3

- HS nêu

- HS làm

- HS viết

- HS đọc

- HS quan sát và trả lời

==================================

Thủ công

GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

Trang 10

- HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui.

- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gầp tương đối phẳng, thẳng

- HS yêu thích gấp thuyền

TTCC 1;3 của NX 2 : Cả lớp

II CHUẨN BỊ:Mẫu thuyền phẳng đáy không mui (giấy thủ công)Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh họa cho từng bước gấp.Giấy thủ công, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Gấp máy bay đuôi rời (tiết

2)

- Gấp máy bay đuôi rời ta tiến hành theo mấy bước ?

- Cho HS xem một số sản phẩm đẹp, đúng

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy không

mui.(Tiết 1)

 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét

- GV giới thiệu mẫu gấp thuyền phẳng đáy

không mui

 Hình dáng của thuyền như thế nào?

 Màu sắc của thuyền phẳng đáy không

mui?

 Trong thực tế thuyền được làm bằng chất

liệu gì?

 Thuyền có tác dụng gì trong cuộc sống?

 Thuyền phẳng đáy không mui gồm mấy

phần? Kể ra?

 Thuyền phẳng đáy không mui gồm 3 phần:

2 bên mạn thuyền, mũi thuyền, đáy thuyền

 Để gấp được thuyền phẳng đáy không

mui ta sử dụng tờ giấy hình gì?

- GV mở dần thuyền mẫu cho đến khi trở lại là

tờ giấy hình chữ nhật ban đầu và kết luận ta

cần tờ giấy hình chữ nhật

- GV lần lượt gấp lại theo nếp gấp để được

thuyền mẫu ban đầu và yêu cầu HS quan sát

trả lời

 Từ tờ giấy hình chữ nhật ta có thể gấp được

thuyền phẳng đáy không mui

 Hoạt động 2: Hướng dẫn gấp

* Bước 1: Gấp các nếp gấp đều

- GV gắn quy trình thuyền phẳng đáy không

- Hát

- HS nêu

- HS quan sát

- 1 HS nhắc lại

- Dài

- Đỏ (vàng, xanh, …)

- Gỗ, sắt, nhựa …

- Chở hàng, chở người …

- Gồm 3 phần: 2 bên mạn thuyền, đáy thuyền, mũi thuyền.

- Hình chữ nhật.

- HS quan sát.

- HS nhắc lại.

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 1.

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 2.

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w