GV hướng dẫn HS gạch dưới những chữ sau trong đề bài: Kể lại một câu truyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về tính trung thực.. - Giới thiệu câu truyện: Cần nêu tên truyện, cho biết câ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 5
HAI
Ngày 17/9/2012
5 21 5 9 9
CC Toán Đạo đức Tập đọc Khoa học
SH Tuần 5 Luyện tập (trang 26) Biết bày tỏ ý kiến (t1) Những hạt thóc giống
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn.
BA
Ngày 18/9/2012
Chiều
22 5 5 5
5 9 5
Toán Chính tả Lịch sử
Địa lí
Kể Chuyện
TV (tc)
Kĩ thuật
Tìm số trung bình cộng (trang 26) Nghe-viết: Những hạt thóc giống Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong Kiến phương Bắc.
Trung du Bắc Bộ
Kc đã nghe, đã đọc.
Luyện đọc
Khâu thường (t2)
TƯ
Ngày 19/9/2012 23
10
Toán Tập đọc
Luyện tập (trang 28)
Gà trống và cáo
NĂM
Ngày 20/9/2012
Chiều
24 10
9
9
9 10 10
Toán Khoa học
LTVC
Toán (tc)
TLV LTVC
TV (tc)
Biểu đồ (trang 28)
Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm Sạch và an toàn
MRVT trung thực, tự trọng.
Tiết 1
Viết thư (kt viết)
Danh từ
Luyện viết
SÁU
Ngày 21/9/2012
10 25
10
5
TLV Toán
Toán (tc)
SHL
Đoạn văn trong bài văn KC
Biểu đồ (tiếp theo) (trang 30)
Tiết 2
Tuần 5
Trang 2Ngày dạy: Thứ hai, 17/9/2012
ĐẠO ĐỨC
Biết bày tỏ ý kiến
A MỤC TIÊU :
- Biết được : Trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về những vấn đề cĩ liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe , tôn trọng ý kiến của người khác
Biết : Trẻ em cĩ quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề cĩ liên quan đến trẻ
em
- Mạnh dạng bày tỏ ý kiến của bản thân , biết lắng nghe , tơn trọng ý kiến của người khác
-GDKNS: KN bày tỏ ý kiến ở gia đình và lớp học
B CHUẨN BỊ
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ , xanh và trắng
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KIểm tra :
- Kể lại các biện pháp khắc phục khó khăn
trong học tập ?
- Nêu các gương vượt khó trong học tập mà em
đãbiết ?
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài : ghi tựa bài
Khởi động : Chia HS thành 6 nhóm và giao cho
mỗi nhóm một đồ vật Mỗi nhóm ngồi thành
vòng tròn và lần lượt từng người trong nhóm
cầm đồ vật vừa quan sát , vừa nêu nhận xét của
mình về đồ vật đó
* Kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến , nhận
xét khác nhau về cùng một sự vật
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm ( Câu 1 và 2 / 9
SGK )
- Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống
trong phần đặt vấn đề của SGK
- Thảo luận lớp : Điều gì sẽ xảy ra nếu em
không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên
quan đến bản thân em , đến lớp em ?
* Kết luận :
-Mỗi người , mỗi trẻ em có quyền có ý kiến
riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng của mình
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi bài tập 1
-2 - 3 HS trả lời
- 1 - 2 HS nhắc lại
- HS lần lược bày tỏ ý kiến của mình về đồ vật đó
- Các nhóm làm việc
- Mọi người có thể sẽ không hiểu và đưa
ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu , mong muốn
TB,DT
K,G
Trang 3- Nêu yêu cầu bài tập
* Kết luận : Việc làm của bạn Dung là đúng , vì
bạn đã biết bày tỏ mong muốn , nguyện vọng
vủa mình Còn việc làm của các bạn Hồng và
Khánh là không đúng
d – Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến (GDKNS: KN
bày tỏ ý kiến ở gia đình và lớp học)
Bài tập 2
Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm
bìa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng
lự
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
* Kết luận : các ý kiến : ( a ) , ( b ) , ( c ) , ( d )
là đúng Ý kiến ( đ ) là sai chỉ có những mong
muốn thực sự cho sự phát triển của chính các
em và phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia
đình , của đất nước mới cần được thực hiện
-MôÄt số nhóm trình bày kết quả các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
TB,Y, DT
TB,Y K,g
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV yêu cầu 1, 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa
TOÁN Luyện tập
A MỤC TIÊU :
- Biết số ngày của từng tháng trong năm , của năm nhuận và năm không nhuận
- chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày , giờ , phút , giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào ?
B CHUẨN BỊ
-SGK, SGV
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 4 Bài cũ:
- Gọi HS lên chữa bài tập về nhà
- GV nhận xét
Giới thiệu:
Hoạt động : Luyện tập, thực hành
Bài tập 1:
- GV giới thiệu cho HS: năm thường (tháng 2 có
28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29 ngày)
- GV hướng dẫn HS tính số ngày trong tháng của
1 năm dựa vào bàn tay
- GV nhận xét
Bài tập 2
- GV nhận xét sửa chữa
Bài tập 3:
b) Hướng dẫn HS xác định năm sinh của Nguyễn
Trãi là :
1980 – 600 = 1380
- Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc thế kỉ XIV
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
a) HS làm bài và sửa bài
- Tháng có 30 ngày : 4 ,6 ,9 , 11
- Tháng có 31 ngày : 3 ,5 ,7 ,8 10 , 12
- Tháng có 29 ngày : 2
b) HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm (thường, nhuận) rồi viết kết quả vào chỗ chấm
- HS tự làm bài vào sách rồi lần lượt chữa bài theo từng cột
3 ngày = 48 giờ ngày = 8 giờ
3 1
4ngày = 240 phút giờ = 15 phút
4 1
8 phút = 480 giây phút = 30 giây
2 1
- HS đọc kĩ đề bài và làm bài
- HS sửa bài
a / Thế kỉ thứ XVIII
b / Nguyễn Trãi sinh năm 1380
- Thuộc thế kỉ XIV
TB,Y, DT
TB,Y,DT
K,G
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Tiết học này giúp em điều gì cho việc sinh hoạt, học tập hàng ngày?
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
TẬP ĐỌC Những hạt thóc giống
A MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch , trôi chảy ,biết đọc bài với giọng kể chậm rãi , phân biệt lời của nhân
Trang 5- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực , dũng cảm , dám nói lên sự thật ( trả lời
được các CH 1 ,2 ,3 )
HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4 SGK
-GDKNS: Tự nhận thức về bản thân
B CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
I Kiểm tra
- Đọc thuôc lòng bài Tre Việt Nam trả lời : Bài
thơ ca ngợi những phẫm chất gì ?
- GV nhận xét ghi đểm
II / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài
2/ DH luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc :
+ Cho HS đọc nối tiếp nhau lần lượt 4 đoạn của
bài
- Đoạn 1: Ba dòng đầu
- Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo
- Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
- Đoạn 4 : phần còn lại
- GV sửa lỗi phát âm ngắt nghĩ hơi , giọng đọc
cho HS
- Giúp HS hiểu các từ mới và từ khó trong bài :
bệ hạ , sững sờ , hiền minh , dõng dạc
+ Luyện đọc theo cặp
+ Đọc cả bài
+ GV đọc diễn cảm cả bài :đọc giọng nhẹ nhàng
b Tìm hiểu bài :
- Đọc toàn truyện trả lời :
- Nhà vua chọn người thế nào để truyền ngôi ?
- Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung
thực ?
- Theo lệnh vua cậu bé Chôm đã làm gì và kết
quả ra sao?
- Hành động của cậu bé Chôm có gì khác vói
mọi người ?
- Theo em vì sao người trung thực là người đáng
quý ? (GDKNS: Tự nhận thức về bản thân)
- 2-3 HS đọc bài và trả lời
- 2 HS nhắc lại
- 7 –9 em đọc
- đọc 2 – 3 lượt
- 3-5 HS đọc
- Lớp lắng nghe, đọc thầm phần chú giải
- Hai bạn ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe
-2 đọc to
- Lớp lắng nghe
- HS đọc SGK trả lời
- Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi ?
- Phát cho mỗi người dân 1 thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và giao hẹn
ai thu nhiêu thóc sẽ truyền ngôi
- Chôm đã gieo trồng và dốc công chăm sóc nhưng hạt thóc không nảy mầm
- Dũng cảm nói lên sự thật , không sợ bị vua trừng phạt
- Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật không vì lợi ích của bản thân mình
K,G
TB,Y, DT
K,G K,G
Trang 6c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài
- GV nhắc nhỡ , hướng dẫn các em tìm đúng
giọng bài văn và thể hiện diễn cảm
- HD đọc diễn cảm đoạn : Chôm lo lắng … giống
của ta
- GV đọc mẫu
- Thi đọc diễn cảm
- Nêu nội dung của bài ?
- GV chốt ý chính ghi bảng
-HS liên hệ thực tế bản thân dám đứng lên nhận lỗi trước lớp
- 4 HS đọc
- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm theo
- Từng tốp ba em luyện đọc phân vai
- Một vài tốp thi đua với nhau
- Cậu bé Chôm có lòng trung thực , được vua truyền ngôi
D CỦNG CỐ –DĂN DÒ :
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì ?
- Dặn HS về nhàđọc lại bài Chuẩn bị bài sau Gà trống và cáo
Trang 7KHOA HỌC Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
A MỤC TIÊU :
- Biết được cẩn ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu ích lợi của muối iốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ) , tác hại của thói
quen ăn mặn ( dể gây bệnh huyết áp cao )
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 20, 21 SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
- Tại sao ta nên ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật ?
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 :
- Trò chơi kể tên các món ăn chứa nhiều chất
béo
Mục tiêu : Lập ra danh sánh tên món ăn chứa
nhiều chất béo
Bước 1 : Tổ chức
-Chia nhóm mỗi tổ chọn một bạn rút thăm xem
đội nào nói trước
Bước 2 : Cách chơi và luật chơi
- Thời gian chơi là 5 phút
- Nếu chưa hết thời gian đội nào nói chậm , nói
sai là thua cuộc
Bước 3 : Thực hiện
- GV theo dõi diễn biến cuộc chơi và kết thúc
cuộc chơi
- GV kết luận tuyên bố đội thắng cuộc
Hoạt động 2 :
Thảo luận về phối hợp chất béo động vât và
thực vật
- Lập danh sách các món ăn chứa nhiều chất
- 2 HS trả lời
- 2 HS nhắc lại
- Lớp chia 4 tổ lên rút thăm
- Lần lượt hai đội nói tên thức ăn chứa nhiều chất béo ( Gà rán , mỡ , dừa ,….)
- Hai đội chơi như hướng dẫn
- HS ghi vào giấy nháp theo yêu cầu trình bày kết quả
TB,DT
Trang 8béo , chỉ ra món nào chứ béo ĐV món nào .
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo
ĐV và chất béo TV ?
Hoạt động 3 :
- Thảo luận về lợi ích của muối iốt
- GV giới thiệu những tranh tư liệu về vai trò
của muối iốt
- GV cho HS thảo luận
- Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể ?
- Tại sao không nên ăn mặn ?
- GV nhận xét bổ sung , rút ra nội dung bài học
- Để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể
- Lớp quan sát tranh
- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu iốt nên ăn muối bổ sung
- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
- HS trả lời từng câu hỏi
- Vài HS đọc lại
K,G
K,G
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc ĐV và TV
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau
Trang 9Ngày dạy: Thứ ba, 18/9/2012
TOÁN Tìm số trung bình cộng
A MỤC TIÊU :
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Tìm số trung bình cộng của2 , 3 ,4 số
-BT cần làm : 1(a,b,c), 2 HSG: 3
B CHUẨN BỊ
- Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ:
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng
- GV cho HS đọc đề toán 1, quan sát hình vẽ tóm
tắt nội dung bài toán
- Đề toán cho biết có mấy can dầu?
- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
+ Bài này hỏi gì?
- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
- GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp
- GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu
Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4
- GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng của
hai số 6 và 4
- GV viết (6 + 4) : 2 = 5
- GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng lời giải khác:
Số lít dầu rót đều vào mỗi can là ( Trung bình mỗi
can có là: )
- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm như
thế nào?
Hướng dẫn hoạt động giải bài toán 2
- 28 là số trung bình cộng của 3 số 25 , 27 ,32
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm
như thế nào?
VD : 34 , 43 , 52 , và 39 tìm số trung bình cộng
- GV rút ra kết luận SGK
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: ( Làm bài tập a , b , c )
- 2 HS lên bảng giải
- Một HS nêu cách giải bài toán Bài giải
Tổng số lít dầu của 2 can
6 + 4 = 10 ( lít ) Số lít dầu rót đều vào mỗi can
10 : 2 = 5 ( lít )
ĐS : 5 lít
- Ta tính tổng của 2 số đó , rồi lấy tổng chia cho 2
- Ta tính tổng của số đó , rồi lấy tổng chia cho 3
- HS làm và nêu kết quả
- Vài HS nhắc lại
TB,DT
K,G
TB,Y,
Trang 10- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
?
- GV nhận xét sữa chữa
Bài tập 2:
- GV nhận xét đưa ra lời giải đúng
Giải Cả 4 em cân nặng là :
36 + 38 + 40 + 34 = 148 ( kg )
Trung bình mỗi em cân nặng :
148 : 4 = 37 ( kg ) Đáp số : 37 kg
Bài tập 3:
- GV nhận xét
- 4 HS lên chữa bài
a ) ( 42 + 52 ) : 2 = 47
b ) ( 36 + 42 + 57 ) : 3 = 45
c ) ( 34 + 49 + 52 + 39 ) : 4 = 42
- (HS TB , Y )
- HS tự đọc đề toán làm bài và chữa bài
- HS làm bài vào vở và sữa bài
Giải Số trung bình cộng của các số từ 1đến 9 là :
( 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 ) : 9 = 5
Đáp số : 5
DT
TB,DT
K,G
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời giải, phép tính khác nhau, cho hai đội thi đua (1 đội
nam & 1 đội nữ) chọn lời giải và phép tính đúng gắn lên bảng Đội nào xong trước và có kết
quả đúng thì đội đó thắng
Các ghi nhận sau tiết dạy:
CHÍNH TẢ NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng, trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng bài tập 2 a/b, HS khá, giỏi tự giải được câu đố bt3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS PH
Trang 11- Gọi đọc cho 3 HS viết.
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe, viết
đoạn văn cuối bài Những hạt thóc giống và
phân biệt l/ n hoặc en/ eng
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người đáng quý?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
được
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc
HS viết lời nói trực tiếp sau dấu chấm phối hợp
với dấu gạch đầu dòng
d) Thu, chấm, nhận xét bài của HS
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với
các tiêu chí: tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng
chính tả
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật
- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng
nở thành nòng nọc có đuôi, bơi lội dưới nước
Lớn lên nòng nọc rụng đôi, nhảy lên sống trên
cạn
b) Tiến hành tương tự phần a)
bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng…
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+ Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giải – nộp bài – lần này – làm em – lâu nay – lòng thanh thản – làm bài
Chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lắng nghe
- Lời giải: Chim én
K,G
TB,Y,DT
TB,DT
K,G