MUÏC TIEÂU: - Tìm được một số từ ngữ về các moan học và hoạt động của người BT1, BT2 ; kể được nội dung mỗi tranh SGK bằng 1 câu BT3.. - Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào [r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 7
Thứ hai, ngày 05 tháng 10 năm 2009
TẬP ĐỌC NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ (Trả lời được các CH trong SGK)
- Biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ
II CHUẨN BỊ:SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội
dung bài “Mua Kính”
Vì sao chú bé không biết chữ?
Trong hiệu kính, chú bé đã làm gì?
Thái độ và câu trả lời của cậu bé thế
nào?
Bác bán hàng nói gì với cậu bé?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Người thầy cũ
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
- Gọi 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ
lẫn
GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
câu trong bài
GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó đọc
trong bài (GV ghi bảng)
Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào?
Yêu cầu 1 số HS đọc lại Lưu ý một số
HS hay đọc sai
- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải
nghĩa từ:
- Hát
- HS đọc bài và TLCH
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- Theo dõi
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp mở SGK đọc thầm.
- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài các HS khác đọc thầm
- Nhộn nhịp, cổng trường, bỏ mũ, trèo, xúc động, hình phạt
- HS nêu.
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn.
- HS nêu.
- Đọc chú thích từ: xúc động, hình phạt.
Trang 2 Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng
đoạn
Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong đoạn
Kết hợp giải nghĩa từ của từng đoạn:
Đoạn 1: Lễ phép: là thái độ, cử chỉ, lời
nói kính trọng người trên
Đoạn 3: Mắc lỗi: vướng vào một lỗi nào
đó
- Gọi một HS đọc chú thích
- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và giọng
đọc
Khi đọc lời của người dẫn chuyện phải
đọc chậm rãi, giọng thầy giáo vui vẻ, ân cần,
giọng chú bộ đội lễ phép
Hỏi: Trong 1 câu khi đọc chúng ta ngắt
nghỉ hơi chỗ nào?
Treo băng giấy (hoặc bảng phụ) có ghi
sẵn câu luyện đọc Hướng dẫn HS cách đọc
đúng
- Nhưng // … hình như hôm ấy thầy có phạt em
đâu! //
- Lúc ấy, / thầy bảo //: " Trước khi làm việc gì /
cần phải nghỉ chứ! " //
- Em nghĩ: // Bố cũng có lần mắc lỗi, / thầy không
phạt, / nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi
//
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
Yêu cầu HS đọc nhóm ba
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm:
GV cho HS lần lượt thi đọc theo cá
nhân, theo dãy, theo nhóm
- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 3
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nắm
vững nội dung bài
- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 1
Bố Dũng đến trường làm gì?
Bạn thử đoán xem bố Dũng là ai?
Bố Dũng đến thăm thầy giáo cũ
- Yêu cầu tiếp 1 bạn khác đọc đoạn 2
- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm và dấu phẩy hay giữa các cụm từ dài.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- HS đọc theo nhóm.
- 1 tổ 3 em lên đọc.
- HS đọc đồng thanh
- 1 HS đứng dậy đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm.
- Bố Dũng đến trường tìm gặp lại thầy giáo cũ.
- Là chú bộ đội
- 1 HS khác đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy.
- Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớp nhưng thầy chỉ bảo ban mà không phạt.
- Thầy nói: “Trước khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu.”
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Dũng nghĩ: Bố Dũng cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình
Trang 3 Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể
hiện sự kính trọng như thế nào?
Bố của Dũng nhớ nhất những kỉ niệm
nào về thầy?
Bố Dũng nhớ lại kỷ niệm về thầy giáo cũ
Thầy giáo đã bảo gì với cậu học trò trèo
qua cửa sổ?
Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không
phạt cậu HS trèo qua cửa sổ Đó cũng là kỉ
niệm đáng nhớ của bố Dũng Còn Dũng thì
suy nghĩ gì, mời một bạn đọc phần còn lại
của bài
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
Những suy nghĩ của Dũng về bố và thầy
giáo cũ
Sự kính trọng và thương yêu thầy giáo
của bố Dũng
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Sử dụng trò chơi “Bắn tàu”
- Nêu luật chơi: Tàu nào bị bắn trúng thì tàu
đó đứng dậy đọc bài theo yêu cầu của người
điều khiển
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5: Củng cố
- Qua bài đọc này, em học tập đức tính gì?
Liên hệ thức tế GDTT
3 Nhận xét – Dặn dò:
- - Nhận xét tiết học
- - Về nhà luyện đọc nhiều lần Thực hiện tốt
theo lời cô dặn
- - Chuẩn bị bài “Thời khóa biểu”
phạt và nhớ mãi để không bao giờ mắc lại nữa.
- HS nhắc lại
- 1 HS điều khiển gọi tên tàu
- Các bạn ở dưới thực hiện theo lệnh của người bắn tàu
- Đọc theo vai
- Nhận xét
=======================================
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- BT cần làm : B2 ; B3 ; B4
- Rèn HS tinh cẩn thận, chính xác và tích cực tham gia các hoạt động của lớp
II.CHUẨN BỊ:Hình vẽ baì tập 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Bài toán về ít hơn
- GV yêu cầu HS sửa bài 3 / 30
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
* Bài 1:ND ĐC
* Bài 2:
Yc học sinh đọc đề toán
- GV và HS cùng phân tích cách làm bài
toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
làm bài
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3:
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho, 2
gạch dưới đề bài hỏi
- GV và HS cùng nhau phân tích bài
- Yêu cầu HS làm tương tự như bài 2
Nhận xét, tuyên dương
Khi giải bài toán thuộc dạng ít hơn ta sẽ
làm tính trừ
* Bài 4: - GV treo hình vẽ như bài 4 Yêu
cầu HS đếm và giơ số hình đếm được lên
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Kilôgam
- Hát
Giải:
Số học sinh trai lớp 2 A có:
15 – 3 = 12 (HS) Đáp số: 12 HS
- HS đọc đề.
- HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra. a) Giải:
Số tuổi của em là:
15 – 5 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi
b) Giải:
Số tuổi của anh là:
10 + 5 = 15 (tuổi) Đáp số: 15 tuổi
- HS đọc đề.
- HS tiến hành gạch.
- HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra. Giải:
Số tầng toà thứ 2 có:
17 – 6 = 11 (tầng) Đáp số: 11 tầng
- HS tìm số giơ lên.
====================================
Trang 5ĐẠO ĐỨC CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
-Biết : Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ông bà cha mẹ
- Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà
* GD BVMT: Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng như quét dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, … trong gia đình là góp phần làm sạch, đẹp môi trường, BVMT (Mức độ bộ phận)
TTCC1,3 NX3 (tổ 2,3 )
II CHUẨN BỊ: Nội dung bài thơ: “Khi mẹ vắng nhà” của Trần Đăng Khoa Bộ tranh nhỏ dùng để làm việc theo nhóm, vở bài tập
- Bảng Đúng, Sai, Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọn gàng ngăn nắp (tiết 2)
- Sách vở, đồ dùng phải sắp xếp như thế nào cho gọn
gàng ngăn nắp?
- Em hãy nhận xét xem lớp mình đã gọn gàng ngăn nắp
chưa?
Nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới: Chăm làm việc nhà (tiết 1)
GV giới thiệu bài +ghi tựa
Hoạt động 1: ND ĐC (Phân tích bài thơ )
- GV đọc bài thơ: Mẹ vắng nhà
- - Để biết mẹ vắng nhà bạn nhỏ đã làm gì để
giúp mẹ Cô cùng các con sẽ tìm hiểu một số
câu hỏi sau:
Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
Việc làm của bạn nhỏ muốn thể hiện tình
cảm gì đối với mẹ?
Em hãy đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy
những việc bạn đã làm?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 tìm hiểu 3
nội dung trên
- Yêu cầu HS trình bày
GV tóm ý bạn nhỏ làm các việc nhà vì
thương mẹ, muốn chia sẻ nổi vất vả của mẹ
Việc làm của bạn mang lại niềm vui và sự hài
- Hát
- Đúng nơi quy định
-HS tự nêu
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- Cả lớp lắng nghe
- Vẽ nhà, vẽ mẹ, vẽ một bạn đang quét sân.
- Bạn đang phụ mẹ quét sân
-Hs thảo luận nhóm
Trang 6lòng cho mẹ Chăm làm việc nhà là đức tính tốt
mà chúng ta nên học tập
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
- Các em sẽ thảo luận 6 bức tranh và cho biết
việc làm mà các bạn trong tranh đang làm gì?
- Các nhóm đôi trình bày từng bức tranh
GV treo từng bức tranh một Các đôi một trả
lời
- GV chia nhóm, HS mở vở bài tập và yêu cầu
các nhóm nêu tên việc nhà mà các bạn nhỏ
trong mỗi tranh đang làm
Tranh 1: Bạn gái đang cất quần áo phơi ở
sân
Tranh 2: Bạn trai đan gtưới cây, tưới hoa
Tranh 3: 1 BạÏn trai đang vãi thóc cho gà
ăn
Tranh 4: Bạn gái đang nhặc rau phụ giúp
mẹ
Tranh 5: Bạn gái đang rửa cốc, chén
Tranh 6: Bạn trai đang lau bàn ghế
Trên đây là 1 số việc các bạn đã làm trong
gia đình Các em có thể làm được những việc
đó không?
