1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 60 đến 100 - GV: Nguyễn Thị Phi Nga

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại công dụng của các loại dấu câu đó và cách tránh các lỗi thường gặp về dấu câu Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Tổng kết về dấu câu - Giáo v[r]

Trang 1

Tuần: 15 Tiết: 60 Ôn Luyện về dấu câu Ngày soạn

I Mục tiêu cần đạt:

- hử thống hoá các kiừn thức vũ dờu câu đã học từ lớp 6 đừn lớp 8

- tých hợp với các văn bản và các kiúu văn bản tởp làm văn đã học

- rỡn luyửn kỹ năng sử dụng và kỹ năng sửa lỗi vũ dờu câu

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Thầy: - Tham khảo sách giáo khoa, sách giáo viên

Trò: - Trả lời các câu hỏi SGK trang 150, 15

III Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phần chuẩn bị I trang 150 SGK

3 Bài mới:

Tiến trình tổ chức hoạt động của thầy và trò

Giới thiệu bài:

Trong chương trình Tiếng Việt 6, 7, 8 chúng ta đã được học về các dấu câu Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại công dụng của các loại dấu câu đó và cách tránh các lỗi thường gặp về dấu câu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

I Tổng kết và dấu câu

Học sinh thảo luận và trả

Hoạt động 1: Tổng kết về dấu

câu

- Giáo viên nêu vấn đề 1

- ở lớp 6, chúng ta đã học

những dấu câu nào? Hãy nêu

tác dụng của dấu câu đó

+ Dấu chấm

+ Dấu chấm hỏi

+ Dấu chấm than

+ Dấu phẩm

+ Kết thúc câu trần thuật + Kết thúc câu nghi vấn + Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán + Phân tích các thành phần và các

bộ phận của câu

Trang 2

Giáo viên chốt: Ngoài tác

dụng đã nêu, dấu câu còn dùng

để bày tỏ thái độ, tình cảm của

người viết (giáo viên cho ví

dụ)

+ Dấu chấm lửng

- Giáo viên nêu vấn đề 2 Học sinh thảo luận nhóm

và trả lời

+ Biểu thị

bộ phận chưa liệt kê hết

+ Biểu thị lời nói ngập ngừng, dứt quãng + Dấu chấm

phẩy + Làm giảm nhịp điệu câu

văn, bài hước

dí dỏm + Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp + Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp + Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

+ Đánh dấu

bộ phận giải thích chú thích trong cau

+ Dấu gạch ngang

+ Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật + Dấu gạch

nối

+ Biểu thị liệt kê

Trang 3

+ Nối các tiếng trong một từ phiên âm

Giáo viên lưu ý

+ Dấu gạch nối không phải là

dấu câu, nó chỉ là một qui định

về chính tả

+ Về hình thức dấu gạch nối

ngắn hơn dấu gạch ngang

- Giáo viên nêu vấn đề 3 Học sinh thảo luận trả lời + Dấu ngoặc

đơn

+ Đánh dấu phần có chức năng chú thích + Dấu hai

chấm + Báo trước phần bổ

sung, giải thích thuyết minh cho 1 phần trước đó

+ Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc đối thoại

+ Dấu ngoặc kép + Đánh dấu từ ngữ câu,

đoạn dẫn trực tiếp + Đánh dấu

từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai

+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tạp san dẫn trong

Trang 4

Giáo viên chốt: Đây là những

dấu câu vừa có tác dụng phân

biệt các phần nội dung khác

nhau trong câu văn, vừa là

những dấu hiệu về chính tả rất

chặt chẽ, vì vậy cần phải dùng

đúng lúc, đúng chỗ

II Các lỗi thường gặp và dấu câu

1 Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

Hoạt động 2:

Các lỗi thường gặp về dấu câu

Học sinh đọc ví dụ 1/151

- Ví dụ trên thiếu dấu ngắt câu

ở chỗ nào? Nên dùng dấu gì để

kết thúc câu ở chỗ đó?

Tác phẩm "Lão Hạc xúc động Trong xã hội cũ

như Lão Hạc

- HS đọc ví dụ 2/151

GV hỏi: Dùng dấu chấm câu

sau từ này là đúng hay sai? Vì

sao?

ở chỗ này nên dùng dấu gì?

- Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là một học sinh xuất sắc

2 Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

- Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này 3 Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu

khi cần thiết.

- HS đọc tiếp ví dụ 3/151

GV hỏi: Câu truyện thiếu dấu

gì để phân biệt ranh giới giữa

các thành phần đồng chức?

