1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 9 - Tiết 33: Chữa lỗi về quan hệ từ (Tiết 2)

8 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 248,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc và chuẩn bị kỹ bài "Cách lập ý của bài văn biểu cảm” theo câu hỏi gợi ý sgk Tìm hiểu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm?. CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM I-.MỨC ĐỘ CẦ[r]

Trang 1

TUẦN 9 TIẾT 33 Ngày soạn:10/10/2011

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I-.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết các loại lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sửa lỗi

- Có ý thức sử dụng quan hệ từ đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

Một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi

2 Kĩ năng:

- Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gv kiểm tra bài soạn của hs

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:

? Hai câu sau thiếu quan hệ từ

ở đâu? Chữa lại cho đúng?

* HS: Đọc 2 câu phần 1/SGK

- Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ khác

- Với xã hội xưa, còn ngày nay thì

1 Thiếu quan hệ từ.

? Các quan hệ từ "và, để"

trong 2 VD sau có đạt đúng

quan hệ ý nghĩa giữa các bộ

phận trong câu không?

Nên thay " và, để" bằng quan

hệ từ gì?

* HS: Đọc ví dụ phần 2/SGK 2 Dùng quan hệ từ

không thích hợp về nghĩa.

?Ở câu 1,2 bộ phân câu diễn

đạt 2 sự việc có quan hệ với

nhau như thế nào?

? Quan hệ từ nào biểu thị ý

nghĩa quan hệ tương phản?

* HS: Phân tích

- Hàm ý tương phản

- "Nhưng"thay cho "và"

? Người viết muốn thông báo

* HS: Đọc câu 2

- Giải thích lý do tại sao chim sâu

Trang 2

điều gỡ?

? Tỡm quan hệ từ nào cho phự

hợp

cú ớch cho nụng dõn

- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa giải

thớch: "vỡ"

? Nhận xột về cấu trỳc ngữ

phỏp cõu đú? Vỡ sao thiếu

Chủ ngữ?

- Chữa lại cho cõu văn được

hoàn chỉnh?

* HS: Đọc VD 1,2/3/106

- Thiếu Chủ ngữ

- Dựng thừa quan hệ từ Những quan hệ từ đú đó biến chủ ngữ của cõu thành 1 thành phần khỏc

- Bỏ quan hệ từ

3 Thừa quan hệ từ

? Xột về chức năng ngữ phỏp

quan hệ từ dựng trong cõu cú

tỏc dụng gỡ?

? Tỡm chỗ sai ở những cõu

trong phần in đậm

* Gv GD KNS: Lựa chọn,

sử dụng quan hệ từ phự hợp

với hoàn cảnh giao tiếp.

Hoạt động 2: 10’

- BT 1: Thờm qht thớch hợp

- BT 2: Thay qht thớch hợp

- BT 3, 4, 5: Gv hd hs về nhà làm

* HS: Đọc VD 1,2/4/SGK

- Liờn kết cỏc bộ phận của cõu

- Cõu khụng rừ nghĩa, khụng liờn kết với những cõu trước và sau nú

 Quan hệ từ khụng cú tỏc dụng

liờn kết “ khụng những giỏi về

mụn toỏn mà cũn giỏi cả mụn văn nữa ”; “Nú thớch tõm sự với mẹ hơn với chị”

1- Nú chăm chỳ nghe kể từ đầu

đến cuối

- Con xin bỏo một tin vui để cha

mẹ vui mừng

2- Thay: như,dự,về

4 Quan hệ từ khụng cú tỏc dụng liờn kết

B Luyện tập

Bài tập 1:

Thờm: từ, để

Bài tập 2:

Thay: như, dự, về

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

Nhận xột cỏch dựng quan hệ từ trong bài làm văn cụ thể Nếu bài làm cú lỗi dựng qht thỡ gúp ý và nờu cỏch sửa chữa

4 Củng cố: 2’

- Khi sử dụng qht thường mắc cỏc lỗi gỡ?

5 Dặn dũ: 2’

- Học bài, xem lại bt, làm bt, thực hiện theo HDTH

- Soạn "Xa ngắm thỏc nỳi Lư” (HDĐT): Tỡm hiểu tỏc giả, phõn tớch bài thơ.

-TUẦN 9 TIẾT 34 Ngày soạn:10/10/2011

Hướng dẫn đọc thờm:

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

_Lớ Bạch_

Trang 3

- Cảm nhận tỡnh yờu thiờn nhiờn và bỳt phỏp nghệ thuật độc đỏo của tỏc giả Lý Bạch trong bài thơ

- Bước đầu biết nhận xột về mối quan hệ giữa tỡnh và cảnh trong thơ cổ

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tỏc giả Lớ Bạch

- Vẻ đẹp độc đỏo, hựng vĩ, trỏng lệ của thỏc nỳi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiờn tài Lớ Bạch, qua đú phần nào hiểu được tõm hồn phúng khoỏng, lóng mạn của nhà thơ

- Đặc điờm nghệ thuật dộc đỏo trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt

- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phõn tớch tỏc phẩm và phần nào biết tớch lũy vốn từ Hỏn Việt

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 6’

- Gv cho hs sửa bài tập 3, 4, 5 - tiết33

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 15’

A Đọc thờm văn bản “Bài ca Cụn Sơn”:

- Gv cho hs nghe đọc văn bản (cassetes)

- Gv đọc văn bản

- Hs đọc văn bản

- Gv hướng dẫn hs một số nội dung để tự tỡm hiểu:

+ Tỏc giả: Lớ Bạch (Cho hs xem chõn dung Lớ Bạch).

+ Thể thơ: Thất ngụn tứ tuyệt Đường luật

+ Bức tranh đỉnh Hương Lô lung linh, huyền ảo

+ Vẻ đẹp mềm mại, nên thơ

+ Cảnh núi Lư và dòng thác thật hùng vĩ, mĩ lệ vừa tràn đầy sức sống vừa lung linh, huyền ảo + Tình yêu thiên nhiên đất nước tha thiết , đắm say

+ Tính cách hào phóng mạnh mẽ và một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, phóng khoáng

Hoạt động 2: 20’

B Bài tập: Hóy nờu cảm nghĩ của em sau khi được tỡm hiểu bài thơ này?

- Hs làm bài

- Hs sửa bài (đứng tại chỗ đọc)

- Hs nhận xột

- Gv nhận xột

4 Củng cố: /

5 Dặn dũ: 2’

Trang 4

- Tự tỡm hiểu thờm bài thơ

- Soạn "Từ đồng nghĩa": Thế nào là từ đồng nghĩa, cỏc lại từ đồng nghĩa, làm trước các bài tập

-TUẦN 9 TIẾT 35 NS: 10/10/2011

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I-.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được khỏi niệm từ đồng nghĩa

- Nắm được cỏc loại từ đồng nghĩa

- Cú ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi núi và viết

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa khụng hoàn toàn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản

- Phõn biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa khụng hoàn toàn

- Sử dụng từ đồng nghĩa hự hợp với ngữ cảnh

- Phỏt hiện lỗi và chữa lỗi dựng từ đồng nghĩa

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gv kiểm tra tập bài soạn của hs

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 22’

Bước 1:

? Dựa vào kiến thức đó học, hóy

tỡm cỏc từ đồng nghĩa với mỗi

từ "Rọi”,”trụng”.

? Ngoài nghĩa 1 từ "trụng” cũn

cú những nghĩa sau:

a Coi súc, giữ gỡn cho yờn ổn

b Mong

?Với mỗi nghĩa trờn, tỡm cỏc từ

đồng nghĩa

G: Từ "trụng" là từ nhiều nghĩa

Từ việc tỡm hiểu VD trờn em cú

nhận xột gỡ?

?Em hiểu thế nào là từ đồng

nghĩa?

H - đọc bài “Xa ngắm thỏc nỳi Lư”

-Giải nghĩa từ:

+ Rọi: soi chiếu sỏng vào 1 vật nào

đú + Trụng: Nhỡn để nhận biết

- a Trụng coi, chăm súc,

b hy vọng, trụng ngúng, mong đợi

- Một từ nhiều nghĩa cú nghĩa cú thể thuộc vào nhiều nhúm từ nghĩa khỏc nhau

A.Tỡm hiểu chung:

I Thế nào là từ đồng nghĩa.

" Rọi": chiếu, soi

"Trụng": Nhỡn, ngú, nhũm, liếc

Trang 5

Bước 2

? So sánh nghĩa của từ "Trái" và

"quả" trong 2 VD - “Trái” và “quả”: Nghĩa giống

nhau và hoàn toàn (không phân biệt sắc thái ý nghĩa)

II Các loại từ đồng nghĩa:

? Nghĩa của 2 từ "bỏ mạng" và

"hy sinh" trong VD giống và

khác nhau ntn?

? Có mấy loại từ đồng nghĩa?

- Đều có nghĩa là: chết

- Bỏ mạng: chết vô ích, sắc thái giễu cợt, khinh bỉ

-Hysinh:Chết vì nghĩa vụcao cả ->Sắc thái biểu cảm kinh trọng

1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn

2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Bước 3:

? Thử thay các từ đồng nghĩa

"quả"và“trái"; "bỏ mạng" và

"hy sinh"trong VD trên và rút ra

nhận xét?

? Ở bài 7, tại sao đoạn trích

"Chinh phụ ngâm khúc" lấy tiêu

đề là Sau phút chia ly mà không

phải là"Sau phút chia tay"

- Trái và quả: Thay thế được

- Bỏ mạng và hy sinh: không thay thế được vì sắc thái ý nghĩa khác nhau

- Chia ly: mang sắc thái cổ xưa, diễn tả được cái cảnh ngộ bi sầu lâu dài không biết ngày nào trở về

- Chia tay: Có tính chất tạm thời,

sẽ gặp lại trong thời gian gần

III.Sử dụng từ đồng nghĩa:

-Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng thay thế

đc cho nhau Khi sử dụng các từ đồng nghĩa cần cân nhắc lưu ý

Gv GD KNS: Lựa chọn, sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Hoạt động 2: 10’

?Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa

với các từ cho sẵn

B Luyện tập BT1:

- Gan dạ: Can đảm - Chó biển: Hải cẩu

- Nhà thơ: Thi nhân,thi sỹ - Đòi hỏi: yêu cầu

- Mổ xẻ: Phẫu thuật - Năm học: Niên khoá

- Của cải: Tài sản - Loài người: Nhân loại

- Nước ngoài: Ngoại quốc - Thay mặt: Đại diện

? Tìm từ có gốc ấn, Âu đồng

nghĩa?

BT2:- Máy thu thanh: Rađiô - Xe hơi: ô tô

- Sinh tố: Vitamin - Dương cầm: Pianô

?Tìm từ địa phương đồng nghĩa

với từ toàn dân?

? Tìm từ đồng nghĩa thay thế

các từ in đậm

BT3 (mẫu): heo - lợn

BT4 (mẫu): đưa - trao

* Gv hướng dẫn hs BT 5->9 về

nhà làm

BT 5, 6, 7, 8, 9: Hs về nhà làm.

Trang 6

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

Tìm trong một số văn bản đã học những cập từ đồng nghĩa

4 Củng cố: 2’

- Như thế nào là từ đồng nghĩa? Có các loại từ đồng nghĩa nào?

5 Dặn dò: 2’

- Học thuộc ghi nhớ sgk, xem và làm các BT 5, 6, 7 8, 9

- Đọc và chuẩn bị kỹ bài "Cách lập ý của bài văn biểu cảm” theo câu hỏi gợi ý sgk (Tìm hiểu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm)

-TUẦN 9 TIẾT 36 NS: 10/10/2011

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM

I-.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kĩ năng làm văn biểu cảm

- Nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm

- Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng:

Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gv cho hs sửa bài tập 5, 6, 7, 8, 9 - tiết 35

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 22’

?Nhắc lại khái niệm về văn biểu

cảm?

- Là VB viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh và khêu gợi đồng cảm…

A.Tìm hiểu chung:

I Những cách lập

ý thường gặp của bài văn biểu cảm

? Việc liên tưởng đến tương lai

công nghiệp hóa đã khơi gợi cảm

xúc gì về cây tre?

- Qui luật của sự phát triển và đào thải (câu 1)

- Sự bất tử của tre nứa 1 trong 4 biểu tượng của văn hoá cộng đồng: Cây đa, bến nước, sân đình, luỹ tre

?Những câu nào nói lên 1 cách - Đoạn 3

Trang 7

trực tiếp tình cảm về cây tre Việt

Nam qua cách đánh giá trực tiếp

về cây tre?

?Việc liên tưởng đến tương lai

văn hoá khơi gợi cảm xúc gì về

cây tre?

?Đoạn văn đã lập ý bằng cách

nào?

- Dù cho sắt thép có nhiều hơn, tre nứa vẫn là nhiềm vui, hạnh phúc của cuộc sống mới trong hoà bình

-Tre trở thành biểu tượng cho con người Việt Nam: nhẫn nhịn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm

1 Liên hệ hiện tại với tương lai

?Đoạn văn này biểu đạt tình cảm

gì?

? Tác giá đã bộc lộ cảm xúc say

mê con gà đất bằng cách nào?

Đoạn nào?

?Việc hồi tưởng quá khứ gợi lên

cảm xúc gì của tác giả?

H - đọc đoạn văn 2

- Nhớ lại kỷ niệm thuở ấu thơ: Niềm say

mê, con gà đất

- Nghĩ về con gà đất trong quá khứ

- Nghĩ về hiện tại: Đồ chơi không phải vật vô tri, vô giác mà chúngcó linh hồn

và niềm sung sướng của trẻ thơ

2 Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.

? Tình cảm của người viết đối

với cô giáo được bắt nguồn từ

ký ức hay hiện tại?

H - đọc đoạn văn 3

- Chủ yếu được bắt nguồn từ ký ức: thời gian còn học cô Từ đó có cảm xúc mạnh mẽ, ấn tượng và sâu sắc: chẳng bao giờ quên

?Tác giả dùng hình thức nào để

bày tỏ tình cảm với cô giáo?

?Cảm xúc được thể hiện qua

đoạn văn là gì?

?Cảm xúc ấy được biểu đạt bằng

phương thức nào?

? Tác giả lập ý bằng cách nào?

Tác dụng?

Tình cảm khơi dậy trong lòng

người đọc niềm tự hào và ý thức

trách nhiệm với Tổ quốc  giá

trị tư tưởng của văn biểu cảm

- Tưởng tượng tình huống

- Tình yêu đất nước và khát vọng thống nhất đất nước

- Gián tiếp miêu tả về mùa thu biên giới

- Dùng hình thức tưởng tượng tình huống giả định ở cực Bắc nghĩ về cực Nam, ở núi nghĩa về biển, nơi đầy chim nhớ về xứ cá tôm

-Thể hiện tình yêu đất nước, khát vọng

3 Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước.

? Tình cảm của tác giả đối với

mẹ được biểu đạt ntn?

H - đọc doạn văn 4

- Quan sát miêu tả hình ảnh mẹ từ đó suy ngẫm

- Quan sát từ chi tiết nảy sinh cảm xúc -> nhà văn đã gợi tả bóng dáng, khuôn mặt người mẹ già với tất cả lòng thương cảm và hối hận vì mình đã thờ ơ,

vô tình

4 Quan sát và suy ngẫm.

Hoạt động 2 : 10’

Đề: Lập ý trong quan hệ đối với

B Luyện tập:

1 Hoàn cảnh nuôi mèo

Trang 8

con vật nuôi. a Do nhà quá nhiều chuột.

b Do thích mèo đẹp, xinh

c Do tình cờ nhặt được mèo con bị lạc hoặc có người cho

2 Quá trình nuôi dưỡng và qua sát hoạt động sống của con mèo:

a Thái độ, cử chỉ của người nuôi và của con mèo

b Mèo tập dượt bắt chuột và kết quả

c Nhận xét: ngoan (hư), giỏi bắt chuột (lười) Không ăn vụng (thích ăn vụng)

3 Quá trình hình thành tình cảm của người với mèo

a Ban đầu: Thấy thích vì xinh xắn, dễ thương (màu lông, màu mắt, tiếng kêu hình dáng…)

b Tiếp theo: Thấy quý yêu vì ngoan ngoãn bắt chuột

c Về sau: Quấn quýt, gắn bó như một người bạn nhỏ

4 Cảm nghĩ:

a Con mèo hình như cũng có một đời sống tình cảm Nó biết

cư xử tốt với người tốt, biết xả thân vì người tốt, góp phần diệt chuột

b Càng yêu quý mèo càng ghét lũ bất lương bắt trộm mèo

Tìm ví dụ chứng tỏ cách lập ý đa dạng trong các bài văn biểu cảm

4 Củng cố: 2’

- Hãy nêu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm.

5 Dặn dò: 2’

- Học thuộc nội dung bài giảng.

- Chuẩn bị bài “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”: HTL bài thơ, tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác, tìm

hiểu nội dung và nghệ thuật bài thơ

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w