1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng các môn học khối lớp 2 - Tuần 5 năm 2008

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 372,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Giáo dục HS bảo vệ cơ quan tiêu hoá ii/ §å dïng d¹y häc - Tranh vÏ c¬ quan tiªu ho¸ phãng to tranh c©m - C¸c phiÕu rêi ghi tªn c¸c c¬ quan tiªu ho¸ vµ tuyÕn dÞch tiªu ho¸ iii/ C[r]

Trang 1

tuần 5

Thứ 2 ngày 29 tháng 09 năm 2008

Tập đọc

(2 tiết)

I/ Mục đích – yêu cầu

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng: Hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay

- Biết nghỉ hơi đúng, hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ mới

- Hiểu nội dung bài: Khen ngợi mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn

3 Thái độ:

- Rút ra nhận xét: Mai là người ngoan biết giúp đỡ bạn bè, thật đáng quý

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài học trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III/ các hoạt động dạy học

Tiết 1

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A ổn định tổ chức

- Hát

- Báo cáo sĩ số

- Hát

B Bài cũ

- Yêu cầu đọc bài “Mít làm thơ” và trả

lời câu hỏi

- Nhận xét - đánh giá

- Gọi HS đọc

- HS TL

C bài mới

1 Giới thiệu bài chủ điểm và bài học:

- Bài hôm nay chúng ta sẽ chuyển sang

một chủ điểm mới có tên gọi: Trường

học Bài đọc “Chiếc bút mực” mở đầu

chủ điểm

- Ghi ghi đầu bài

2 Luyện đọc

- HS chú ý lắng nghe

- Nhắc lại đầu bài

Trang 2

2 Năm học: 2008-2009

- Đọc mẫu

- HD đọc, giải nghĩa từ

a/ Đọc từng câu

- Lớp chú ý lắng nghe

- YC đọc nối tiếp

- Tiếng khó

- YC đọc nối tiếp

b/ Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiép nhau đọc từng

đoạn trong bài

- Hướng dẫn HS đọc đúng các câu sau:

*Thế là trong lớp / chỉ còn mình em/ viết

bút chì.//

*Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em

viết bút mực/ vì em viết khá rồi.//

- Gv giúp các em hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm ( CN+ ĐT)

- Mỗi HS đọc 1 câu

- CN - ĐT: Bút mực, lớp, buồn, nức nở, nước mắt, mượn, loay hoay

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Nhận xét

- Hs đọc đúng theo hướng dẫn

- HS đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

? Những từ ngữ nào cho biết Mai mong

được viết bút mực?

? Chuyện gì đã sảy ra với Lan?

? Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp

bút?

? Cuối cùng Mai quyết định ra sao?

? Khi biết mình cúng được viết bút mực,

Mai nghĩ và nói thế nào?

? Vì sao cô khen Mai ?

- GV: mai là cô bé chân thật, tốt bụng…

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu 2,3 nhóm tự phân vai và thi

đọc toàn chuyện

- Gv và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn

- Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì

- Lan được viết bút mựcnhwng lại quên bút Lam buồn, gục đầu xuống bàn khóc nức nở

- Vì nửa muốn cho bạn mượn, nửa lại tiếc

- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn

- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói: cứ

để Lan viết trước

- Cô giáo khen Mai vì Mai biết giúp đỡ bạn bè…

- Các nhóm tự phân vai và đọc

- Nhận xét

Trang 3

đọc hay nhất, nhóm đọc tốt nhất.

5 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, nhắc nhở HS vè học

bài

- Yêu cầu HS chuẩn bị cho tiết học sau

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

-Toán

Bài 21: 38 + 25

I Mục tiờu

*Giỳp HS:

- Biết cỏch thực hiện phộp cộng dạng 38 + 25 (cộng cú nhớ dưới dạng tớnh viết)

- Củng cố phộp tớnh cộng đó học dạng 8 + 5 và 28 + 5

II Đồ dựng dạy - học

- 5 bú 1 chục và 13 qt

III Phương phỏp

- Quan sỏt, thực hành

IV Cỏc hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

thuộc bảng cộng 8

+ 19 5 + 49 8

B Bài mới

1 G/t bài: để cỏc con thực hiện tốt được

phộp tớnh cộng dạng cú nhớ Bài hụm nay

cỏc con học: 38 + 25

2 G/t phộp cộng 38 + 25

- GV nờu bài toỏn dẫn tới phộp cộng - HS thao tỏc trờn qt

38 + 25 = ? - HS tự nờu cỏch tớnh

- GV NX đưa ra cỏch tớnh hay nhất Gộp 8

qt với 2 qt thành 1 bú 1 chục qt, 3 bú 1

chục qt với 2 bú 1 chục qt là 5 bú 1 chục

qt, 5 bú 1 chục thờm 1 bú 1 chục là 6 bú 1

chục qt với 3 qt rời là 63 qt Vậy:

=> 38 + 25 = 63 - HS nờu cỏch đặt tớnh + 38

25

3 Thực hành

Trang 4

4 Năm học: 2008-2009

- HS phõn biệt được ph.cộng cú nhớ

và khụng nhớ

+ 3845 + 5836 + 2859 + 4827 + 3838

+ 68 4 + 44 8 + 4732 + 6812 + 4833

- HS quan sỏt hớnh vẽ và tự giải Bài giải

- GV NX ở hỡnh này, độ dài đoạn thẳng AC Con kiến phải đi đoạn đường dài là

bằng tổng độ dài 2 đoạn thẳng AB và BC 28 + 34 = 62 (dm)

ĐS: 62 dm

- HS tớnh so sỏnh rồi điền

8 + 4 < 8 + 5 9 + 8 = 8 + 9

- GV NX sửa sai 9 + 7 > 9 + 6

4 Củng cố - dặn dũ

- GV NX tiết học

- Về nhà làm BT toỏn

-Đạo đức

Bài 5: gọn gàng - ngăn nắp

(Tiết 1)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp

2 Kỹ năng: Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp

3 Thái độ: Biết yêu quý những người sống gọn gàng, ngăn nắp

B/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh thảo luận nhóm HĐ 2, Vở bài tập

C/ Phương pháp :

- Quan sát, sắm vai, thảo luận, hỏi đáp, thực hành luyện tập…

D/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3-5’)

- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì

- Nhận xét

3 Bài mới: (28’)

- Hát

- Trả lời

Trang 5

a GT bài:

- Ghi đầu bài:

b Nội dung:

* Hoạt động 1:

- Giao kịch bản cho các nhóm

? Vì sao Dương không tìm thấy cặp

và sách vở

? Qua kịch bản trên con rút ra điều

gì?

- Nên rèn luyện thói quen gọn gàng,

ngăn nắp trong sinh hoạt hằng ngày

* Hoạt động 2:

- Quan sát tranh nêu nội dung từng

tranh

* Hoạt động 3:

- Nêu tình huống

? Theo con Nga nên làm gì cho góc

học tập gọn gàng?

- Ghi bài học:

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Về nhà sắp xếp chỗ học chỗ chơi

cho gọn gàng, ngăn nắp

- Nhận xét tiết học

- Nhắc lại

* Đóng hoạt cảnh

- Thảo luận, chuẩn bị kịch bản

- Kịch bản: Dương đang chơi thì Trung gọi: + Dương ơi! Đi học thôi!

+ Đợi tớ một lát, tớ lấy cặp sách đã (Dương loay hoay tìm nhưng không thấy) Trung sốt ruột: Sao lâu thế! Thế cặp của ai trên bệ cửa

sổ kia?

+ Dương (vỗ vào đầu) à! tớ quên Hôm qua vội đi đá bóng, tớ tạm để đấy Dương mở cặp sách: Sách toán đâu rồi? Hôm qua tớ vừa làm bài tập cơ mà (Cả hai cùng loay hoay tìm) và

hú gọi: Sách ơi! sách ở đâu! hãy ơi lên một tiếng

+ Trung (giơ hai tay): Các bạn ơi! Mình nên khuyên Dương ntn?

* Thảo luận nội dung tranh

- Nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của mỗi bạn trong tranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa? Vì sao?

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét – bổ sung

* Bày tỏ ý kiến, thái độ

- Thảo luận nhóm đôi

* Bố mẹ xếp cho Nga một góc học tập riêng, nhưng mọi người trong nhà thường để đồ dùng lên bàn học của Nga

+ Nga bày tỏ ý kiến y/c mọi người trong gđ để

đồ dùng đúng quy định

- Đọc c/n - đt

-Thứ 3 ngày 30 tháng 09 năm 2008

Thể dục

Bài 9: Chuyển đội hình hàng dọc thành

Trang 6

6 Năm học: 2008-2009

đội hình vòng tròn và ngược lại

Ôn 4 động tác của bài thể dục phát triển chung

i/ Mục tiêu :

- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và lườn Yêu cầu HS thực hiện được động tác tương đối chính xác, và đúng kỹ thuật

- Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại Yêu cầu

HS thực hiện được động tác tương đối chính xác và trật tự

ii/ địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi như hình 29 bài 3

iii/ Nội dung và phương pháp lên lớp

Phần mở Đầu

- GV nhận lớp, phổ biến ND, y/cầu giờ học

(1 - 2 phút)

- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát: 1 – 2 phút

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp: 1 –

2 phút

* Trò chơi “Diệt các con vật có hại”: 1 – 2

phút

- Kiểm tra bài cũ: 2 – 4 HS thực hiện 4

động tác thể dục đã học

phần cơ bản

* Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình

vòng tròn và ngược lại: 2 - 3 lần

- Gv giải thích cách thực hiện động tác đồng

thời làm mẫu Sau đó hô khẩu hiệu cho HS

cách nắm tay nhau di chuyển thành vòng tròn

theo ngược chiều kim đồng hồ từ tổ 1 đến hết

- Gv nhận xét, đánh giá

*Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn: 2

lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp

* Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”: 4 - 5 phút

- Gv nhận xét, đánh giá

- Hát

- HS chú ý lắng nghe

- HS thực hiện theo lệnh của Gv

*

**************

**************

*

- HS theo dõi Gv hướng dẫn

- Tập đồng loạt hoặc chia tổ

- HS làm theo hướng dẫn của GV

Trang 7

- Gv nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, cho

HS chơi

Phần kết thúc

- Cúi người thả lỏng: 5 - 10 lần

- Cúi lắc người thả lỏng: 5 - 6 lần

- Nhảy thả lỏng: 4 - 5 lần, sau đó thu nhỏ vòng

tròn

- Gv cùng HS hệ thống bài: 2 phút

- Gv nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà:

1’-2’

- HS ôn lại

- HS nhắc lại cách chơi và thực hiện trò chơi

- HS làm theo HD của GV

- Lắng nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Ghi nhớ

-Toán

I Mục tiờu

* Giỳp HS:

- Củng cố và rốn luyện kỹ năng thực hiện phộp cộng dạng 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25 (cộng qua 10 cú nhớ dạng tớnh viết)

- Củng cố giải toỏn cú lời văn và làm quen với loại toỏn “trắc nghiệm”

II Đồ dựng dạy - học

- Bảng phụ viết sẵn BT 4 SGK

III Phương phỏp

- Luyện tập, thực hành

IV Cỏc hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

+ 3928 67

18

B Bài mới

1 G/t bài

- Để củng cố về thực hiện phộp cộng cú nhớ

giải toỏn cú lời văn Bài hụm nay chỳng ta

học bài: Luyện tập

Trang 8

8 Năm học: 2008-2009

2 Thực hành

- Nhẩm nờu ngay kết quả

8 + 2 = 10 8 + 3 = 11

8 + 6 = 14 8 + 7 = 15

18 + 6 = 24 18 + 7 = 25

8 + 4 = 12 8 + 5 = 13

8 + 8 = 16 8 + 9 = 17

- HS lờn bảng, dưới lớp làm vào bảng con

+ 3815 + 4824 + 6813 + 78 9 + 5826

Bài 3: Giải bài toỏn theo túm tắt - 2 HS đọc đề toỏn theo túm tắt

- HS tự túm tắt rồi giải

- 1 HS giải bảng lớp, cả lớp làm vào vở

Bài giải

Cả hai gúi kẹo cú là

28 + 26 = 54 (cỏi)