Hãy đặt dấu đó vào chỗ thích

hợp

4 Lẫn lộn công dụng của các dấu câu

- HS đọc ví dụ

- Quả thật tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có t hể cho tôi một lời khuyên không, đừng bỏ mặc tôi lúc này?

GV hỏi: Đặt dấu chấm hỏi, ở

câu thứ I và dấu chấm ở cuối

câu thứ hai trong đoạn văn này

đã đúng chưa? vì sao? ở vị trí

đó nên dùng dấu gì?

GV chỉ định 1 HS đọc chậm rõ

ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 3: Hướng dẫn

luyện tập

phảng bỗng chốc vẫy đuôi rồi rít, tỏ ra dáng bộ vui mừng

Bài tập 1/152: Chép đoạn văn điền dấu câu thích hợp

Trang 5

Chép đoạn văn vào vở bài tập

và điền dấu cho thích hợp? - Anh Dậu lữ thữ từ cổng tiến vào với vẻ mặt xanh

ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội

+ Cái Tí, thằng Dần cũng

vỗ tay reo:

Bài tập 2: Phát hiện lỗi về dấu

câu

- A! Thầy đã về! Thầy đã về!

Bài tập 2/152

a/ Sao mãi tới giờ anh mới về?

Mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn

là anh phải làm xong bài tập

trong chiều hôm nay

b/ Từ xưa, trong nhân dân yêu nhau, giúp đỡ Vì vậy có

c/ Mặc dù đã qua tháng, nhưng tôi vẫn là học sinh

a/

b/

c/

Hoạt động 4:

4 Củng cố:

- Qua bài tập, GV củng cố lại

kiến thức cơ bản

- HS cho 1 vài ví dụ dùng dấu

câu sai

5 Dặn dò:

- Về nhà học ghi nhớ cho ví dụ

- Xem trước bài mới

&&&

Trang 6

Tuần: 16 Tiết: 61 Thuyết minh về một thể loại

văn học

Ngày soạn

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố kiến thức về kiểu văn bản thuyết minh

- Rèn luyện các thao tác xây dựng văn bản thuyết minh

- Tích hợp với hai văn bản Văn đã học

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Thầy: - Tham khảo sách giáo khoa, sách giáo viên

- Soạn giáo án

Trò: - Xem trước bài mới và trả lời những câu hỏi 153 SGK

III Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

- Xem vở học sinh

3 Bài mới:

Tiến trình tổ chức hoạt động của thầy và trò

Giới thiệu bài:

Chúng ta đã biết kiểu bài văn thuyết minh là trình bày trí thức, hiểu biết con người và

sự vật ấy Trước hết, nó đòi hỏi tính chính xác, gãy gọn, khúc chiết, sáng tỏ Vậy, hình thức quan sát thuyết minh trong bài hôm nay lại là một thể thơ, một thể loại văn học Do đó cho học sinh hiểu thuyết minh một bài thơ, một đối tượng ngắn, nhỏ, dễ quan sát để rút ra tri thức, để nêu lên đặc diểm của thể thơ thất ngôn bát cú để học sinh tạo nên dàn bài thuyết minh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

Học sinh đọc bài thơ qua đèn chiếu rồi trả lời câu hỏi

1 Từ quan sát đến mô

tả, thuyết minh đặc điểm

Đọc và tìm hiểu đề

Gọi HS đọc đề bài SGK trang

153.Dùng đèn chiếu cho HS

dọc 2 bài thơ: Vào nhà ngục

Quảng Đông, Đập đá ở Côn

Lôn rồi trả lời các câu hỏi

a/ Quan sát:

Trang 7

b/ Đặc điểm của thể thơ

Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi

dòng có mấy chữ (tiếng)

Số dòng, số chữ ấy có bắt buộc

không? Có thể tuỳ ý thêm bớt

được không? Em hiểu thế nào

là vần trắc?

- Mỗi bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 7 tiếng, toàn bài

có 56 tiếng

- Số dòng, số chữ bắt buộc, không thể tuỳ ý thêm bớt

- Vần bằng gồm tiếng có thanh huyền và thanh ngang ghi kí hiệu b

Trang 8

- Vần trắc gồm tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc ghi kí hiệu t

- Hãy ghi kí hiệu bằng trắc cho

từng tiếng trong 2 bài thơ? a/ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

+ Bằng: là, hào, phong, lưu, chân, thì, tù, không, nhà, trong, người, năm, châu, tay,

ôm, bồ, kinh, cười, tan, thù, than, còn, bao, nhiêu, nguy,

gì đâu

c/Quy luật bằng trắc của thể thơ

GV gợi ý:+ Trắc: vẫn, kiệt,

vẫn, chạy, mỏi, hãy, ở, đã,

khách, bốn, biển, lại, có, tội,

giữa, bủa, chặt, tế, mở, miệng,

cuộc, oán, ấy, vẫn, sự, nghiệp,

hiểm, sợ

- Nếu dòng trên tiếng bằng,

ứng với dòng dưới tiếng trắc

gọi là đối nhau Nếu dòng trên

tiếng bằng ứng với dòng dưới

cũng là tiếng bằng gọi là niệm

với nhau Dựa vào kết quả

quan sát, hãy nêu mối quan hệ

bằng trắc giữa các dòng

b/ Đập đá ở Côn Lôn:

+ Bằng: làm, trai, Côn, Lôn, lừng, làm, cho, non, tan, năm, ra, tay, chăm, hòn, ngày, bao, thân, sành, mưa, càng, son, trời, khi, gian, nan, chi, con, con

+ Trắc: đứng, giữa, đất, lẫy,

lở, núi, sách, búa, đánh, bảy, đống, đập, bể, mấy, tháng, quản, sỏi, nắng, dạ, sắt, những, kẻ, vá, lỡ, kể, việc

- Theo luật: + Nhất, tam, ngũ, bất luận

+ Nhị, tứ, lục phân minh

- Cách đối trong bài thơ thất

ngôn bát cú như thế nào?

- Các tiếng trong các câu 3 -

4 và 5 - 6 phải đối nhau theo từng cặp

Giống nhau về từ loại, ngược nhau về thanh điệu

- Chỉ ra câu đối nhau trong bài

thơ? + Đã khách không nhà > < Lại người có tội

+ Đang tay ôm chặt > < Mở miệng cười tan

+ Tháng ngày bao quản > <

Mưa nắng chi sờn

Trang 9

- Mỗi bài thơ có những tiếng

nào hiệp vần với nhau, nằm ở

vị trí nào trong dòng thơ và đó

là vần bằng hay trắc?

- Tiếng thứ bảy của các câu

1, 2, 4, 6, 8 hiệp vần với nhau

- Tù thù, chân đâu: vần bằng (cảm tác voà nhà ngục Quảng Đông)

- Lôn non, hòn son

con: Vần bằng (Đập đá ở Côn Lôn)

- Cho biết câu thơ 7 tiếng trong

bài ngắt nhịp như thế nào?

- Bằng, trắc:

+ Chân: các tiếng cuối vần với nhau

+ Liền: 1 - 2 + Cách: 2 - 4 - 6 - 8 + Thất ngôn bát cú có 8 câu, 5 vần

- Cách ngắt nhịp phổ biến:

+ 2 - 2 - 3 + 4 - 3

Lập dàn ý

HS đọc lại dàn ý SGK tr.153

- Dàn bài thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú gồm 3 phần:

- Theo em, dàn bài thuyết minh

đặc điểm thể thơ thất ngôn bát

cú gồm mấy phần? Từng phần

chung về thể thơ: thơ thất ngôn bát cú là một thể thông dụng trong các thể thơ Đường Luật, được các nhà thơ Việt Nam rất yêu chuộng Các nhà thơ cổ điển Việt Nam ai cũng làm thể thơ này bàng chữ Nôm, chữ Hán

- Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể thơ

* Thân bài: Giới thiệu các đặc điểm của thể thơ + Số câu, số chữ trong mỗi bài

+ Quy định bằng trắc của thể thơ

+ Cách gieo vần của thể thơ + Cách ngắt nhịp của mỗi dòng thơ

- Thân bài: Thuyết minh luật thơ

Trang 10

* Kết luận: Nêu cảm nhận về

vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ

- Kết bài: Vai trò của thể thơ thất ngôn bát cú từ xưa tới nay

- Giáo viên chỉ định học sinh

đọc chậm, rõ ghi nhớ SGK

trang 154

- HS đọc ghi nhớ SGK/154 II Ghi nhớ: SGK tr.154

4 Củng cố - luyện tập

Bài tập 1/154: GV hướng dẫn

- Hình thức: Tự sự loại nhỏ HS làm bài theo nhóm, cử đại diện lên trình bày qua

đèn chiếu Thuyết minh truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao

BT1/154: Thuyết minh truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao

- Dung lượng: Nhỏ, tập trung

mô tả một cảnh đời của cuộc

sống một biến cố, một hoạt

động, một trạng thái, thể hiện

một khía cạnh tính cách hay

một mặt nào đó của đời sống

xã hội

- Mở bài: Định nghĩa truyện ngắn là gì? (SGK/154)

- Thân bài: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn tự sự

- Cốt truyện: Diễn ra trong một

không gian, thời gian hạn chế

- Kết cấu truyện: Thường là

ngắn, là sự đối chiếu, tương

phản để làm bật ra chủ đề

1.Tự sự a/ Yếu tố chính, quyết định cho sự tồn tại của một truyện ngắn

b Gồm: Sự việc chính và nhân vật chính

+ Sự việc chính: Lão Hạc giữ tài sản cho con bằng mọi giá

+ Nhân vật chính: Lão Hạc + Ngoài ra còn có các sự việc, nhân vật phụ

+ Sự việc phụ: Con trai của lão Hạc bỏ đi, Lão Hạc đối thoại với cậu Vàng, bán con Vàng, đối thoại với ông Giáo, xin bả chó, tự tử

+ Nhân vật phụ: Ông giáo, con trai lão Hạch, Bình Tư,

vợ ông Giáo, con Vàng

Trang 11

2 Miêu tả, biểu cảm, đánh giá

- Là yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện ngắn thêm sinh động, hấp dẫn

- Thường đan xen các yếu tố

tự sự

3 Bố cục, lời văn, chi tiết

- Bố cục chặt chẽ

- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh

- Chi tiết bất ngờ, độc đáo

Hoạt động 4:

5 Dặn dò

Về nhà

- Đọc ghi nhớ SGK/154

- Làm lại bài tập

- Chuẩn bị: Ôn tập KT học kì

IV Dặn dò

Về nhà

- Đọc ghi nhớ SGK/154

- Làm lại bài tập

- Chuẩn bị: Ôn tập KT học kì

Tản Đà

Ngày soạn

I Mục tiêu cần đạt:

- Tâm sự và ước vọng rất ngông của nhà thơ lãng mạnh Tản Đà: Buồn chán trước thực tại tầm thường, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng ước mơ lên trăng làm thằng Cuội

Những nét mới mẻ trong hình thức cũ: Thơ thất ngôn bát cú Đường luật, lời thơ nhẹ nhàng, trong sáng, rất giản dị như lời nói thường lại pha chút hóm hỉnh, duyên dáng

- Tích hợp với phần tiếng Việt ở bài ôn tập

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích cấu trúc thơ thất ngôn bát cú Đường luật, tiếp tục củng cố hiểu biết về thể thơ

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Thầy: - Tham khảo SGK, SGV

- Soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu

- Tìm chân dung Tản Đà

Trò: - Xem và trả lời những câu hỏi SGK

- Chuẩn bị giấy tron và bút

III Các bước lên lớp:

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm hai bài thơ "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác", "Đập

đá ở Côn Lôn" và trình bày hoàn cảnh sáng tác của chúng

- Hai bài thơ có những đặc điểm nào gần gũi cũng như khác biệt về đề tài và chủ đề, thể thơ, giọng điệu? Vì sao lại có sự gần nhau và khác nhau đó?

- Phân tích và so sánh hai câu kết của bài thơ

3 Bài mới:

Tiến trình tổ chức hoạt động của thầy và trò

Giới thiệu bài:

Bên cạnh bộ phận văn thơ yêu nước và Cách mạng lưu truyền bí mật ở nước ngoài và

ở trong tù (như hai bài thơ của hai cụ Phan chúng ta vừa mới học) trên văn đàn công khai ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX, xuất hiện những tác phẩm thơ văn sáng tác theo khuynh hướng lãng mạn mà Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu là một trong những cây bút lừng lẫy Bài "Muốn làm thằng Cuội" trích trong tập Khối Tình Con (1916) của ông Tuy vẫn được viết theo thể thơ truyền thống thất ngôn bát cú Đường luật nhưng đã chứa đựng nhiều nét mới mẻ từ cảm hứng đến giọng điệu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1

Hướng dẫn đọc, tìm hiểu thể

loại, giải thích từ khó, bố cục

- Đọc giọng nhẹ nhàng buồn,

nhịp thay đổi 4/3 - 2/2/3

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú

Đường luật

* Tìm hiểu chú thích

- Cho HS xem chân dung Tản

Đà

- Phan Bội Châu (1867 - 1940) hiệu Sào Nam Quê Nam Đàn, Nghệ An

- Ông là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn nhất của dân tộc ta

