1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn môn Đại số khối 8 - Tiết 46: Luyện tập

2 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 69,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GV gopòu HS leân baûng laøm caâu a * Câu b: Nếu HS làm không được thì GV hướng dẫn HS cách giải...  Làm tiếp các bài tập còn lại và bài tập tương tự trong SBT.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/01 GV: Nguyễn Văn Út

I.MỤC TIÊU :

HS giải thành thạo phương trình tích

II.CHUẨN BỊ :  HS : Làm các bài tập đã dặn tiết trước

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

 Kiểm tra :

+ Bài tập 21d ; 22e / SGK (Kiểm tra 2 HS)

 Luyện tập :

* GV gọi 3 HS lên bảng giải các câu a,b,c

Các HS còn lại nhận xét sửa sai * Bài tập 23 / SGK a) x(2x – 9) = 3x(x – 5)

<=> 2x2 – 9x = 3x2 – 15x

<=> 3x2 – 15x – 2x2 + 9x = 0

<=> x2 – 6x = 0 <=> x(x – 6) = 0

<=> x = 0 hoặc x – 6 = 0

<=> x = 0 hoặc x = 6

b) 0,5x(x – 3) = (x – 3)(1,5x – 1)

<=> 0,5x(x – 3) – (x – 3)(1,5x – 1) = 0

<=> (x – 3)(0,5x – 1,5x + 1) = 0

<=> (x – 3)(1 – x) = 0

<=> x – 3 = 0 hoặc 1 – x = 0

<=> x = 3 hoặc x = 1

c) 3x – 15 = 2x(x – 5)

<=> 3(x – 5) – 2x(x – 5) = 0

<=> (x – 5)(3 – 2x) = 0

<=> x = 5 hoặc x = 3/2

d) HS về nhà làm.

* GV gợi ý HS áp dụng các HĐT để đưa các

pt đã cho về dạng tích * Bài tập 24 / SGK a) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0

<=> (x – 1)2 – 22 = 0 <=> (x – 1 – 2)(x – 1 + 2) = 0

<=> (x – 3)(x +1) = 0 <=> x = 3 hoặc x = -1

b) x2 – x = -2x + 2

<=> x2 – x + 2x – 2 = 0

<=> (x2 – x) + (2x – 2) = 0

<=> x(x – 1) + 2(x – 1) = 0

<=> (x – 1)(x + 2) = 0 <=> x = 1 hoặc x = -2

Tiết 46

Lop8.net

Trang 2

Ngày soạn: 29/01 GV: Nguyễn Văn Út

* GV gợi ý HS áp dụng các HĐT để đưa các

pt đã cho về dạng tích * Bài tập 24 / SGK c) 4x2 + 4x +1 = x2

<=> (4x2 + 4x + 1) – x2 = 0

<=> (2x + 1)2 – x2 = 0 <=> (2x + 1 – x)(2x+1 + x) = 0

<=> (x + 1)(3x + 1) = 0 <=> x = -1 hoặc x = -1/3

d) x2 – 5x + 6 = 0 <=> x2 + x – 6x + 6 = 0

<=> (x 2 + x) – (6x – 6) = 0 <=> x(x – 1) – 6(x – 1) = 0

<=> (x – 1)(x – 6) = 0 <=> x = 1 hoặc x = 6

* Đối với các pt này ta có thể :

- Chuyển tất cả các hạng tử về riêng vế trái

- Dùng pp nhóm hạng tử để phân tích vế trái

thành nhân tử  đưa về dạng pt tích

* GV gopịu HS lên bảng làm câu a

* Câu b: Nếu HS làm không được thì GV

hướng dẫn HS cách giải

* Bài tập 25 / SGK a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x

<=> (2x3 + 6x2) – (x2 + 3x) = 0

<=> 2x2(x + 3) – x(x + 3) = 0

<=> (x + 3)(2x2 – x) = 0 <=> x(x + 3)(2x – 1) = 0

<=> x = 0 hoặc x = -3 hoặc x = ½

b) (3x – 1)(x2 + 2) = (3x – 1)(7x – 10)

<=> (3x – 1)(x2 + 2) – (3x – 1)(7x – 10) = 0

<=> (3x – 1)[(x2 + 2) – (7x – 10)] = 0

<=> (3x – 1)( x2 + 2 – 7x + 10) = 0

<=> (3x – 1)( x2 – 7x + 12) = 0

<=> (3x – 1)[(x2 – 3x) – (4x – 12)] = 0

<=> (3x – 1)[(x(x – 3) – 4(x – 3)] = 0

<=> (3x – 1)(x – 3)(x – 4) = 0

<=> x = 1/3 ; x = 3 hoặc x = 4

 Củng cố :

 Lời dặn :

 Làm tiếp các bài tập còn lại và bài tập tương tự trong SBT

 Xem trước bài học kế tiếp : “Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức”

Lop8.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm