II.Chuẩn bị: HS: đọc trước bài học GV: chuÈn bÞ phiÕu häc tËp, b¶ng phô ghi néi dung ?2.. Ax=Bx và ta gọi đó là phương trình với ẩn x..[r]
Trang 1Tiết pp: 40
Ngày soạn: 15/01/2005
Mở đầu về phương trình
I.Mục tiêu: HS:
- Hiểu !" khái niệm pt một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của
pt, tập nghiệm của pt
- Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của pt đã cho hay
không
II.Chuẩn bị: HS: đọc 1 =" bài học
GV: chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung ?2 ?3 BT 1, BT 2
III.Nội dung
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động1: (Giới thiệu khái
niệm pt 1 ẩn và các thuật ngữ
liên quan)
-GV: cho hs đọc bài toán cổ:
“Vừa gà…., bao nhiêu chó”
-GV: Ta đã biết cách giải bài
toán trên bằng pp giả thiết tạm;
liệu có cách giải nào khác nữa
không và bài toán trên có liên
quan gì với bài toán sau: Tìm x
biết
2x+4(36-x)=100
câu trả lời
GV ghi bảng đầu bài
GV: Có nhận xét gì về các hệ
thức sau:
2x+5=3(x-1)+2;
x2+1=x+1
2x5=x3+x
-GV: Mỗi hệ thức trên có dạng
A(x)=B(x) và ta gọi đó là
thế nào là pt với ẩn x?
- HS thực hiện ?1
-GV: Mỗi hệ thức
2x+1=x; x2+x=10 có phải là pt
một ẩn không? Nếu phải hãy chỉ
ra vế trái, vế phải của pt
Hoạt động2: (Giới thiệu
nghiệm của 1 pt)
-GV: Hãy tìm giá trị của vế trái
và vế phải của pt
2x+5=3(x-1)+2 tại x=6;5;-1
-GV: Ta thấy giá trị x=6 làm
cho giá trị hai vế của pt bằng
nhau Ta nói x=6 là 1 nghiệm
của pt
-HS đọc bài toán cổ sgk
-HS trao đổi nhóm và trả
lời: Vế trái là 1 biểu thức chứa biến x
-HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm rồi trả lời
-HS thực hiện cá nhân ?1
-HS làm việc cá nhân rồi trao đổi ở nhóm
-HS làm việc cá nhân và trả lời
HS làm
Tiết 40
Mở đầu về phương trình
I.Phương trình một ẩn: Một pt với ẩn x luôn có dạng A(x)=B(x), trong đó A(x) là vế trái, B(x) là vế phải của pt
Ví dụ: 2x+1=x 2x+5=3(x-1)+2 x-1=0
x2+x=10
Là các pt một ẩn Cho pt 2x+5=3(x-1)+2 Với x=6 giá trị của 2 vế
đều bằng 17 Ta nói x=6 là một nghiệm của pt
Chú ý: (sgk)
a/
b/
II Giải phương trình:
a/ Tập hợp tất cả các nghiệm của pt, kí hiệu là S
!" gọi là tập nghiệm của
pt đó
Ví dụ:
- Tập nghiệm vủa pt x=2
là S= 2
- Tập nghiệm của pt
x2=-1 là S= b/ Giải 1 pt là tìm tất cả các nghiệm của pt đó
Lop8.net
Trang 2- HS thực hiện ?3
Hoạt động3: (Giới thiệu thuật
ngữ tập nghiệm, giải pt)
-GV: cho hs đọc mục 2 giải pt
-GV: Tập nghiệm của 1 pt, giải
1 pt là gì ?
-GV: cho hs thực hiện ?4
Hoạt động4: (Giới thiệu khái
-GV: Có nhận xét gì về tập
nghiệm của các cặp pt sau:
1/ x=-1 và x+1=0
2/ x=2 và x-2=0
3/ x=0 và 5x=0
4/ x=1/2 xà x-1/2=0
-GV: Mỗi cặp pt nêu trên !"
thế nào là 2 pt tđ?
-GV: Giới thiệu khái niệm hai pt
Hoạt động5: (Củng cố)
1/ BT2; BT4; BT5
2/ Qua tiết học này ta cần nắm
chắc những khái niệm gì?
Hướng dẫn về nhà:
BT1; BT3 Đọc 1 =" bài pt một
ẩn và cách giải
-HS tự đọc phần 2, rồi trao đổi nhóm và trả lời -HS làm viẹc cá nhân
-HS làm viẹc theo nhóm,
đại diện nhóm trả lời
-HS làm việc theo nhóm
2 em
III Phương trình tương
đương:
hiệu , là 2 pt có cùng tập nghiệm
Ví dụ:
x+1=0 x=-1 x=2 x-2=0 x=0 5x=0
Lop8.net