3 Củng cố - dặn dũ

- GV NX tiết học

- Về nhà làm cỏc bài tập cũn lại trong VBT toỏn

-Chính tả

Bài 7: tập chép: chiếc bút mực

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: H/S chép lại chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài Biết trình bày, viết chữ hoa chữ cái đầu bài, đầu câu, đầu đoạn, tên nhân vật

2 Kỹ năng: Viết đúng một số tiếng khó Làm đúng các bài tập chính tả

3 GD h/s có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học

B/ Đồ dùng dạy học:

- BP: Chép sẵn đoạn viết

C/ Phương pháp:

- Hỏi đáp, quan sát, giảng giải, thảo luận, thực hành luyện tập

D/ Các hoạt động dạy học:

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

1, ổn định tổ chức: (1’)

2, Kiểm tra bài cũ: (3- 5’)

- Đọc các từ:

- Nhận xét – sửa sai

3, Bài mới: (33’)

a, GT bài:

- Ghi đầu bài

b, Nội dung:

* Đọc đoạn viết

? Trong lớp có bạn nào phải viết

bút chì?

? Mai đã làm gì khi bạn quên bút?

? Bài có những chữ nào viết hoa?

Vì sao?

* HD viết từ khó:

- Ghi từ khó:

- Xoá các từ khó - YC viết bảng

- Nhận xét - sửa sai

*HD viết bài:

- Đọc đoạn viết

- Đọc từng cụm từ, câu

- Đọc lại bài, đọc chậm

* Chấm, chữa bài:

- Thu 7- 8 bài chấm điểm

c, HD làm bài tập:

* Bài 2: (42)

- BP: viết sẵn nội dung bài tập 2

- YC h/s làm bài vào vở

- Chữa bài – nhận xét

* Bài 3: (42)

- YC thảo luận nhóm đôi

- Hát

- 2 HS lên bảng viết – cả lớp viết b/c

Dỗ em ăn giò Vần thơ vầng trăng

- Nhắc lại

- Nghe – 2 h/s đọc lại

- Trong lớp có Mai và Lan phải viết bút chì

- Mai cho bạn mượn bút

- Chiếc, Trong, Mai, Lan Vì là chữ đầu câu, sau dấu chấm, tên riêng

- Bút mực, lớp, quên, lấy, mượn

- Viết bảng con

- Nghe

- Nghe viết bài

- Soát lỗi dùng bút chì gạch chân chữ sai

* Điền vào chỗ chấm: ia hay ya.

- H/s lên bảng điền

Tia nắng đêm khuya Cây mía.

- Nhận xét

*Thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm trả lời

a Tìm những từ chứa tiếng có âm đầu l hoặc n:

- Chỉ vật đội trên đầu để che nắng: Nón

- Chỉ con vật kêu ủn ỉn: Lợn

- Có nghĩa là ngại làm việc: Lười

- Trái nghĩa với già: Non

b Tìm những từ chứa tiếng có vần en hoặc eng:

- Chỉ đồ dùng để xúc đất: Xẻng

- Chỉ vật để chiếu sáng: Đèn

- Trái nghĩa với chê: Khen

- Cùng nghĩa với sâu hổ: Thẹn

Trang 10

10 Năm học: 2008-2009

- Nhận xét - đánh giá

4, Củng cố – dặn dò: (2’)

- Nhắc h/s viết bài mắc nhiều lỗi

về viết lại bài

- Nhận xét tiết học

- H/s về nhà viết lại bài

-tự nhiên & xã hội

Bài 5: Cơ quan tiêu hoá.

i/ Mục tiêu :

1 KT: Sau bài học HS có thể hiểu

+ Chỉ đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ + Chỉ và nói tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá

2 KN: HS nêutên của các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ

3 Thái độ: Giáo dục HS bảo vệ cơ quan tiêu hoá

ii/ Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá phóng to (tranh câm)

- Các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoávà tuyến dịch tiêu hoá

iii/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 ổn định tổ chức

2 kiểm tra Bài cũ

? Giờ trước học bài gì?

? Nên ăn uống như thế nào để xương và cơ

phát triển tốt?

- Nhận xét - đánh giá

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Khởi động

- GV hướng dẫn

- Trò chơi gồm 3 động tác

“Nhập khẩu” Tay phải đưa lên miệng

“Vận chuyển” Tay trái để phía cổ rồi kéo dần

xuống ngực

“Chế biến” bàn tay để trước bụng làm động tác

- Hát

+ Làm gì để xương và cơ phát triển tốt

+ Ăn uống đầy đủ, tập TDTT, lao

động vừa sức

- Chơi trò chơi “Chế biến thức ăn”

- HS chú ý lắng nghe

Trang 11

nhào trộn

- Tổ chức cho HS chơi

- Khi bắt đầu chơi hô chạm -> nhanh dần và - Chơi dưới sự chỉ đạo của G/v

đảo thứ tự các khẩu lệnh, vừa hô khẩu lệnh vừa

làm động tác nhưng không làm đúng động tác

? Em học được gì qua trò chơi này?

- Ghi đầu bài

- Nhận xét được đường đi của thức

ăn từ miệng xuống dạ dày, ruột non

- HS nhắc lại

* Hoạt động 1:

- Q/sát đường đi của thức ăn trên sơ đồ ống

tiêu hoá

- Cùng thảo luận câu hỏi:

+ Thức ăn sau khi vào miệng được nhai nuốt

rồi đi đâu?

+ Làm việc cả lớp

- GV treo hình vẽ ống tiêu hoá phóng to lên

bảng

- GV phát phiếu rời viết tên của các cơ quan

của ống tiêu hoá, yêu cầu HS gắn vào hình

- Gọi HS lên chỉ đường đi của thức ăn trong

ống tiêu hoá

=> Thức ăn miệng rồi xuống thực quản, dạ

dày, ruột non và trở thành chất dinh dưỡng, ở

ruột non các chất dinh dưỡng được thấm vào

máu đi qua cơ thể, các chất cặn bã được đưa

xuống ruột già và thải ra ngoài.

- HS nhóm đôi

- Qs hình 1 (12 – SGK )

- Sơ đồ ống tiêu hoá

- HS thảo luận

- 2-3 HS lên bảng

- HS gắn vào hình

- HS lên chỉ đường đi của thức ăn

- HS chú ý lắng nghe

*Hoạt động 2:

- HS nhận biết các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ

- GV giảng: Thức ăn vào miệng rồi xuống thực

quản, dạ dày, ruột non, và được biến thành

chất bổ dưỡng đi nuôi cơ thể quá trình tiêu

hoá thức ăn cần có sự tham gia của dịch tiêu

hoá

Trang 12

12 Năm học: 2008-2009

VD: Nước bọt do tuyến nước bọt tiết ra, mật do

gan tiết ra, dịch tuỵ do tuỵ tiết ra Ngoài ra còn

có các dịch tiêu hoá khác GV chỉ gan, túi mật,

tụy

- Yêu cầu cả lớp QS hình 2 – SGK

? Kể tên các cơ quan tiêu hoá ?

=> Cơ quan tiêu hoá gồm có: miệng, thực

quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến

tiêu hoá khác như : nước bọt, gan, tuỵ

- HS quan sát và chỉ các tuyến nước bọt, gan, túi mật, tuỵ

- HS trả lời

- HS chú ý lắng nghe

*Hoạt động 3:

- Trò chơi ghép chữ vào hình

- Gv phát chỗ 1 nhóm 1 bộ tranh gồm hình vẽ

các cơ quan tiêu hoá và các phiếu rời ghi tên

các cơ quan tiêu hoá

- Nêu yêu cầu

- Nhận xét - đánh giá

- HS gắn chữ vào bên cạnh các cơ quan tiêu hoá tương ứng cho đúng

4 Củng cố – dặn dò

- Qua bài các em đã biết chỉ đường đi của thức

ăn và nói tên các cơ quan tiêu hoá nói tên 1 số

tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá

- VN học bài - có ý thức gữi gìn cơ quan tiêu

hoá

- Nhận xét tiết học

- HS chú ý lắng nghe

-luyện từ và câu

Tiết 5: tên riêng và cách viết tên riêng

Câu kiểu: Ai là gì?

I/ Mục đích yêu cầu

1 Phân biệt các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật

2 Biết viết hoa tên riêng

3 Rèn luyện kỹ năng đặt câu theo mẫu : Ai là gì ?

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm