1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 - Trường THCS Ba Vinh - Tiết 25, 26

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 110,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xem phần luyện tập cách làm văn biểu cảm , chuẩn bị trước phần chuẩn bị ở nhaø * Bài tập làm thêm : Sửa lại quan hệ từ trong các câu sau cho đúng .tìm và sửa a Dưới ngòi bút của mình [r]

Trang 1

Ngày soạn : Ngày dạy :

Tiết : 25 + 26

Văn bản : SAU PHÚT CHIA LY

(Trích Chinh Phụ Ngân Khúc )

(Hướng dẫn đọc thêm)

Đoàn Thị Điểm

Văn bản : BÁNH TRÔI NƯỚC

Hồ Xuân Hương.

A Mục tiêu yêu cầu :

1 Cần làm cho hs đạt được :

- Cảm nhận được nổi sầu chia lí sau phút chia tay

- Giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa , niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích Chinh Phụ Ngâm Khúc

- Bước đầu hiểu thể thơ song thất lục bát

- Thấy được vẻ sinh đẹp, bản lĩnh sắc son , thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong bài thơ bánh trôi nước

2 Rèn luyện kỹ năng cảm nhận thơ song thất lục bát

3 Làm cho hs thêm yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị :

- Gv : Giáo án, sgk , sách tham khảo

- Hs : Bài cũ + Soạn trước bài mới

C Phương pháp dạy – học :

- Vấn đáp – Thảo luận – Giảng giải

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ : (5’)

 Đọc thuộc lòng 2 bài thơ Côn Sơn Ca và Buổi chiều đứng ở phủ thiên trường

trông ra

 Phân tích nội dung từng bài ?

III Bài mới :

Tuần 7 : Bài 7 :

Tiết 25 + 26 : Sau phút chia li (Hướng dẫn đọc thêm )

Bánh trôi nước

Tiết 27 : Quan hệ từ

Tiết 28 : Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

Trang 2

1 Giới thiệu bài mới : (1’)

2 Phát triển bài :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Tiết1

8’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú thích

- Gọi hs đọc

- Gọi hs đọc chú thích

 Chinh Phụ Ngân Khúc

của tác giả nào ?

 Nội dung nói gì ?

 Tác phẩm được viết

theo thể thơ nào ?

 Nội dung thể hiện đoạn

trích thể hiện điều gì ?

 Tác giả bài ngâm khúc

trên là ai ?

 Cách hiệp vần thể thơ

này như thế nào ?

- Đọc

- Đọc

- Ngữ văn chữ Hán của ĐTC bản dịch của Đoàn Thị Điểm

- Khúc ngâm về nổi sầu thương , nhớ nhung của người vợ có chồng ra trận

- Song thất lục bát

- hs trả lời

- hs trả lời

A Văn bản “Sau phút chia li” :

I Đọc – chú thích :

Sgk tr 91 -92

1 Đọc

2 Chú thích

* Ngâm khúc : Thể loại thơ ca của dân tộc ta , có chức năng chuyên biệt trong việc diễn tả tâm trạng sầu bi dằng dặc triền miên của con người

* Chinh phụ ngâm khúc là khúc ngâm về nỗi sầu thương , nhớ nhung của người vợ có chổnga trận

* Tên đoạn trích do soạn giả đặt , nói về tâm trạng của người vợ sau khi tiễn chồng

ra trận

* Chinh phụ ngâm khúc nguyên tác văn chữ Hán của ĐTC , biểu diễn Nôm của Đoàn Thị Điểm

* Được viết theo thể thơ song thất lục bát (7/7/6/8)

35’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn

hs tìm hiểu nội dung :

 Cuộc chia tay đã được

nói tới qua lời thơ nào ?

 Cách xưng hô thiếp ,

chàng có ý nghĩa gì ?

- Chàng trai đi cõi xa mưa giá , Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn

- Vợ chồng thân thiết thời phong kiến

II.Tìm hiểu nội dung văn bản :

1 Khúc ngâm thứ nhất (4 câu thơ đầu)

- Chàng …

- Thiếp …

=> Cách xưng hộ vpự chồng thân thiết thời

Trang 3

 Trong thơ nhiều hình

ảnh thơ đối lập được tạo ra

, đó là những hình ảnh nào

? đối lập về mặt gì ?

 Theo em, các đối lập

này có tác dụng gì ?

 Aán tượng đầu tiên về sự

ngăn cách được gợi tả bằng

hình ảnh nào ?

 Ý thơ có tác dụng gì

trong việc gợi tả nổi sầu

chia ly ?

Bs: Sự “ngăn cách” đã lad

sự thật khắc nghiệt và nổi

sầu chia ly tưởng như đã

phủ lên màu biếc của trười

mây , trải vào màu xanh

của ngàn núi , gợi lên cái

độ mênh mông , cái tầm vũ

trụ của nổi sầu chai ly

 Sự việc nào được nhắc

lại trong khúc ngâm thứ 2 ?

- Chàng từ Hàm Dương

ngoảnh lại , thiếp từ Tiêu

Tương trông sang

 Em hiểu gì về ý nghĩa

của 2 hành động đối lập

này?

- Tình cảm vợ chồng đang độ nồng nàn hạnh phúc

- Chàng trai đi/ thiếp thì về (đối lập trong hành động của con người , chàng thi vào cõi chinh chiến còn thiếp về với cảnh vò vỏ , cô đơn )

- Cõi xa / buồng cũ (đối lập không gian rộng hẹp )

- Mưa gió / chiếu chăn (đối lập không gian lạnh lẽo , ấm áp )

- Phản ánh hiện thực chia

ly phủ phàng

- Biểu hiện nổi xót xa cho hạnh phúc bị chia cắt

- Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh

- Làm rỏ thân phận nhỏ bé và cảm giác trống trải của lòng người , nổi buồn như vậy dâng lên , dàn trải ra cùng cảnh vật

- Thiếp và chàng ở Tiêu Dương và Hàm Dương

- Diễn tả tình vợ chồng thắm thiết không rời xa

phong kiến (đang độ nồng nàn hạnh phúc)

- Chàng thì đi/thiếp thì về

- Cõi xa / buồng cũ

- Mưa gió / chiếu chăn

=> Sự đối lập trong hành động của con người , trong không gian

 Phản ánh hiện thực chia li phủ phàng , nỗi xót xa cho hạnh phúc bị chia cắt

- Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh

 Làm rỏ thân phận nhỏ bé và cảm giác trống trải của lòng người , nổi buồn như vậy dâng lên , dàn trải ra cùng cảnh vật

2 Khúc ngâm thứ 2 :

(Khúc thơ tiếp xúc)

- Chốn Hàm Dương /Bến TT

- Chàng Ngoảnh lại/ thiếp trông sang

- Bến TT/ Hàm Dương

- Cây HD/ Tiêu Tương

Trang 4

12’

 Cảnh đảo và lặp lại 2

địa danh có ý nghĩa gì ?

 Qua khổ thơ thứ 2 em

cảm nhận như thế nào về

nổi nhớ của người vợ

 Đến ngâm khúc thứ 3 ,

một không gian li biệt khác

được mở ra ở lời thơ nào ?

 Từ ngữ trong lời thơ này

có gì đặc biệt ?

 Phép láy và phép lặp từ

ngữ có sức gợi tả một

không gian như thế nào ?

 Thông thường màu xanh

gợi tả niểm hi vọng và

hạnh phúc , còn cái không

gian xanh những mấy hàng

dâu trong mắt người chia ly

ở đây gợi cảm giác gì ?

 Thay cho niềm vui màu

xanh gợi nổi sầu trong lòng

người li biệt , em cảm nhận

đó là nổi sầu nào ?

Gv : Chữ sầu ở câu cuối có

vai trò đúc kết , trở thành

khối sầu , mang hình thức

nghi vấn “ai sầu hơn ai”

không ý nghĩa so đo mà chỉ

nhấn mạnh nổi sầu của

người chinh phụ trong trạng

thái cao độ

- Nổi nhớ chất chứa kéo dài , sự xa cách về thể xác về cuộc sống

- Khổ thơ 4 câu này đã tiếp tục diễn tả nổi sầu chia ly trong độ tăng trưởng (ngắn cách  mấy trùng )

- Thấy mây nhưng mấy ngàn dâu

- Ngàn dâu xanh ngắt một màu

- Từ láy : xanh xanh

- Điệp ngữ : Xanh, ngàn dâu

- Không gian trang ngập sắc xanh

- Không gian trải dài đơn điệu

- Cảm giác buồn tuyệt vọng , bất hạnh

- Nỗi buồn thương cho nỗi nhớ nhung không được hạnh phúc

- Nỗi xót xa cho hạnh phúc dang dỡ

=> Có sự đối lập , lặp lại và đảo các hành động địa danh

=> Lời thơ không chỉ nói nỗi sầu chia li mà cond oái ăm , nghich chướng : Cuộc sống thwr xác cách xa nhưng tình cảm tâm hồn vẫn gắn bó thiết tha cực độ

3 Khúc ngâm thứ ba:

(4 câu thơ cuối)

- Càng trông , càng chẳng thấy  Sự cách xa vô tận

- Từ láy : xanh xanh

- Điệp ngữ : Xanh, ngàn dâu

=> Không gian trang ngập sắc xanh Không gian trải dài đơn điệu

=> Cảm giác buồn tuyệt vọng , bất hạnh

=> Nỗi buồn thương cho tuổi xuân không được hạnh phúc

=> Nỗi oán hận chiến

Trang 5

 Trong nổi sầu li biệt đó

có niềm au oán nào đối với

chiến tranh phi nghĩa ?

- Cho hs đọc phần ghi nhớ

- Gv nhấn mạnh lại

- Nỗi oán hận chiến tranh phi nghĩa làm li tán hạnh phúc , dang dỡ tuổi xuân của con người

- Đọc và ghi nhớ kiến thức

tranh phi nghĩa làm li tán hạnh phúc , dang dỡ tuổi xuân của con người

* Ghi nhớ : sgk tr 93

2’ Hoạt động 3 : Hướng dẫn

hs thực hiện phần luyện tập

- Hs về nhà thực hiện theo sự hướng dẫn của

Gv

III Luyện tập :

4’ Hoạt động 4 : Hướng dẫn

học sinh đọc văn bản bánh

trôi nước và chú thích :

B Văn bản “Bánh

trôi nước” Hồ Xuân Hương

(Tự học có hướng dẫn)

I Đọc – Chú Thích :

(sgk tr 94 -95 ) 20’ Hoạt động 5 : Hướng dẫn

hs timd hiểu nội dung văn

bản:

 Bài thơ Bánh trôi nước

được viết theo thể thơ gì ?

 Vì sao ?

 Bánh trôi nước là bánh

như thế nào ?

 Bài thơ bánh trôi nước

có 2 nghĩ đó là a nghĩa nào

?

 Em hiểu như thế nào về

tính đa nghĩa của thơ ?

 Bánh trôi nước được

miêu tả như thế nào ?

-Thất ngôn tứ tuyệt

- 4 câu/7 chữ , 1,2,3 hiệp vần

- Hs trả lời dựa vào *

+ Bánh trôi nước và thân phận , phẩm chất người phụ nữ

- Thuộc tính của ngôn ngữ văn chương , thi ca

- Trắng , tròn, chìm, nổi, rắn nát, lòng son

II Tìm hiểu nội dung văn bản :

- Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

1 Miêu tả về chiếc bánh trôi nước :

- màu trắng

- Viên tròn

- Nhiều nước (nát , nhão )

- Ít nước ( rắn, cứng )

- Nổi (chín)

- Chìm (Chưa chín)

Trang 6

 Với nghĩa thứ 2 vẻ đẹp ,

phẩm chất cao quý và thân

phận của người phụ nữ gợi

lên như thế nào ?

 Trong 2 nghĩa trên ,

nghĩa nào quyết định giá trị

bài thơ?

 Qua việc miêu tả chiếc

bánh trôi nước , ta thấy tác

giả Hồ Xuân Hương là

người như thế nào ?

- Gv nhấn mạnh lại phần

ghi nhớ cho hs

- Hình thức : Xinh đẹp

- Phẩm chất: Thuỷ chung

- Thân phận: Bấp bênh

- Nghĩa thứ 2

- Bà là người phụ nữ thường chịu nhiều đau khổ

- Thể hiện là một người phụ nữ đầy cá tính , dám chấp nhận thua thiệt nhưng đầy lòng tin vào phẩm giá của mình

- Hs đọc và ghi nhớ phần ghi nhớ

=> Miêu tả bánh trôi nước rất đúng với chiếc bánh trôi nước

ở ngoài đời

2 Thông qua miêu tả bánh trôi nước , để thể hiện phẩm chất, thấn phnạ người phụ nữ :

- Hình thức : Xinh đẹp

-Phẩmchất: Trắng trong , dù gặp cảnh ngộ gì vẫn giữ được cảnh ngộ son sắc ,thuỷ chung, tình nghĩa

- Thân phận : Chìm nổi , bấp bênh giữa cuộc đời

* Ghi nhớ : sgk tr 95

3 Củng cố : (5’)

- Nhấn mạnh Lại thể ngâm khúc thời trung đại

- Nội dung đạon trích : Sau phút chia chia li

- Về HXH và bài bánh trôi nước

4 Đánh giá tiết học : (1’)

5 Dặn dò : (1’)

- Học thuộc thơ

- Học thuộc phần nội dung và ghi nhớ sgk

- Thực hiện phần luyện tập

- Đọc phần đọc thêm trong sgk

- Xem trước bài “Quan hệ từ”

IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Trang 7

Ngày soạn : Ngày dạy :

Tiết : 27

Bài dạy : QUAN HỆ TỪ

A Mục tiêu yêu cầu :

1 Cần làm cho hs đạt được :

- Nắm được thế nào là quan hệ từ

- Nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu

2 Rnè luyện kỹ năng sử dụng quan hệ từ và câu

3 Giáo dục ý thức học tập

B Chuẩn bị :

- Gv : Giáo án , sgk , stk

- Hs: Bài cũ + Bài mới

C Phương pháp dạy – học :

- Vấn đáp – Giảng giải

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Gv kiểm tra v ở bài tập của học sinh

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài mới : (1’)

2 Phát triển bài :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs

tìm hiểu khái niệm quan hệ

từ :

- GoÏi sh đọc các ví dụ a,b,c

tr 96 -97 sgk

 Em hãy xác địc các quan

hệ từ có trong các ví dụ đã

đọc ?

 Mỗi quan hệ từ trên có ý

nghĩa gì trong câu ?

- Đọc

a) của b) Như c) Bởi, và , nên a) của : Chỉ quan hệ sở hữu

b) Như : quan hệ so sánh c) Và : Dùng để liên kết về câu  quan hệ đẳng lập

Bởi, nên : Nguyên nhân – kết quả

I Thế nào là quan hệ từ :

Xét các ví dụ a,b,c :

sgk tr 96-97

- Các quan hệ từ có trong câu :

a) của : Chỉ quan hệ sở hữu

b) Như : quan hệ so sánh

c) Và : Dùng để liên kết về câu  quan hệ đẳng lập

Bởi, nên : quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết quả

Trang 8

 Ở trong các các từ này

giữ chức vụ ngữ pháp gì ?

 Vậy em hiểu như thế

nào về quan hệ từ ?

 Hãy tìm thêm một số

quan hệ từ khác

- Chỉ quan hệ giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu tỷong đoạn văn

- Hs tự bộc lộ

- Hs tự tìm

- Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ sở hữu, so sánh , nguyên nhân, kết quả, điều kiện liên kết giữa các bộ phận trong câu hoặc giữa các câu trong đoạn văn

Vd: Của, bằng, với,

để, mà, vì, như…

10’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn

hs tìm hiểu cách sửt dụng

quan hệ từ :

- Gv lưu ý cho hs xem các

mục sgk tr 97

 Trường hợp nào bắt buộc

dùng quan hệ từ , trường

hợp nào không cần thiết ?

 Từ bài tập 1 ta có kí hiệu

gì về việc sử dụng từ ?

- Cho hs quan xác bài tập 2

tr 97

 Hãy tìm quan hệ từ

tương ứng có thể dùng

thành cặp với quan hệ từ đã

cho ?

 Hãy đặt câu với các cặp

quan hệ từ đó ?

- Hs thảo luận và trả lời

- Hs trả lời

- Nếu thì

- Vì nên

- Tuy nhưng

- Hễ thì

- Sở dĩ cho nên

- hs đặt câu

II Sử dụng quan hệ từ:

1 Xét bài tập 1 sgk :

- Các trường hợp (b), (d) ,(g), (h) bắt buộc phải có quan hệ từ

- Các trường hợp (a), (c), (e), (i) khống bắt buộc phải có quan hệ từ

=> Khi nói hoặc viết , có trường hợp cần phải dùng quan hệ từ thì câu văn mới rõ nghĩa Có trường hợp không cấn dùng quan hệ từ

2 Xét bài tập 2 sgk :

- Nếu thì

- Vì nên

- Tuy nhưng

- Hễ thì

- Sở dĩ cho nên

Vd: Nếu trưòi mưa

Trang 9

- Gv sửa chữa , uốn nắn cho

hs đặt câu

 Từ bài tập 2 ta có thể rút

ra kết luận gì ?

- Gv cho hs đọc 2 ghi nhớ

sgk tr 97-98

- Hs bộc lộ

- Đọc

thì lớp tôi không đi lao đông

=> Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp sóng đôi

* Ghi nhớ : sgk

tr97-98

15’ Hoạt động 3 : Hướng dẫn

hs làm bài tập :

Bài tập 1 : Gv cho hs đọc

lại đoạn văn

 Hãy tìm quan hệ từ có

trong đoạn đó ?

Bài tập 2 : Em hãy lựa chọn

quan hệ từ thích hợp để

điển vào chỗ trống ?

Bài tập 3 : Hãy tìm câu

đúng sai , nếu đúng đánh

dấu (+) nếu sai đánh dấu(-)

Bài tập 4 : Hướng dẫn hs về

nhà viết một đoạn văn có

sử dụng quan hệ từ

Bài tập 5 : Hãy phân biệt từ

“nhưng” ở 2 câu có sắc thái

biểu cảm như thế nào ?

- Đọc

- Hs tìm hiểu

- Hs làm bài tập

- Hs làm bài tập

- Hs viết đoạn văn ngắn ở nhà

III Luyện tập :

* Bài tập 1:

- Của, còn, còn, với, của, và, như , những, như, của , như , cho

* Bài tập 2 :

(1) với (2) và (3) cùng với (4) với (5) Nếu thì, (6) vì

* Bài tập 3 :

- Các câu đúng : b, ,g, i , l

- Các câu sai : a,c,e,h,k

Bài tập 4 : hs về nhà

làm

Bài tập 5 :

- Nó gầy nhưng khoẻ (tỏ ý khen )

- Nó khoẻ nhưng gầy (tỏ ý chê)

3 Củng cố : (3’)

- Quan hệ từ dùng để biểu thi các ý nghĩa quan hệ sở hữu như , so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu trong đoạn văn

- Khi sử dụng không nhất thiết khi nào cũng cần sử dụng quan hệ từ , trường hợp bắt buộc có quan hệ từ thì câu văn mới rõ nghĩa thì hãy dùng

- Có một số quan hệ từ được dùng thành từng cặp sóng đôi

4 Đánh giá tiết học : (1’)

5 Dặn dò : (1’)

- Học bài , làm bài tập còn lại

Trang 10

- Xem phần luyện tập cách làm văn biểu cảm , chuẩn bị trước phần chuẩn bị ở nhà

* Bài tập làm thêm : Sửa lại quan hệ từ trong các câu sau cho đúng (tìm và sửa )

a) Dưới ngòi bút của mình , Nguyễn Trãi đã dựng lên cảnh cuộc sống thật là nên thơ

b) Anh trai tôi xúc đất với cái xẻng nho nhỏ

c) Buổi sáng mẹ tôi dật thổi mà cha tôi mà tôi đi đánh răng , rửa mặt

d) Con chó của tôi tuy xấu mà lông xù, người to bè, mặc dù nó trung thành với chủ

* Cách sửa :

a) Ngòi bút là phương tiên nên không thể kết hợp với từ dưới (thay dưới bằng từ với)

b) Cái xẻng là phương tiện có vai trò khác với anh trai vì vậy dùng từ với là không đúng (thay từ vơí  bằng )

c) Các sự việc không có quan hệ nên dùng từ mà , chỉ quan hệ ngược lại thì không đúng (thay mà  còn )

d) Cặp quan hệ từ (tuy …mặc) dùng không đúng cần thay lại (tuy … nhưng)

IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Ngày soạn : Ngày dạy :

Tiết : 28

Bài dạy : LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM

A Mục tiêu yêu cầu :

1 Cần làm cho hs đạt được :

- Luyện tập được các thao tác làm các văn bản biểu cảm : Tìm hiểu đề và tìm hiểu ý , lập dàn ý , viết bài

- Có thói quen tưởng tưởng, suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm

2 Rèn luyện kỹ năng làm văn biểu cảm ,

3 Giáo dục ý thức học tập của hs

B Chuẩn bị:

- Gv : Giáo án , sgk

- Hs : Chuẩn bị trước mục I sgk tr 99

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w