1đ Ứng dụng của gương cầu lồi: gương chiếu hậu của ôtô, xe máy; gương cầu lồi lắp ở những chỗ đường gấp khúc… 1 đ Ứng dụng của gương cầu lõm: thiết bị dùng gương cầu lõm hứng ánh sán[r]
Trang 1VẬT LÝ 7 A
I.Ma trận đề kiểm tra
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Mạch kiến thức
Tổng cộng
1.Nhận biết ánh sáng, nguồn
2.Định luật phản xạ ánh sáng
3.Tính chất gương phẳng,
4.Nguồn âm , Độ to của âm,
II Đề kiểm tra.
Câu 1.( 2 điểm)
a.Thế nào là nguồn sáng , vật sáng ?
b.Lấy hai ví dụ về nguồn sáng ? vật sáng ?
Câu 2: ( 3 điểm)
So sánh vùng nhìn thấy của gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm Hãy
nêu một ứng dụng của gương cầu lồi và một ứng dụng của gương cầu lõm
Câu 3: ( 2 điểm)
Có các âm thanh sau: Tiếng sáo, tiếng trống trường, tiếng người nói, tiếng vỗ tay Hãy chỉ ra cụ thể các nguồn âm của các âm thanh trên
Câu 4: ( 3 điểm)
Người ta dùng một thiết bị để đo khoảng cách đến một vách núi Thiết bị này
phát ra một âm ngắn và nhận được âm phản xạ sau 4s Biết vận tốc âm trong
không khí là 340m/s Tính khoảng cách từ tàu đến vách núi
III Đáp án và biểu điểm.
Câu 1
-Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng ? VD: Mặt trời, bóng đèn sáng khi có nguồn điện đi qua… (1 đ) -Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó VD: Mặt gương , tờ giấy trắng… (1 đ)
Trang 2 Vùng nhìn thấy của gương phẳng lớn hơn vùng nhìn thấy của gương cầu lõm và
nhỏ hơn của gương cầu lồi (1đ)
Ứng dụng của gương cầu lồi: gương chiếu hậu của ôtô, xe máy; gương cầu lồi lắp
ở những chỗ đường gấp khúc… (1 đ)
Ứng dụng của gương cầu lõm: thiết bị dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng mặt
trời để nung nóng vật, gương cầu lõm trong đèn pin… (1 đ) (Mỗi loại chỉ cần nêu 1 ứng dụng)
Câu 3
Tiếng sáo: Nguồn âm là không khí trong ống (0,5đ)
Tiếng trống trường: Nguồn âm là mặt trống (0,5đ)
Tiếng người nói: Nguồn âm là cổ hong của người (0,5đ)
Tiếng vỗ tay: Nguồn âm là 2 bàn tay (0,5đ)
Câu 4 (3 điểm)
Gọi khoảng cách từ tàu đến vách núi là: S (0,5 đ)
Từ lúc thiết bị phát ra âm đến lúc nhận được âm phản xạ, quãng đường âm đã
truyền đi được là 2S
2S = v.t = 340.4= 1360 (m) (1,5 đ)
Vậy khoảng cách từ tàu đến vách núi: S = 1360 : 2 = 680 (m) (1 đ)
VẬT LÝ 7 B
I.Ma trận đề kiểm tra
Mạch kiến thức
Tổng cộng
1.Định luật phản xạ
3.Phản xạ âm, tiếng
4.Chống ô nhiễm
Trang 3Tổng cộng 2 đ 3 đ 5 đ 10đ
II Đề kiểm tra.
Câu 1.( 2 điểm)
a.Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?
b.Cho gương phẳng hãy vẽ tia phản xạ khi biết tia tới SI chiếu lên gương phẳng ?
Câu 2: ( 3 điểm)
a.Thế nào là tần số ? Nêu đơn vị của tần số?
b.Khi nào có âm cao khi nào có âm thấp ? Thế nào là siêu âm, hạ âm ?
Câu 3: ( 3 điểm)
Người ta dùng một thiết bị để đo khoảng cách đến một vách núi Thiết bị này
phát ra một âm ngắn và nhận được âm phản xạ sau 4s Biết vận tốc âm trong
không khí là 340m/s Tính khoảng cách từ tàu đến vách núi
Câu 4: ( 2 điểm)
Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ở địa phương em ? Và nêu các biện
pháp phòng chống tiếng ồn đó ?
III Đáp án và biểu điểm.
Câu 1
a.Định luật phản xạ ánh sáng:
-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tơí của gương
-Góc phản xạ bằng góc tới (1 đ) -Hs vẽ đúng và chính xác được tính điểm (1 đ)
Câu 2
- Tần số là số dao động trong một giây Đơn vị là héc (Hz) (1đ)
- Âm phát ra càng lớn khi tần số dao động càng lớn thì có âm cao và ngược lại (1đ)
- Hạ âm là những âm có tần số dưới 20 Hz Siêu âm là những âm có tần số dưới
20000 Hz (1 đ )
Câu 3
Gọi khoảng cách từ tàu đến vách núi là: S (0,5 đ)
Từ lúc thiết bị phát ra âm đến lúc nhận được âm phản xạ, quãng đường âm đã
truyền đi được là 2S
2S = v.t = 340.4= 1360 (m) (1,5 đ)
Vậy khoảng cách từ tàu đến vách núi: S = 1360 : 2 = 680 (m) (1 đ)
Câu 4 (3 điểm)
Học sinh nêu đúng các trường hợp gây ô nhiễm tiếng ồn và biện pháp phòng chống đúng
được thì cho điểm ( càng nêu được nhiều ví dụ thì đạt điểm tối đa)