- GV khen HS
- GV kết luận: Chúng ta nên làm những công
việc nhà phù hợp với khả năng mình như Bác
Hồ đã dạy:
Tuổi nhỏ làm việc nhỏ Tùy theo sức của mình
Hoạt động 3: Thực hành
* Bài tập 4: (Vở bài tập trang 13)
a S b Đ c S d Đ
- Sau mỗi ý kiến, HS giơ bảng Đ, S GV mời 1
số HS giải thích lý do
- Kết luận: Các ý kiến b, d, đ là đúng
Ý kiến a, c là sai vì mọi người trong
gia đình đều phải tự giác làm việc nhà, kể cả
trẻ em
Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả
năng là quyền và bổn phận của trẻ em, là thể
hiện tình yêu thương đối với ông bà
- Luộc khoai, giã gạo, nhổ cỏ, thổi cơm, quét sân.
- Muốn thể hiện tình yêu thương đối với mẹ.
- HS nêu.
- 2 HS thảo luận nhóm.
- Các nhóm trình bày trước lớp.
- HS nhắc lại
- HS làm bài
- HS giơ bảng Đ, S sau mỗi lần GV đọc 1 tình huống
- 5 – 7 HS nhắc lại
- Các bạn bổ sung
- HS tự nêu
Trang 7- Yêu cầu HS thi đua kể những việc nhà vẫn
làm
- Gọi HS đọc ghi nhớ VBT trang 14
GV liên hệ: Tham gia làm việc nhà phù hợp
với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em
Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả
năng như quét dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm
chén, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, … trong gia
đình là góp phần làm sạch, đẹp môi trường,
BVMT
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học: về nhà giúp đỡ gia đình
làm những việc vừa sức mình và chuẩn bị bài
sau
Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2009
CHÍNH TẢ NGƯỜI THẦY CŨ
I MUC TIÊU :
-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được BT2 ; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Hs thích viết chữ đẹp
II CHUẨN BỊ: -Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, giấy khổ to viết bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngôi trường mới
- Yêu cầu HS viết bảng con những từ HS hay mắc lỗi ở tiết
trước.
Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới: Người thầy cũ
Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết
- GV treo bảng phụ chép đoạn văn và đọc
Đoạn chép này kể về ai?
Dũng nghĩ gì khi bố ra về?
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy câu?
- Nêu những chữ, từ khó? (GV gạch chân)
- Bài có những chữ nào cần viết hoa?
- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và hai dấu chấm
(:)
- GV đọc cho HS ghi từ khó vào bảng con
- Hát
- HS viết vào bảng con.
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- HS lắng nghe
- Về Dũng
- Dũng nghĩ bố cũng có lần mắc lỗi và bố không bao giờ mắc lại nữa.
- 4 câu
- HS nêu: … … xúc động, mắc lỗi
- Chữ đầu câu và tên riêng
- Em nghĩ: Bố cũng … … nhớ mãi
Trang 8 Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Viết bài
- Nêu cách trình bày bài
- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
- GV đi quan sát giúp HS yếu chép toàn bộ bài
- GV đọc lại toàn bài
- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét
Hoạt động 4: Làm BT
* Bài tập 2b, 3a:
- GV nêu luật chơi tiếp sức, cả lớp hát bài hát khi
các bạn lần lượt lên điền vần, â vào chỗ trống
Tuyên dương đội thắng
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi
- Chuẩn bị: “Cô giáo lớp em”
- HS viết bảng con: cũ, Dũng, mắc lỗi, xúc động
- Nêu tư thế ngồi viết
- Nhìn bảng phụ chép vào vở.
- HS soát lại.
- Đổi vở, sửa lỗi (bảng phụ).
- 1 HS đọc
- HS thực hiện 4 bạn / dãy.
=====================================
TOÁN
KI - LÔ - GAM
I MỤC TIÊU:
-Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ can đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ có kèm đơn vị đo kg
- BT cần làm : B1 ; B2
- HS yêu thích học toán
II CHUẨN BỊ:
-GV: 1 Chiếc cân đĩa Các quả cân 1kg, 2 kg, 5 kg Một cố đồ dùng: túi gạo 1 kg, cặp sách, dưa leo, cà chua
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS lên sửa bài 2 / 31.
Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới: Kilôgam +Ghi tựa
Hoạt động 1: Giới thiệu quả cân va đĩa cân
- GV đưa ra 1 quả cân (1kg) và 1 quyển vở Yêu
cầu HS dùng một tay lần lượt nhấc 2 vật lên và
trả lời vật nào nhẹ hơn, vật nào nặng hơn
- Cho HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác nhau
và nhận xét “vật nặng – vật nhẹ’
Muốn biết một vật nặng hay nhẹ ta cần phải
- Hát
- 1 HS lên sửa bài
- 1HS nhắc lại
- Quả cân nặng hơn quyển vở.
- HS thực hành.
- HS nhắc lại.
Trang 9cân vật đó.
- Cho HS xem chiếc cân đĩa Nhận xét về hình
dạng của cân Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là
kilôgam Kilôgam được viết tắt là kg Viết lên
bảng kilôgam – kg
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg và đọc
các số đo ghi trên quả cân
Hoạt động 2: Giới thiệu cách cân và thực
hành cân
- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo
- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên 1 đĩa cân, phía bên kia
là quả cân 1 kg (vừa nói vừa làm)
- Vị trí 2 đĩa cân thế nào?
- Nhận xét vị trí của kim thăng bằng?
Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg
- GV xúc ra và đổ thêm gạo cho HS thấy được vật
nặng hay nhẹ hơn 1 kg
Muốn biết vật đó nặng hay nhẹ hơn 1 kg thì ta
đặt vật đó lên quả cân
Hoạt động 3: Luyện tập
* Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét
* Bài 2:
- Viết lên bảng: 1kg + 2kg = 3kg Hỏi: Tại sao
1kg cộng 2kg lại bằng 3kg
- Nêu cách cộng số đo khiến khối lượng có đơn vị
kilôgam
- Yêu cầu HS làm vào vở
* Bài 3:ND ĐC
4.Củng cố
- Yêu cầu HS viết kg lên bảng
- Cho HS đọc số đo của 1 số quả cân
- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật
Nhận xét, tuyên dương
5 Dặn dò:
- Về chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS quan sát.
- Kilôgam
- HS đọc.
- 2 Đĩa cân ngang bằng nhau
- Kim chỉ đúng giữa (đúng vạch thăng bằng).
- HS quan sát
- 1 HS đọc đề
- Vì 1 cộng 2 bằng 3
- HS nêu
- HS làm
- HS viết
- HS đọc
- HS quan sát và trả lời
==================================
Thủ công
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
Trang 10- HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui.
- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gầp tương đối phẳng, thẳng
- HS yêu thích gấp thuyền
TTCC 1;3 của NX 2 : Cả lớp
II CHUẨN BỊ:Mẫu thuyền phẳng đáy không mui (giấy thủ công)Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh họa cho từng bước gấp.Giấy thủ công, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gấp máy bay đuôi rời (tiết
2)
- Gấp máy bay đuôi rời ta tiến hành theo mấy bước ?
- Cho HS xem một số sản phẩm đẹp, đúng
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy không
mui.(Tiết 1)
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- GV giới thiệu mẫu gấp thuyền phẳng đáy
không mui
Hình dáng của thuyền như thế nào?
Màu sắc của thuyền phẳng đáy không
mui?
Trong thực tế thuyền được làm bằng chất
liệu gì?
Thuyền có tác dụng gì trong cuộc sống?
Thuyền phẳng đáy không mui gồm mấy
phần? Kể ra?
Thuyền phẳng đáy không mui gồm 3 phần:
2 bên mạn thuyền, mũi thuyền, đáy thuyền
Để gấp được thuyền phẳng đáy không
mui ta sử dụng tờ giấy hình gì?
- GV mở dần thuyền mẫu cho đến khi trở lại là
tờ giấy hình chữ nhật ban đầu và kết luận ta
cần tờ giấy hình chữ nhật
- GV lần lượt gấp lại theo nếp gấp để được
thuyền mẫu ban đầu và yêu cầu HS quan sát
trả lời
Từ tờ giấy hình chữ nhật ta có thể gấp được
thuyền phẳng đáy không mui
Hoạt động 2: Hướng dẫn gấp
* Bước 1: Gấp các nếp gấp đều
- GV gắn quy trình thuyền phẳng đáy không
- Hát
- HS nêu
- HS quan sát
- 1 HS nhắc lại
- Dài
- Đỏ (vàng, xanh, …)
- Gỗ, sắt, nhựa …
- Chở hàng, chở người …
- Gồm 3 phần: 2 bên mạn thuyền, đáy thuyền, mũi thuyền.
- Hình chữ nhật.
- HS quan sát.
- HS nhắc lại.
- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 1.
- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 2.