Định luật Húc tổng quát • Xét phân tố của vật thể chịu nhiều tải trọng vuông góc, các thành phần biến dạng dài do ứng suất pháp gây ra có thể được xác định theo nguyên lý độc lập cộng tá[r]
Trang 12 Ứng suất và Biến
dạng – Tải trọng dọc trục
Trang 2Định luật Hooke tổng quát
Sự giãn nở: Mô đun đàn hồi khốiBiến dạng trượt
Ví dụ 2.10Mối liên hệ giữa E, n, và GBài tập ví dụ 2.5
Vật liệu CompositeNguyên lý Saint-VenantTập trung ứng suất: LỗTập trung ứng suất: Góc lượn
Ví dụ 2.12Vật liệu đàn dẻoBiến dạng dẻoỨng suất dư
Trang 3Ứng suất & Biến dạng: Tải trọng dọc trục
• Việc thiết kế máy hoặc kết cấu cần phải quan tâm đến biến dạng và ứng suất sinh ra khi chúng chịu tác dụng của tải trọng Vấn đề này chưa được quan tâm trong các bài toán tĩnh học
• Coi các kết cấu là các vật rắn biến dạng cho phép xác định được các lực
và phản lực trong các bài toán siêu tĩnh.
• Để xác định sự phân bố ứng suất trong một bộ phận kết cấu thì phải
quan tâm đến các biến dạng của nó
• Chương này đề cập đến biến dạng của một bộ phận kết cấu chịu tác dụng bởi tải trọng dọc trục Những chương tiếp theo sẽ giải quyết các bài toán xoắn và uốn thuần túy
Trang 4Biến dạng dọc
A
P A
Ứng suấtBiến dạng
Hình 2.1 Thanh chịu kéo
Trang 5Thí nghiệm xác định quan hệ Ứng suất-Biến dạng
Hình 2.2 Máy thí nghiệm kéo Hình 2.3 Mẫu thí nghiệm kéo
Trang 6Đồ thị Ứng suất-Biến dạng: Vật liệu dẻo
Hình 2.4 Đồ thị ứng suất-biến dạng của
2 vật liệu dẻo điển hình
Trang 7Đồ thị Ứng suất-Biến dạng: Vật liệu dòn
Hình 2.5 Đồ thị ứng suất-biến dạng của
vật liệu dòn điển hình
Trang 8Định luật Hooke (Húc): Mô đun đàn hồi
• Giai đoạn đàn hồi (phía dưới ứng suất chảy)
E
E = Mô đun đàn hồi
• Độ bền bị ảnh hưởng bởi việc hợp kim hóa, xử lí nhiệt, quá trình sản xuất nhưng độ cứng (Mô đun đàn hồi) thì không
Hình 2.6 Đồ thị ứng suất-biến dạng
của sắt và các loại thép khác nhau
Trang 9Ứng xử Đàn hồi và Dẻo
• Nếu biến dạng biến mất khi thôi tác dụng lực, thì ta nói vật liệu
làm việc trong miền đàn hồi
• Nếu biến dạng không trở về vị trí ban đầu sau khi thôi tác dụng lực, thì ta nói vật liệu làm
việc trong miền dẻo.
• Giá trị ứng suất lớn nhất tương ứng với giai đoạn đàn hồi được
gọi là giới hạn đàn hồi.
Hình 2.7 Quan hệ ứng suất-biến dạng của
vật liệu dẻo chịu tải vượt quá giới hạn
chảy sau đó nhả tải
Trang 10• Đặc tính mỏi của vật liệu được biểu diễn trên đồ thị Ứng suất-số chu kỳ nghịch đảo
• Khi ứng suất được giảm xuống dưới giới hạn bền mỏi, thì phá hỏng do mỏi sẽ không xảy ra với bất kỳ số chu kỳ nào
• Một chi tiết có thể bị phá hỏng ở giá trị ứng suất khá thấp so với giới hạn bền khi nó chịu tải trọng theo chu kỳ Khi đó ta nói chi tiết
bị phá hỏng do mỏi
Hình 2.8 Các đường cong -n điển hình
Trang 11Biến dạng khi kéo nén
AE
P E
E A
L P
Hình 2.9 Biến dạng của
thanh chịu tải trọng dọc trục
Trang 1207 1
psi 10
Trang 13LỜI GIẢI:
• Chia thanh thành 3 đoạn:
2 2
1
2
1
in 9 0
3
in 3 0
• Áp dụng các phương trình cân bằng tĩnh học cho mỗi đoạn để xác định các nội lực,
lb 10 30
lb 10 15
lb 10 60
3 3
3 2
3 1
• Tính chuyển vị tổng,
in.
10 9 75
3 0
16 10 30 9
0
12 10 15 9
0
12 10 60 10
29 1
1
3
3 3
3 6
3
3 3 2
2 2 1
1 1
L P A
L P E E
A
L P
i i i
i i
in.
10 9
75 3
Trang 14Bài tập ví dụ 2.1
Thanh tuyệt đối cứng BDE được treo bởi 2
thanh AB và CD và chịu tác dụng bởi 1 lực
• Xác định biến dạng của các thanh
AB và DC hoặc chuyển vị của các
điểm B và D.
• Xét tương quan hình học để tìm chuyển vị tại E theo các chuyển vị tại B và D
Trang 15Chuyển vị của điểm B:
m 10 514
Pa 10 70 m
10 500
m 3 0 N 10 60
6
9 2
6 - 3
Pa 10 200 m
10 600
m 4 0 N 10 90
6
9 2
6 - 3
F F
Trang 16Chuyển vị của điểm D:
mm 7 73
mm 200 mm
0.300
mm 514 0
BH D
D
B B
mm 7 73
mm 7 73 400 mm
300 0
D
E E
Bài tập ví dụ 2.1
Trang 17Bài toán siêu tĩnh
• Các kết cấu chịu lực trong đó các nội lực và phản lực liên kết không thể xác định được từ các
phương trình cân bằng tĩnh học đơn thuần được
gọi là siêu tĩnh.
0
TT LK
• Các biến dạng do tải trọng và liên kết thừa gây ra
được xác định theo nguyên lý độc lập cộng tác
dụng.
• Các liên kết thừa được thay thế bằng các phản lực liên kết chưa biết, các phản lực này cùng với các tải trọng phải gây ra các biến dạng phù hợp
• Một kết cấu được gọi là siêu tĩnh khi nó có số liên kết nhiều hơn số liên kết cần thiết để giữ
nó cân bằng
Trang 18Ví dụ 2.04
Xác định các phản lực liên kết tại A và B cho
thanh thép chịu tải như hình vẽ, giả thiết rằng không có khe hở tại các gối trước khi tác dụng lực
• Xác định phản lực tại A do tải trọng và phản lực
• Điều kiện là chuyển vị do tải trọng và phản lực liên kết thừa gây ra phải phù hợp, tức là tổng chuyển vị của chúng phải bằng 0
• Tìm chuyển vị tại B do phản lực liên kết thừa tại
đó gây nên
HƯỚNG GIẢI:
• Coi liên kết tại B là thừa, giải phóng liên kết tại
đó và giải tìm chuyển vị tại B do tải trọng gây
ra
Trang 190.150 m1.125 10
Trang 20• Lưu ý rằng các chuyển vị do tải trọng và liên kết thừa gây
kN 577 kN
600 kN
300 0
A
A y
R
R F
kN 577
kN 323
Ví dụ 2.04
Trang 21Ứng suất nhiệt
• Nhiệt độ thay đổi sẽ gây ra sự thay đổi chiều dài hoặc
biến dạng nhiệt Sẽ không có ứng suất sinh ra do
biến dạng nhiệt nếu độ dãn dài không bị khống chế bởi các gối
T
P T
P
T AE
P
P T
Trang 23Định luật Húc tổng quát
• Xét phân tố của vật thể chịu nhiều tải trọng vuông góc, các thành phần biến dạng dài do ứng suất pháp gây ra có thể được xác định theo
nguyên lý độc lập cộng tác dụng Để thực hiện được điều này, cần phải có các giả thuyết:
1) biến dạng tuyến tính với ứng suất2) các biến dạng là nhỏ
E E
E
E E
E
E E
E
z y
x z
z y
x y
z y
x x
n
n
n
n
Trang 24Sự gión nở: Mụ đun khối
• Xột phõn tố hỡnh hộp, khi bị biến dạng thỡ sự thay đổi thể tớch so với ban đầu sẽ là:
sự giãn nở thay đổi thể tích trê n một đơn vị thể tích
• Đối với phõn tố chịu ỏp lực thủy tĩnh đều, cú
Trang 25Biến dạng trượt
• Phân tố hình hộp khi chịu ứng suất tiếp sẽ chỉ bị biến
dạng góc Biến dạng trượt là sự thay đổi góc giữa
các mặt bên và phụ thuộc vào ứng suất tiếp
zx zx
yz yz
Trang 26Ví dụ 2.10
Một khối hộp chữ nhật có mô đun đàn
hồi trượt G = 90 ksi được ghép với 2 tấm
tuyệt đối cứng nằm ngang Tấm bên dưới
được giữ cố định, tấm bên trên chịu tác
dụng bởi lực ngang P Biết rằng sau khi
chịu lực tấm trên di chuyển được 1 lượng
• Sử dụng định nghĩa ứng suất để tìm
lực P.
• Áp dụng định luật Húc cho ứng suất tiếp và biến dạng trượt để tìm ứng suất tiếp tương ứng
Trang 27• Xác định biến dạng góc trung bình hoặc biến dạng trượt của khối.
rad 020 0 in.
2
in.
04 0
P
Trang 28Mối liên hệ giữa E, n , và G
• Một thanh chịu kéo dọc trục sẽ bị giãn theo phương dọc trục và bị co lại theo phương vuông góc
• Một phân tố hình lập phương được định hướng như ở hình trên sẽ biến dạng thành hình hộp chữ nhật Tải trọng dọc trục gây
ra biến dạng dọc
Trang 29a) độ dài của đường kính AB, b) độ dài của đường kính CD,
c) bề dày của tấm, và d) thể tích của tấm
Trang 3010 067 1
in./in.
10 533 0
ksi 20 3
1 0 ksi
12 psi 10 10
1
3 3
3 6
E
E E
E
E E
E
z y
x z
z y
x y
z y
x x
n
n
n
n
4 3
A B
in 10 4
14 3
D C
in.
10 800
in 75 0 15 15 10
067 1
/in in 10 067 1
e x y z
Trang 31Vật liệu Composite
• Vật liệu composite cốt sợi được tạo thành từ lớp
mỏng các sợi graphite, thủy tinh, hoặc polymer được kết hợp lại với nhau bởi chất kết dính
x
z xz
x
y
n
• Các vật liệu có các thuộc tính cơ học phụ thuộc hướng
được gọi là dị hướng.
Trang 32Nguyên lý Saint-Venant
• Tải trọng được truyền qua các tấm tuyệt đối cứng sẽ tạo ra sự phân bố đều ứng suất và biến dạng
• Nguyên lý Saint-Venant:
Sự phân bố ứng suất có thể được coi như không phụ thuộc vào dạng tải trọng tác dụng ngoại trừ vùng lân cận với điểm tác dụng lực
• Sự phân bố ứng suất và biến dạng của các điểm trên mặt cắt sẽ dần đều tại một khoảng cách tương đối gần tính từ vì trí đặt lực
• Tải trọng tập trung gây ra ứng suất lớn
ở vùng lân cận của điểm đặt lực
Trang 33Tập trung ứng suất: Lỗ
Sự gián đoạn của mặt cắt ngang có thể dẫn đến
các ứng suất cục bộ lớn hoặc các ứng suất tập
Trang 34Tập trung ứng suất: Góc lượn
Các thanh dẹt có góc lượn
Trang 35Ví dụ 2.12
Xác định tải trọng cho phép tác
dụng lên một thanh thép dẹt Biết
thanh gồm có 2 phần đều có bề dày
Trang 36• Xác định các tỉ số hình học và tìm hệ
số tập trung ứng suất từ hình 2.64b.
82 1
20 0 mm 40
mm 8 50
1 mm 40
mm 60
D
• Sử dụng ứng suất cho phép của vật liệu và hệ số tập trung ứng suất để xác định ứng suất trung bình cho phép
max tb
165 MPa
90.7 MPa 1.82
K
• Áp dụng định nghĩa về ứng suất pháp để tìm tải trọng cho phép
3
40 mm 10 mm 90.7 MPa 36.3 10 N
tb
P A
Các thanh dẹt có góc lượn
Trang 37Vật liệu đàn dẻo (Elastoplastic)
• Trong miền đàn hồi thì quan hệ ứng biến dạng là tuyến tính, tức là ứng suất nhỏ hơn giới hạn chảy với vật liệu dẻo; còn với vật liệu dòn thì chỉ có miền đàn hồi vì nó bị phá hỏng mà không có giai đoạn chảy
suất-• Nếu ứng suất trong vật liệu dẻo vượt quá giới hạn chảy, thì biến dạng dẻo sẽ xảy ra
• Phân tích các biến dạng dẻo được đơn
giản hóa bằng giả thiết một vật liệu đàn
Trang 38• Khi tải trọng tăng, vùng đàn hồi sẽ
mở rộng cho đến khi mặt cắt có ứng suất phân bố đều và bằng với ứng suất chảy
Y
Y U
P K
A P
Trang 39Ứng suất dư
• Khi một phần tử chịu tải trọng không đổi vượt quá giới hạn chảy của nó và sau đó nhả tải, thì sẽ xuất hiện biến dạng dư (không trở về 0) mặc dù ứng suất đã trở về 0 Đây không phải là kết quả tổng quát
• Ứng suất dư cũng được sinh ra khi các kết cấu bị nóng hoặc lạnh thất thường
• Ứng suất dư sẽ duy trì trong kết cấu sau khi chất tải và
dỡ tải nếu
- Chỉ một phần của kết cấu chịu biến dạng dẻo
- Các phần khác của kết cấu chịu các biến dạng dẻo khác
Trang 40Ví dụ 2.14, 2.15, 2.16
Thanh hình trụ được đặt bên trong một
ống có cùng chiều dài Một đầu của
thanh và ống được ngàm chặt còn đầu
kia được gắn với một đĩa tuyệt đối
cứng Tải trọng tác dụng lên thanh-ống
được tăng từ 0 đến 5.7 kips và lại giảm
psi 10 30
in.
075 0
,
6 2
σ E A
ksi 45
psi 10 15
in.
100 0
,
6 2
σ E A
Trang 41a) Vẽ đồ thị lực-biến dạng cho tổ hợp thanh-ống
in 10 36 in.
30 psi 10 30
psi 10 36
kips 7 2 in
075 0 ksi 36
3 - 6
3
,
, ,
2 ,
A P
r Y
r Y r
Y Y,r
r r Y r
30 psi 10 15
psi 10 45
kips 5 4 in
100 0 ksi 45
3 - 6
3
,
, ,
2 ,
A P
t Y
t Y t
Y Y,t
t t Y t
t
P P
Trang 42b,c) determine the maximum elongation and permanent set
• Với tải trọng P = 5.7 kips, thì thanh đã đạt tới miền
dẻo trong khi ống vẫn ở miền đàn hồi
in.
30 psi 10 15
psi 10 30
ksi
30 in
0.1
kips 0 3
kips 0 3 kips 7
2 7 5
kips 7 2
6
3 t
2 t
A P
P P P
P P
t
t t
t t
r t
r Y r
kips 125
kips 7 5
slope in.
kips
125 in.
10 36
kips 5 4
3 max
3 -
Ví dụ 2.14, 2.15, 2.16
Trang 43• Tính toán ứng suất dư trong thanh và ống.
Xác định ứng suất ngược trong thanh và ống gây ra bởi việc dỡ tải và cộng chúng vào ứng suất lớn nhất
6 45 36
ksi 8 22 psi
10 15 10
52 1
ksi 6 45 psi
10 30 10
52 1
in.
in.
10 52 1 in.
30
in.
10 6 45
, ,
6 3
6 3
3 3
residual
r r
r residual
t t
r r
.
E E L