Trường Tiểu học Hùng Vương gây ngộ độc cho tất cả mọi biết đọc nên không phân biệt được người trong gia đình, đặc biệt mọi thứ, dễ nhầm lẫn.. laø em beù.[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: Tập đọc
TUẦN 14 BÀI: Câu chuyện bó đũa
Ngày dạy:………
I Mục tiêu:
1 Đọc
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ khó: lúc nhỏ, lớn lên, trai, gái, dâu, rể, lần lượt, chia lẻ, (MB);
mỗi, vẫn, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng, … (MT, MN).
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết,
chia lẻ, hợp lại.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau
II Đồ dùng dạy - học
- Một bó đũa
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
1 Ổn định 1’: H hát
2 Bài cũ 4’:
- Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài Bông hoa Niềm vui.
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Giới thiệu 1’: Câu chuyện bó đũa
- Đưa ra bó đũa yêu cầu HS thử bẻ
- Nêu: Có một cụ ông đã già cũng đố các con mình ai bẻ được bó đũa thì sẽ thưởng cho một túi tiền Nhưng, tất cả các con của ông dù còn rất trẻ và khỏe mạnh cũng không sao bẻ được bó đũa trong khi đó ông cụ lại bẻ được Ông cụ đã làm thế nào để bẻ được bó đũa? Qua câu chuyện ông cụ muốn khuyên các con mình điều gi? Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết được điều này
4 Phát triển các hoạt động 27’:
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý
giọng đọc thong thả, lời người
cha ôn tồn
- 1 HS khá đọc lại cả bài Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
Trang 2b) Luyện phát âm
- GV tổ chức cho HS luyện phát
âm - Một số HS đọc cá nhân sau đó cả lớp đoc đồng thanh các từ khó, dễ
lẫn như đã dự kiến ở phần mục tiêu
- Yêu cầu đọc từng câu - Nối tiếp nhau theo bàn hoặc theo
tổ để đọc từng câu trong bài Mỗi
HS đọc 1 câu
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau
đó tổ chức cho các em luyện
đọc các câu khó ngắt giọng
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://
A bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho túi tiền.//
Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//
Như thế là/ các con đều thấy rằng/
chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
Bảng phụ
d) Đọc cả đoạn, bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn trước lớp - 3 HS lần lượt đọc từng đoạn cho đến hết bài
- Yêu cầu HS chia nhóm và
luyện đọc trong nhóm - Thực hành đọc theo nhóm.
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc
thầm
- Hỏi: Câu chuyện có những
nhân vật nào?
- Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể
- Các con của ông cụ có yêu
thương nhau không? Từ ngữ
nào cho em biết điều đó?
- Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều
đó là họ thường hay va chạm với
nhau
- Va chạm có nghĩa là gì? - Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì
Trang 3những điều nhỏ nhặt.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc
thầm
- Người cha đã bảo các con mình
làm gì? - Người cha đã bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng
cho một túi tiền
- Tại sao bốn người con không ai
bẻ gãy được bó đũa?
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Người cha đã bẻ gãy bó đũa
bằng cách nào?
- Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3 - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc
thầm
- Hỏi: Một chiếc đũa được ngầm
so sánh với gì? Cả bó đũa được
ngầm so sánh với gì?
- Một chiếc đũa được so sánh với từng người con Cả bó đũa được so sánh với cả bốn người con
- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ,
hợp lại - Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợp lại là để nguyên cả bó như bó
đũa
- Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc
và đoàn kết. - Giải nghĩa theo chú giải.
- Người cha muốn khuyên các
con điều gì? - Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau
Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh
Chia rẽ thì sẽ yếu đi
Hoạt động 3: Thi đọc truyện
- Tổ chức cho HS thi đọc lại
truyện theo vai hoặc đọc nối
tiếp
- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Nêu: Người cha đã dùng câu
chuyện rất nhẹ nhàng dễ hiểu
về bó đũa để khuyên các con
mình phải biết yêu thương
đoàn kết với nhau
- Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau Ví dụ:
Môi hở răng lạnh Anh em như thể tay chân
- Tổng kết chung về giờ học
Các ghi nhận, lưu ý:
………
………
………
Trang 4KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TOÁN TUẦN 14 BÀI: 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 – 9 Ngày dạy:………
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9
- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác, hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ
III Các hoạt động
1 Ổn định 1’: H hát
2 Kiểm tra bài cũ 4’:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS1: Đặt tính rồi tính: 15 - 8; 16 - 7; 17 - 9; 18 - 9
+ HS2: Tính nhẩm: 16 - 8 - 4; 15 - 7 - 3; 18 - 9 - 5
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Giới thiệu bài:
Trong tiết học toán hôm nay, chúng ta sẽ cùng học cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9 sau đó áp dụng để giải các bài tập có liên quan
4 Phát triển các hoạt động 27’:
- Nêu bài toán: Có 55 que tính
bớt đi 8 que tính, hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Lắng nghe và phân tích đề toán
- Muốn biết còn lại bao nhiêu
que tính ta làm thế nào? - Thực hiện phép trừ 54 - 18.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện
tính trừ, yêu cầu HS dưới lớp
làm bài vào vở nháp (không sử
dụng que tính)
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính
của mình - Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết
dấu - và kẻ vạch ngang
- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm
to kết quả của từng bước tính - Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15
55
- 8 47
Trang 5trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4 viết 4
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu? - 55 trừ 8 bằng 47
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính 55
- 8
- Trả lời
Hoạt động 2: Phép tính 56- 7; 37
- 8; 68 - 9
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách thực hiện các phép trừ 56-
7; 37 - 8; 68 - 9 Yêu cầu không được sử dụng que tính
6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9, viết 9, nhớ 1 5 trừ
1 bằng 4 viết 4 Vậy 56 trừ 7 bằng 49
7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9, viết 9, nhớ 1 3 trừ
1 bằng 2, viết 2 Vậy 37 trừ 8 bằng 29
8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9, viết 9, nhớ 1 6 trừ
1 bằng 5, viết 5 Vậy 68 trừ 9 bằng 59
Hoạt dộng 3:Luyện tập – Thực
hành
- Yêu cầu HS tự làm bài vào
Vở bài tập - Làm bài vào vở.
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
3 con tính: 45 - 9; 96 - 9; 87 -
9
- Thực hiện trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên
bảng - Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính, kết quả phép tính
- Nhận xét và cho điểm
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài tập - Tự làm bài:
x + 9 = 27 7 + x = 35 x + 8 = 46
x = 27 – 9 x = 35 – 7 x = 46 – 8
x = 18 x = 28 x = 38
- Hỏi: Tại sao ở ý a lại lấy
27 - 9?
- Vì x là số hạng chưa bietá, 9 là số hạng đã biết, 27 là tổng trong phép cộng x + 9 = 27 Muốn tính số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Yêu cầu HS khác nhắc lại
cách tìm số hạng chưa biết
68
- 9
59
37
- 8
29
56
- 7 49
Trang 6trong một tổng và cho điểm
HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và
cho biết mẫu gồm những
hình gì ghép lại với nhau?
- Mẫu có hình tam giác và hình chữ nhật ghép lại với nhau
- Gọi HS lên bảng chỉ hình tam
giác và hình chữa nhật trong
mẫu
- Chỉ bài trên bảng
- Yêu cầu HS tự vẽ - Tự vẽ, sau đó 2 em ngồi cạnh đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
5 Củng cố dặn dò:
- Khi đặt tính theo cột dọc ta
phải chú ý điều gì?
- Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị chục thẳng cột với chục
- Thực hiện tính theo cột dọc
bắt đầu từ đâu?
- Từ hàng đơn vị
- Hãy nêu cách đặt tính và
thực hiện phép tính 68 - 9 - Trả lời.
- Tổng kết giờ học
* Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 7
Ôn toán
I Mục tiêu:
_ Củng cố phép trừ dạng 15, 16, 17, 18 trừ đi 1 số
_ Làm các bài toán liên quan
II Nội dung:
1 Tính nhẩm:
2 Tìm X:
3 Trong vườn có 18 cây cam và xoài Trong đó có 9 cây cam Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây xoài?
Trang 8KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: Kể chuyện TUẦN 14
BÀI: Câu chuyện bó đũa
Ngày dạy: ………
I Mục tiêu:
- Nhìn tranh minh họa và gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Câu chuyện
bó đũa.
- Phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, ngôn ngữ phù hợp
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa
- Một bó đũa, 1 túi đựng như túi tiền trong truyện
- Bảng ghi tóm tắt ý chính từng truyện
III Các hoạt động:
1 Ổn định 1’: H hát
2 Bài cũ 4’:
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu chuyện Bông hoa Niềm Vui.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Giới thiệu 1’:
- Câu chuyện bó đũa
4 Phát triển các hoạt động 27’:
TG Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng
- Treo tranh minh họa, gọi 1 HS
nêu yêu cầu 1
- Nêu: Dựa theo tranh, kể lại từng
đoạn Câu chuyện bó đũa.
tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh và
nêu nội dung từng tranh (tranh
vẽ cảnh gì?)
- Nêu nội dung từng tranh
+ Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu
+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến và đố các con, Ai bẻ được bó đũa sẽ được thưởng
+ Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức để bẻ bó đũa mà không bẻ được
+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẻ từng cái một cách dễ dàng
Trang 9+ Tranh 5: Những người con hiểu
ra lời khuyên của cha
- Yêu cầu kể trong nhóm - Lần lượt từng em kể trong nhóm
Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau
- Yêu cầu kể trước lớp - Đại diện các nhóm kể chuyện theo
tranh Mỗi em chỉ kể lại nội dung của 1 tranh
- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần
bạn kể
- Nhận xét như đã hướng dẫn ở tuần 1
Hoạt động 2: Kể lại nội dung cả
câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo vai theo
từng tranh Lưu ý: Khi kể nội
dung tranh 1 các em có thể
thêm vài câu cãi nhau Khi kể
nội dung tranh 5 thì thêm lời
các con hứa với cha
- Nhận vai, 2 HS nam đóng 2 con trai, 2 HS nữ đóng vai 2 con gái 1
HS đóng vai người cha 1 HS làm người dẫn chuyện
- Kể lần 1: GV làm người dẫn
truyện
- Kể lần 2: HS tự đóng kịch
- Nhận xét sau mỗi lần kể
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Tổng kết chung về giờ học
- Dặn dò HS kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
Các ghi nhận, lưu ý:
………
………
………
Trang 10KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: Tự nhiên xã hội
TUẦN 14
BÀI: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
Ngày dạy: ………
I Mục tiêu:
- Nhận biết được một số thứ có thể gây ngộ độc cho mọi người trong gia đình, đặc biệt là em bé
- Biết được những công việc cần làm để phòng chống ngộ độc khi ở nhà
- Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người thân trong nhà bị ngộ độc
- Biết được nguyên nhân ngộ độc qua đường ăn, uống
II Đồ dùng dạy - học
- Phấn màu
- Hình vẽ trong SGK trang 30, 31
- Bút dạ bảng, giấy A3
- Một vài vỏ thuốc tây
II Chuẩn bị:
- 3 thận, dù ở đâu, chúng ta cũng dễ bị ngộ độc Bởi vậy, việc phòng tránh ngộ độc khi ở nhà là rất cần thiết Để hiểu rõ điều đó, cô cùng với các con sẽ tìm hiểu bài học ngày hôm nay
4 Phát triển các hoạt động 27’:
a) Bước 1:
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo
luận để chỉ và nói tên những
thứ có thể gây ngộ độc cho
mọi người trong gia đình
- Các nhóm HS quan sát các hình vẽ trong SGK trang 30, thảo luận nhóm
- Nghe các nhóm trình bày ý
kiến
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Hình 1: + Thứ gây ngộ độc là bắp ngô Bởi
vì bắp ngô đó bị nhiều ruồi đậu vào, bắp ngô đó bị thiu
tranh
+ Hình 2: + Thứ gây ngộ độc ở lọ thuốc Bởi
nếu em bé tưởng là kẹo, em bé ăn nhiều thì sẽ bị ngộ độc thuốc
+ Hình 3: + Thứ gây ngộ độc đây là lọ thuốc
trừ sâu Bởi vì người phụ nữ có thể nhầm thuốc trừ sâu như lọ nước mắm, cho vào đun nấu
* Hỏi: Những thứ trên có thể - Bởi vì em bé bé nhất nhà, chưa
Trang 11gây ngộ độc cho tất cả mọi
người trong gia đình, đặc biệt
là em bé Các em có biết vì
sao lại như thế không?
biết đọc nên không phân biệt được mọi thứ, dễ nhầm lẫn
* Bước 2: Thảo luận cặp đôi.
+ Yêu cầu thảo luận về nội dung
từng hình
Hình 1: Bắp ngô đã bị thiu
Nếu cậu bé ăn bắp ngô đó thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Cậu bé sẽ bị đau bụng, ỉa chảy vì ăn phải thức ăn đã ôi thiu
Hình 2: Nếu em bé ăn thuốc
vì tưởng nhầm là kẹo, điều gì
sẽ xảy ra?
- Em bé sẽ bị đau bụng, nếu ăn quá nhiều, phải đưa đi bệnh viện
Hình 3: nếu chị phụ nữ lấy
nhầm chai thuốc trừ sâu vì
tưởng là chai mắm để nấu ăn,
điều gì sẽ xảy ra?
- Cả nhà chị sẽ bị ngộ độc vì ăn phải thức ăn đó
* Bước 3: Thảo luận nhóm
+ Yêu cầu: Từ những điều trên,
các nhóm hãy rút ra kết luận:
Vậy chúng ta thường bị ngộ
độc do những nguyên nhân
nào?
- 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày
Các nhóm còn lại nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
+ GV chốt kiến thức: - HS nghe, ghi nhớ
Một số thứ trong nhà có thể
gây ngộ độc là: thuốc tây,
dầu hỏa, thức ăn bị ôi thiu,…
Chúng ta dễ bị ngộ độc qua
đường ăn, uống vì những lí
do:
- Uống nhầm thuốc trừ sâu,
dầu hỏa, … do để lẫn vơi
nước uống hằng ngày
- Ăn thức ăn đã bị ôi thiu
- Ăn, uống thuốc tây vì tưởng
là kẹo ngọt (nhất là đối với
các em bé)
Hoạt động 2: Phòng tránh ngộ
độc
- Yêu cầu: Quan sát các hình vẽ
4, 5, 6 (SGK trang 31) và nói
rõ người trong hình đang làm
- HS thảo luận nhóm
1, 2 nhóm HS nhanh nhất lên trình bày
Hình vẽ
Trang 12gì? Làm thế có tác dụng gì? Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
ý kiến
+ Hình 4: + Cậu bé đang vứt những bắp ngô
đã bị ôi thiu đi Làm như thế để không ai trong nhà ăn nhầm, bị ngộ độc nữa
+ Hình 5: + Cô bé đang cất lọ thuốc lên tủ cao,
để em mình không với tới được và ăn nhầm vì tưởng là kẹo ngọt + Hình 6: + Anh thanh niên đang cất riêng
thuốc trừ sâu, dầu hỏa với nước mắm Làm thế để phân biệt, không dùng nhầm lẫn giữa hai loại
- Mở rộng: Hãy kể thêm một vài
việc làm nữa có tác dụng để
phòng chống ngộ độc ở nhà
mà em biết
- Các cá nhân HS trình bày ý kiến: + Ăn hoa quả mua về chưa rửa sạch hoặc gọt vỏ rửa sạch + Ăn rau muống… bị ngộ độc mua rau muống sạch hoặc rửa sạch bằng 3, 4 lần nước
- GV kết luận:
Để phòng tránh ngộ độc khi ở
nhà, chúng ta cần:
+ Xếp gọn gàng, ngăn nắp
những thứ thường dùng trong
gia đình
+ Thực hiện ăn sạch, uống
sạch
+ Thuốc và những thứ độc,
phải để xa tầm với của trẻ
em
+ Không để lẫn thức ăn, nước
uống với các chất tẩy rửa
hoặc hóa chất khác
- HS nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 3; “Xử lý tình huống
khi bản thân hoặc người nhà bị
ngộ độc”
- Giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1 và 3: nêu và xử lí tình
huống bản thân bị ngộ độc
- Các nhóm thảo luận, sau đó lên trình diễn
- Nhóm 2 và 4, 5; nêu và xử lí
tình huống người thân khi bị
ngộ độc
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung cách giải quyết tình huống của nhóm bạn