Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại- ôn 4 động tác của bài thể dục phát triển chung I,Môc tiªu: + Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn.. Yêu cầu thực hiện t[r]
Trang 1Tuần 5
Ngày soạn 02/10/2008
Ngày giảng: Thứ hai ngày 06 tháng 10 năm 2008
Tập đọc – Tiết 13 + 14
Chiếc bút mực
I, Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ : hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ mới
- Hiểu nội dung bài Khen Mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn
II, Đồ dùng dạy học
GV : Tranh minh hoạ bài đọc
HS : SGK
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1, Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS đọc bài Mít làm thơ (tiếp theo)
- Trả lời câu hỏi gắn với nội dung bài
2, Bài mới
1 Giới thiệu bài chủ điểm và bài học
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- GV gới thiệu ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chú ý cho HS cách đọc một số câu
- GV giúp HS hiểu nghĩa của các từ mới
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Các bạn đang ngồi tập viết trong lớp
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Chú ý các từ có vần khó :
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT, CN )
Tiết 2
3 GV HD HS tìm hiểu bài
- Những từ nào cho biết Mai mong được viết
bút mực, lớp, buồn, nức nở, nước mắt
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS đọc theo yêu cầu + HS đọc thầm đoạn 1, 2
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai hồi
Trang 2bút mực ?
Gọi HS đọc đoạn 3
- Chuyện gì đã sảy ra với Lan ?
Gọi HS đọc đoạn 4
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?
- Khi biết mình cũng được viết bút mực, Lan
nghĩ và nói thế nào ?
- Vì sao cô giáo khen Mai ?
4 Luyện đọc lại
- GV phân vai HS đọc
- GV nhận xét nhóm HS đọc tốt, khen
3 Củng cố, dặn dò
+ Củng cố : - Câu chuyện này nói về điều gì ?
Em thích nhân vật nào trong chuyện ? Vì sao ?
+ Dặn dò : Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị cho
tiết kể chuyện : Chiếc bút mực
hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì
- Lan được viết bút mực, nhưng lại quên bút
Lan buồn gục đầu xuống bàn khóc
- Vì nửa muốn cho bạn mượn, nửa lại tiếc
- Mai lấy bút đưa cho bạn mượn
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói : " Cứ để bạn Lan viết trước "
- Cô giáo kkhen Mai vì Mai ngoan, biết giúp
đỡ bạn bè
- Mỗi nhóm 4 HS
- Đọc phân vai
- Nhận xét
Toán - Tiết 21:
38 + 25
I- Mục tiêu:
- HS biết cách thực hiện phép cộnh dạng 38 + 25( cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
- Củng cố phép cộng đã học dạng 8 + 5 và 28 + 5
- GD HS ham học toán
II- Đồ dùng:
- 6 thẻ chục và 13 que tính rời
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2/ Bài mới:
a- HĐ 1: Giới thiệu phép cộng 38 + 25
- Gv nêu bài toán dẫn tới phép tính 38 + 25
- GV HD đặt tính theo cột dọc
b- HĐ 2: Thực hành
* Lưu ý: Phân biệt phép cộng có nhớ và phép
cộng không nhớ.
- GV treo bảng phụ
- GV vẽ hình
- Lưu ý: Độ dài đoạn AC = độ dài đoạn AB +
AC
- 3 , 5 HS đọc
- Nhận xét
- HS nêu lại bài toán
- Thao tác trên que tính để tìm ra kết quả:
38 + 25 = 63
- HS nêu lại cách tính
* Bài 1:(21)
- HS làm bảng con
- Chữa bài
* Bài 2 (21)
-3 HS làm bảng
- Nhận xét
* Bài 3 ( 21)
- HS quan sát hình vẽ và viết bài giải vào vở
Trang 33/ Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ
* Dặn dò: Ôn lại bài
* Bài 4:
- HS làm miệng và giải thích
- HS khác nhận xét
Ngày soạn 03/10/2008
Ngày giảng: Thứ ba ngày 07 tháng 10 năm 2008
Toán - Tiết 22:
Luyện tập
I- Mục tiêu:
- Củng cố và rèn KN thực hiện phép cộng dạng 8 + 5 ; 28 + 5; 38 + 25( cộng có nhớ qua
10)
- Củng cố giải toán có lời văn
- - GD HS yêu thích môn học
II- Đồ dùng:
- Bảng phụ chép sẵn bài 1
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1/ Kiểm tra:
- Đọc bảng 8 cộng với một số?
Hoạt động của trò
2/ Bài mới:
- GV nêu đề bài: Đặt tính và tính
38 + 15 68 + 13
48 + 24 78 + 9
- GV tóm tắt :
Gói kẹo chanh: 28 cái Gói kẹo dừa: 26 cái Cả hai gói: cái?
- Chấm bài- Nhận xét
- Chữa bài
- 2- 5 HS đọc
- Nhận xét
* Bài 1: (22)
- HS nhẩm miệng
- Nhận xét
* Bài 2: ( 22)
- Làm bảng con
- Vài HS làm trên bảng
- Chữa bài
* Bài 3: ( 22)
- Đọc đề- Tóm tắt
- Giải bài vào vở Bài giải:
Số kẹo cả 2 gói là:
28 + 26 = 54 (cái)
Đáp số: 54 cái kẹo
* Bài 5:
- HS thực hiện vào SGK
Trang 43/ Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ
* Dặn dò: Ôn lại bài
Kể chuyện – Tiêt 5:
Chiếc bút mực
I, Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu
chuyện Chiếc bút mực
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp với nội dung
+ Rèn kĩ năng nghe : tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá lời kể của
bạn, kể tiếp được lời của bạn
II, Đồ dùng dạy học
GV : Tranh minh hoạ trong SGK
III, Các hoạt động dạy hoạ chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1, Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS kể lại chuện Bím tóc đuôi sam
- GV nhận xét
2, Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b HD kể chuyện
* Kể từng đoạn theo tranh
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét
* Kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện
- Nhận xét
+ HS quan sát từng tranh trong SGK
- HS tóm tắt nội dung mỗi tranh
- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn chuyện trong nhóm
- Đại diện thi kể chuyện trước lớp
- HS nhận xét
- 2, 3 HS kể lại toàn bộ lại câu chuyện
- Cả lớp nêu nhận xét
3, Củng cố, dặn dò
Trang 5- Cả lớp bình chọn cá nhân, nhóm kể chuyện hay nhất
- Nhắc HS noi gương theo bạn Mai
- Về nhà kể chuyện cho người thân nghe
Chính tả - Tiết 9( tập chép )
Chiếc bút mực
I, Mục tiêu
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài : Chiếc bút mực
- Viết đúng một số tiếng có âm giữa vần ( âm chính ) ia / ya
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu l / n hoặc vần en / eng
II, Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép
Bảng phụ viết nội dung BT 2
HS : VBT
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS viết : dỗ em, ăn giỗ, dòng
sông, ròng rã
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b HD tập chép
* HD HS chuẩn bị
- GV treo bảng phụ đã viết đoạn tóm tắt
- GV yêu cầu HS viết những tiếng dễ sai : bút
mực, lớp, quên, lấy, mượn
* GV chấm, chữa bài
- GV chấm 5, 7 bài
- GV nhận xét
c HD làm bài tập chính tả
* Bài tập 2
- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài
- GV nhận xét
* Bài tập 3
- GV nhận xét
- 2 em lên bảng viết
- Dưới lớp viết vào bảng con
+ 2, 3 HS đọc đoạn chép
- HS viết vào bảng con
- HS tìm những chỗ có dấu phẩy trong đoạn
- 1 HS đọc lại đoạn văn ( chú ý ngắt nghỉ đúng những chỗ có dấu phẩy )
- HS nhìn bảng chép bài vào vở + HS tự chữa lỗi bằng bút chì
+ 2, 3 HS lên bảng làm
- Lớp làm VBT
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng + HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào VBT
- 2, 3 HS lên bảng làm
- Cả lớp chữa bài
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- GV khen những HS chép bài sạch đẹp
Trang 6Đạo đức – Tiết 5
Bài 3: Gọn gàng, ngăn nắp
I- Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn nắp Biết phân biệt gọn gàng
ngăn nắp với chưa gọn gàng ngăn nắp
2 Kĩ năng: HS biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
3 Thái độ: HS biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp
II- Tài liệu và phương tiện
Bộ tranh thảo luận nhóm hoạt động 2 Dụng cụ diễn kịch hoạt động 1
III- Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra: Vì sao nhận và sửa lỗi là tốt?
2/ Bài mới
a Giới thiệu bài
b Giảng bài
Mục tiêu: Giúp HS nhận thấy lợi ích của
việc sống gọn gàng ngăn nắp
Cách tiến hành:
Treo bảng phụ: Chép sẵn kịch bản(SGV-28)
GV chia nhóm, gọi HS đọc kịch bản
Hướng dẫn HS trình bày hoạt cảnh
Hướng dẫn thảo luận
GV kết luận: Tính bừa bãi của bạn Dương
khiến nhà cửa lộn xộn, mất thời gian tìm
kiếm đồ dùng, sách vở Các em cần rèn thói
quen sống gọn gàng ngăn nắp
Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt thế nào là
gọn gàng ngăn nắp
Cách tiến hành:
GV chia nhóm, giao phiếu câu hỏi
Đến giờ ngủ trưa lớp bán trú các bạn trong
tranh đã gọn gàng ngăn nắp chưa, vì sao ?
Gọi đại diện các nhóm trình bày
GV kết luận: Các bạn trong tranh 1, 3 là gọn
gàng ngăn nắp Các bạn trong tranh 2, 4 chưa
gọn gàng ngăn nắp
Mục tiêu: Giúp HS đề nghị, bày tỏ ý kiến
Cách tiến hành: Thảo luận chung
GV nêu tình huống,câu hỏi Nga cần làm gì?
GV kết luận: Nga nên bày tỏ ý kiến.
3/ Hoạt động nối tiếp
Củng cố: Thế nào là gọn gàng ngăn nắp ?
Dặn dò: thực hành gọn gàng ngăn nắp
1 em trả lời,liên hệ bản thân
Nghe giới thiệu Hoạt động 1: Hoạt cảnh Đồ dùng để đâu?
HS quan sát, đọc thầm kịch bản Chia nhóm theo bàn, một em đọc kịch bản Từng nhóm HS trình bày hoạt cảnh
HS thảo luận sau khi xem hoạt cảnh Bạn Dương không tìm thấy sách vở vì để bừa bãi, lung tung Cần rèn thói quen gọn gàng, ngăn nắp
Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội dung tranh
Chia theo nhóm 4( 2 bàn) Tranh 1: xếp dép gọn gàng khi ngủ bán trú Tranh 2:Xung quanh Nga toàn đồ chơi Tranh 3:Bạn HS xếp sách vở gọn gàng, ngăn nắp
Tranh 4: trong lớp bàn ghế xộc xệch, đồ dùng để lộn xộn
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
HS trả lời theo ý kiến cá nhân
HS nêu hiểu biết của mình qua giờ học
Trang 7Ngày soạn 04/10/2008
Ngày giảng: Thứ tư ngày 08 tháng 10 năm 2008
Toán - Tiết 23:
Hình chữ nhật- hình tứ giác
I- Mục tiêu:
- HS nhận dạng được hình chữ nhật và hình tứ giác
- Bước đầu vẽ được hình chữ nhật và hình tứ giác
- GD HS ham học toán
II- Đồ dùng:
- Một số miếng bìa có dạng hình chữ nhật và hình tứ giác
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra:
- Đồ dùng HT
2/ Bài mới:
a- HĐ 1: Giới thiệu hình chữ nhật
- Cho HS quan sát một số HCN và đọc tên
HCN
b- HĐ 2: Giới thiệu hình tứ giác
( Tương tự hình chữ nhật)
* Liên hệ: Tìm trong thực tế 1 số đồ vật có
dạng HCN và Hình tứ giác?
c- HĐ 3: Thực hành
Yêu cầu HS đọc tên hình a
Yêu cầu HS đọc tên hình b
GV treo bảng phụ có các hình như bài tập 2,
gọi HS lên chỉ các hình tứ giác tìm được
3/ Các hoạt động nối tiếp:
* Trò chơi: Ai nhanh hơn
1 em đọc bảng cộng 8
1 em đọc thuộc bảng cộng 9
- HS quan sát và đọc tên HCN
- HS tự ghi tên và đọc tên HCN thứ ba
- HS tự tìm: Cái ê- ke, cánh buồm
màn hình phẳng ti- vi, quyển sách, mặt bảng
* Bài 1: (23)
- HS vẽ vào vở hoặc SGK Hình chữ nhật ABDE Hình tứ giác MNPQ
* Bài 2: ( 23) Làm miệng
- HS quan sát và đếm các hình a; c là 1 hình tứ giác
b; là 2 hình tứ giác
* Bài 3: (23)
- HS thực hiện vào SGK -2 em chữa bài trên bảng
Đoạn thẳng 1 nối BC
Đoạn thẳng 2 nối MN
Trang 8- GV đưa 1 số hình
( giải thích cách nhận dạng)
Tập đọc – Tiết 15:
Mục lục sách
I, Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Biết đọc đúng giọng văn bản có tính chất liệt kê, biết ngắt và chuyển giọng khi
đọc tên tác giả, tên chuyện trong mục lục
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa các từ ngữ mới
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu
II, Đồ dùng
GV : Tuyển tập chuyện ngắn hay dành cho thiếu nhi
Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để HD HS luyện đọc
HS : SGK
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1, Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS đọc bài : Chiếc bút mực
trả lời câu hỏi gắn với nội dung bài
- Nhận xét
2, Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu, ghi tên bài
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bộ mục lục sách
( HD HS cách đọc )
b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng mục
* Đọc từng mục trong nhóm
- GV nhận xét
* Thi đọc giữa các nhóm
3 HD tìm hiểu bài
- Tuyển tập này có những chuyện nào ?
- Truyện " người học trò cũ " ở trang nào ?
- Truyện " Mùa quả cọ " của nhà văn nào ?
- Mục lục sách dùng để làm gì ?
+ GV cho HS mở mục lục sách tuần 5
4 Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc lại toàn bài văn
- 3 HS đọc 3 đoạn
- Nhận xét
+ HS theo dõi
+ HS đọc
VD : một / Quang Dũng / Mùa quả cọ / trang 7
- HS nối nhau đọc từng đoạn + HS lần lượt đọc từng đoạn trong nhóm
- Nhận xét + HS đọc từng mục, cả bài
- HS nêu tên từng chuyện
- HS thi nêu tên7 tác phẩm trong bài: Mùa quả
cọ, Hương đồng cỏ nội, Bây giờ bạn ở đâu, Người học trò cũ, Bốn mùa,
Trang 52
- Nhà văn Quang Dũng
- Tìm nhanh được những mục cần đọc + Cả lớp thi hỏi đáp nhanh
- HS đọc, nhận xét
Trang 93, Củng cố, dặn dò
- Thi tra tìm mục lục sách
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà tập tra mục lục sách
Luyện từ và câu – Tiết 5:
Tên riêng Kiểu câu : Ai là gì ?
I, Mục tiêu
- Phân biệt các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật
- Biết viết hoa tên riêng
- Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu
II, Đồ dùng dạy học
GV : bảng phụ viết sẵn bài tập 2
HS : VBT
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1, Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2, 3 HS làm lại bài tập 2 tuần 4
- GV nhận xét
2, Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu NĐ, YC của tiết học
b HD làm bài tập
* Bài tập 1 ( M )
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài
- GV nhận xét
Ghi nhớ: Tên riêng của người, sông,
núi phải viết hoa
- 2, 3 HS đặt câu hỏi và trả lời
+ HS đọc yêu cầu của bài
- HS phát biểu ý kiến Sông, núi, thành phố , học sinh là tên chỉ chung của sự vật Cửu Long, Ba Vì, Huế, Trần Phú Bình là tên riêng của người, sự vật
* Bài tập 2 ( V )
- GV HD HS nắm yêu cầu của bài
Yêu cầu HS tập miệng trong mhóm
Luyện nói trước lớp
- GV nhận xét, biểu dương HS viết đúng( viết
hoa)
Đinh Hà Mai
Bùi Minh Quang
sông Hồng, sông Lô
* Bài tập 3 ( V )
- GV HD HS nắm yêu cầu của bài
5, 6 HS đọc thuộc lòng nội dung ghi nhớ + HS đọc yêu cầu
Chia nhóm đôi luyện miệng:
Hai bạn trong nhóm nói với nhau tên 2 bạn trong lớp, tên 1 con sông của tỉnh Phú Thọ
Từng nhóm nói trước lớp Nhóm khác bổ xung
- Cả lớp làm bài vào VBT
- Đổi vở cho bạn nhận xét Lần lượt đọc bài làm của mình
Trang 10Yêu cầu HS luyện miệng
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a) Trường của em là trường tiểu học Lai Đồng
b) Môn học em yêu thích là môn Toán
3, Củng cố, dặn dò
- 1, 2 HS nhắc lại cách viết tên riêng
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
những HS học tốt có tiến bộ
+ HS đọc yêu cầu
Luyện nói trong nhóm hai HS cùng bàn luyện nói với nhau về trường, môn học yêu thích, phố
Lần lượt nói trước lớp ND đã trao đổi
+ Cả lớp làm bài vào VBT
- Đổi vở nhận xét
HS lần lượt đọc bài làm
Ngày……/ 10/2008
Ngày soạn 04/10/2008
Ngày giảng: Thứ năm ngày 09 tháng 10 năm 2008
Tập viết – Tiết 5
Chữ hoa D
I, Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng viết chữ :
- Viết chữ hoa D theo cỡ vừa và nhỏ
- Viết câu ứng dụng Dân giàu nước mạnh cỡ nhỏ
- Đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
II, Đồ dùng dạy học
GV : Mẫu chữ D đặt trong khung chữ
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ Dân, Dân giàu nước mạnh
HS : Vở TV
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 111, Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại cụm từ ứng dụng viết ở bài trước
- 1 em lên bảng viết chữ C, Chia
- Cả lớp viết bảng con
- GV nhận xét
2, Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b HD viết chữ hoa
* HD HS quan sát và nhận xét chữ D
- Chữ D cao mấy li ?
- Được viết bằng mấy nét ?
- GV HD HS quy trình viết
- GV viết mẫu vừa viết vừa nói lại quy trình
- Khi HS viết bảng con GV có thể nhắc lại quy
trình
c HD viết câu ứng dụng
* GV giới thiệu câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nghĩa của câu ứng dụng
- GV viết mẫu câu ứng dụng
+ Nhận xét độ cao của các chữ cái
+ Nhận xét khoảng cách giữa các tiếng
* GV HD HS viết vở tập viết
- GV theo dõi, giúp đỡ các em yếu kém
d Chấm, chữa bài
- GV chấm khoảng 5, 7 em
- Nhận xét bài viết của HS
3, Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà luyện viết trong vở tập viết
- Chia ngọt sẻ bùi
- HS viết
+ HS quan sát chữ mẫu
- Cao 5 li
- 1 nét được kết hợp của 2 nét cơ bản
- HS quan sát + HS viết chữ D trên không
- HS viết vào bảng con
- Dân giàu nước mạnh
- HS quan sát
- HS nhận xét
+ HS viết chữ Dân vào bảng con
- HS viết vào vở
Thể dục – Tiết 9:
Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn
và ngược lại- ôn 4 động tác của bài thể dục phát triển chung
I,Mục tiêu:
+ Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn Yêu cầu thực hiện từng động tác tương đối
chính xác
+ Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại Yêu cầu thực hiện
động tác tương đối chính xác, nhanh và trật tự
II,Địa điểm và phương tiện:
Địa điểm: Trên sân tập, vệ sinh an toàn nơi tập
Phương tiện: Chuẩn bị còi