- Phan Bội Châu là nhà văn, nhà thơ lớn thể hiện lòng yêu nước thương dân tha thiết

- Nghe, đọc, văn bảng

I Giới thiệu

1 Tác giả: Chú thích

SGK tr 155, 156

- Phan Bội Châu (1867 - 1940) hiệu Sào Nam Quê Nam Đàn, Nghệ An

- Ông là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn nhất của dân tộc ta

- Phan Bội Châu là nhà văn, nhà thơ lớn thể hiện lòng yêu nước thương dân tha thiết

2 Bài thơ: Trích trong

"Khối tình con" là bài thơ Nôm

3 Giải thích từ khó 4.Thể loại, bố cục:

- Thất ngôn bát cú

- Bốn phần: đề, thực, luận, kết

Trang 13

- Giáo viên giới thiệu thêm

những nét chính về tác giả mà

SGK không đề cập

+ Tản Đà là một nghệ sĩ có tài,

có tình, có cả tính độc đáo, có

nhân cách cao

- Đọc chú thích SGK/155

+ Tản Đà không muốn hoà

nhập với xã hội thực dân

Phong kiến đầy rẫy những

chuyện xấu xa, nhơ bẩn, xô bồ,

bon chen danh lợi Ông thoát ly

vào rượu, thơ, cõi mộng, vào

lối sống phóng túng, khoáng

đạt của khách tài tử đa tình

+ Là thi sĩ Việt Nam đầu tiên

dám hiện diện trong thơ với cái

Tôi của mình: Tôi sầu mộng đa

tình, cái tôi ngông nghênh phớt

đời, cái tôi cảm thương ưu ái

- Yêu cầu giải thích từ khó

- Bài thơ viết theo thể thơ gì?

Bố cục gồm mấy phần?

Đọc chú thích 1, 2, 3, 4, 5/156

- Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú

Trang 14

Hoạt động 2 II Phân tích

Đọc - Tìm hiểu - Phân tích

Gọi HS đọc hai câu thơ đầu

Tìm chi tiết miêu tả tâm sự của

Tản Đà với Chị Hằng?

HS đọc hai câu thơ và trả lời: "Đêm thu buồn lắm Trần thế em nay chán nửa rồi"

1 Tâm sự của tác giả:

- Buồn bã, chán nản, bất hoà với thực tại

- Theo em, đêm thu buồn lắm

là như thế nào? - Đêm thu trời trong, trăng sáng: thu đồng nghĩa với

buồn và mộng Buồn lắm:

nỗi buồn bàng bạc Tản Đà chán đời vì xã hội nhiều ngang trái bất công, đất nước mất độc lập tự do

- Nhận xét về cách xưng hô

của nhà thơ với trăng? - Xưng hô tình tứ, mạnh bạo và mới mẻ so với thơ văn

đương thời: gọi trăng là chị Hằng, xưng là em Vầng trăng là người bạn, người chị hiền tri âm, tri kỉ Lời kêu cứu của người hoạn nạn

- Vì sao nhà thơ muốn lên

trăng? Muốn làm thằng Cuội

- Vì chán trần thế (bài thơ không nói rõ nhưng căn cứ vào cuộc đời và tính cách nhà thơ, căn cứ vào tình hình

xã hội Việt Nam bấy giờ ngang trái, bất công, mất độc lập tự do) nên ông thích lãng

du trong thiên nhiên

- Nhưng tại sao chỉ chán một

nửa mà không chán tất cả? - Vì tấm lòng Tản Đà, xét từ sâu thẳm vẫn thiết tha yêu

cuộc sống đời thường với những thú vui, thú ẩm thực thanh cao với những việc mà ông muốn làm cho đời - vừa chán đời vừa yêu đời - (giọng thơ vẫn thiết tha tình đời)

 Là tâm sự đầy mâu thuẫn nhưng lại thống nhất trong con người Tản Đà: nửa hướng về cõi tiên, cõi trời xa vời so với cuộc đời

- Gọi HS đọc câu 3 và 4 Thi sĩ

muốn thoát li đi đâu? Được thể

hiện qua những hình ảnh nào?

- HS trả lời: Mong ước được lên cung trăng, cành đa xin chị nhấc lên chơi

- Muốn thoát tục

- Mơ mộng và tình tứ

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm