Hàm lượng lân được đánh giá qua %mP2O5 tương ứng với mp có trong thành phần của nó.. Bao gồm: Supephotphat đơn: Ca(H2PO4), CaSO42H2O Supephotphat kép: Ca(H2PO4)[r]
Trang 1TR ƯỜ NG Đ I H C H NG Đ C Ạ Ọ Ồ Ứ
KHOA KHOA H C T NHIÊN Ọ Ự
HÓA CÔNG NGHỆ
TH.S NGÔ XUÂN L ƯƠ NG
Thanh Hóa, năm 2008
Trang 2S N XU T PHÂN BÓN Ả Ấ
Trang 3I KHÁI NIỆM CHUNG
Trong sản xuất nông nghiệp người ta sử dụng chủ yếu 3 dạng phân bón hoá học: đạm – lân – ka li
* Phân đạm:
Hợp chất chứa Nitơ
Cung cấp đạm cho cây trồng dạng NH4+, NO3-
Hàm lượng đạm được đánh giá qua %mN có trong phân bón đó
Bao gồm: Urre (NH2)2CO, đạm một lá: (NaNO3,(NH4)2SO4, NH4Cl,
(NH4)2CO3), đạm 2 lá NH4NO3
* Phân lân:
Hợp chất chứa P
Cung cấp P cho cây trồng dạng HPO42-
Trang 4H2PO4-Hàm lượng lân được đánh giá qua %mP2O5 tương ứng với mp có trong thành phần của nó
Bao gồm: Supephotphat đơn: Ca(H2PO4), CaSO42H2O
Supephotphat kép: Ca(H2PO4) Phân lân nung chảy, phân lân thuỷ tinh Ca3(PO4)2
* Phân kali:
Là hợp chất chứa K Cung cấp K+ cho cây trồng KCl, KNO3, K2SO4 Hàm
lượng K được đánh giá qua % mK2O tương ứng với mK có trong thành phần của nó
Ngoài ra phân hỗn hợp N, P, K
Phân phức hợp: amofot (NH4H2PO4, (NH4)2HPO4)
Cu, Zn … phân vi sinh (vi lượng) Co
Trang 5II SẢN XUẤT PHÂN LÂN
1 Sản xuất Supephotphat đơn theo phương pháp axit\
+ Đặc điểm, tính chất
- Bột (hạt) màu xám
- Thành phần: Chính Ca(H2PO4)2, CaSO4 khan
Phụ H3PO4, H2SiO3,Al2(SO4)3, Fe2(SO4)3
- Nguyên liệu: quặng apatit Ca5F(PO4)3, H2SO4
- Suphephotphat đơn sản xuất hoá chất Lâm Thao chứa 18-20 % P2O5 hiệu quả
- Dễ tan trong môi trường PH = 7
+ Cơ sở lý thuyết:
Trang 6Các yếu tố ảnh hưởng:
Giai đoạn 1: Xảy ra trên bề mặt quặng, dư H2SO4, giai đoạn 1 xảy ra trong hệ
dị thể và tốc độ lớn hơn nhiều giai đoạn 2 giai đoạn 2 tốc độ phản ứng
Giai đoạn 1 kết thúc sau 20-40 phút khi trộn apatit với H2SO4
+ Nồng độ H2SO4 phù hợp là 62-63% Nếu C bé lượng H2O kéo theo lớn
không thu được sản phẩm rắn (CaSO4) mà là bùn nhão
Trang 7bám lên bề mặt hạt quặng phản ứng bị kìm hãm và sản phẩm thu được không tơi xốp và kết dính ở C < 63% pha lỏng bị quá bão hoà thấp
CaSO4 kết tinh lớn tạo thành lớp vỏ xốp lên bề mặt quặng ngăn H2SO4 tiếp xúc với quặng Tăng C giảm độ ẩm sản phẩm hàm lượng P2O5 tăng C cao quá không có lợi Vậy thiết bị gián đoạn C = 62.63%,
thiết bị liên tục C = 66%
+ Nhiệt độ sản xuất phụ thuộc theo mùa và CH2SO4
VD: C = 62 – 63% nhiệt độ = 62 – 750C
C = 64 – 68% nhiệt độ = 50 – 600C
Nhiệt độ mùa hè < mùa đông 50C
+ Diện tích tiếp xúc: quặng nghiền nhỏ tăng V