Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại công dụng của các loại dấu câu đó và cách tránh các lỗi thường gặp về dấu câu Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Tổng kết về dấu câu - Giáo v[r]
Trang 1Tuần: 15 Tiết: 60 Ôn Luyện về dấu câu Ngày soạn
I Mục tiêu cần đạt:
- hử thống hoá các kiừn thức vũ dờu câu đã học từ lớp 6 đừn lớp 8
- tých hợp với các văn bản và các kiúu văn bản tởp làm văn đã học
- rỡn luyửn kỹ năng sử dụng và kỹ năng sửa lỗi vũ dờu câu
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Thầy: - Tham khảo sách giáo khoa, sách giáo viên
Trò: - Trả lời các câu hỏi SGK trang 150, 15
III Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phần chuẩn bị I trang 150 SGK
3 Bài mới:
Tiến trình tổ chức hoạt động của thầy và trò
Giới thiệu bài:
Trong chương trình Tiếng Việt 6, 7, 8 chúng ta đã được học về các dấu câu Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại công dụng của các loại dấu câu đó và cách tránh các lỗi thường gặp về dấu câu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
I Tổng kết và dấu câu
Học sinh thảo luận và trả
Hoạt động 1: Tổng kết về dấu
câu
- Giáo viên nêu vấn đề 1
- ở lớp 6, chúng ta đã học
những dấu câu nào? Hãy nêu
tác dụng của dấu câu đó
+ Dấu chấm
+ Dấu chấm hỏi
+ Dấu chấm than
+ Dấu phẩm
+ Kết thúc câu trần thuật + Kết thúc câu nghi vấn + Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán + Phân tích các thành phần và các
bộ phận của câu
Trang 2Giáo viên chốt: Ngoài tác
dụng đã nêu, dấu câu còn dùng
để bày tỏ thái độ, tình cảm của
người viết (giáo viên cho ví
dụ)
+ Dấu chấm lửng
- Giáo viên nêu vấn đề 2 Học sinh thảo luận nhóm
và trả lời
+ Biểu thị
bộ phận chưa liệt kê hết
+ Biểu thị lời nói ngập ngừng, dứt quãng + Dấu chấm
phẩy + Làm giảm nhịp điệu câu
văn, bài hước
dí dỏm + Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp + Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp + Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
+ Đánh dấu
bộ phận giải thích chú thích trong cau
+ Dấu gạch ngang
+ Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật + Dấu gạch
nối
+ Biểu thị liệt kê
Trang 3+ Nối các tiếng trong một từ phiên âm
Giáo viên lưu ý
+ Dấu gạch nối không phải là
dấu câu, nó chỉ là một qui định
về chính tả
+ Về hình thức dấu gạch nối
ngắn hơn dấu gạch ngang
- Giáo viên nêu vấn đề 3 Học sinh thảo luận trả lời + Dấu ngoặc
đơn
+ Đánh dấu phần có chức năng chú thích + Dấu hai
chấm + Báo trước phần bổ
sung, giải thích thuyết minh cho 1 phần trước đó
+ Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc đối thoại
+ Dấu ngoặc kép + Đánh dấu từ ngữ câu,
đoạn dẫn trực tiếp + Đánh dấu
từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tạp san dẫn trong
Trang 4Giáo viên chốt: Đây là những
dấu câu vừa có tác dụng phân
biệt các phần nội dung khác
nhau trong câu văn, vừa là
những dấu hiệu về chính tả rất
chặt chẽ, vì vậy cần phải dùng
đúng lúc, đúng chỗ
II Các lỗi thường gặp và dấu câu
1 Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc
Hoạt động 2:
Các lỗi thường gặp về dấu câu
Học sinh đọc ví dụ 1/151
- Ví dụ trên thiếu dấu ngắt câu
ở chỗ nào? Nên dùng dấu gì để
kết thúc câu ở chỗ đó?
Tác phẩm "Lão Hạc xúc động Trong xã hội cũ
như Lão Hạc
- HS đọc ví dụ 2/151
GV hỏi: Dùng dấu chấm câu
sau từ này là đúng hay sai? Vì
sao?
ở chỗ này nên dùng dấu gì?
- Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là một học sinh xuất sắc
2 Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
- Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này 3 Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu
khi cần thiết.
- HS đọc tiếp ví dụ 3/151
GV hỏi: Câu truyện thiếu dấu
gì để phân biệt ranh giới giữa
các thành phần đồng chức?
Hãy đặt dấu đó vào chỗ thích
hợp
4 Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
- HS đọc ví dụ
- Quả thật tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có t hể cho tôi một lời khuyên không, đừng bỏ mặc tôi lúc này?
GV hỏi: Đặt dấu chấm hỏi, ở
câu thứ I và dấu chấm ở cuối
câu thứ hai trong đoạn văn này
đã đúng chưa? vì sao? ở vị trí
đó nên dùng dấu gì?
GV chỉ định 1 HS đọc chậm rõ
ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3: Hướng dẫn
luyện tập
phảng bỗng chốc vẫy đuôi rồi rít, tỏ ra dáng bộ vui mừng
Bài tập 1/152: Chép đoạn văn điền dấu câu thích hợp
Trang 5Chép đoạn văn vào vở bài tập
và điền dấu cho thích hợp? - Anh Dậu lữ thữ từ cổng tiến vào với vẻ mặt xanh
ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội
+ Cái Tí, thằng Dần cũng
vỗ tay reo:
Bài tập 2: Phát hiện lỗi về dấu
câu
- A! Thầy đã về! Thầy đã về!
Bài tập 2/152
a/ Sao mãi tới giờ anh mới về?
Mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn
là anh phải làm xong bài tập
trong chiều hôm nay
b/ Từ xưa, trong nhân dân yêu nhau, giúp đỡ Vì vậy có
c/ Mặc dù đã qua tháng, nhưng tôi vẫn là học sinh
a/
b/
c/
Hoạt động 4:
4 Củng cố:
- Qua bài tập, GV củng cố lại
kiến thức cơ bản
- HS cho 1 vài ví dụ dùng dấu
câu sai
5 Dặn dò:
- Về nhà học ghi nhớ cho ví dụ
- Xem trước bài mới
&&&
Trang 6Tuần: 16 Tiết: 61 Thuyết minh về một thể loại
văn học
Ngày soạn
I Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về kiểu văn bản thuyết minh
- Rèn luyện các thao tác xây dựng văn bản thuyết minh
- Tích hợp với hai văn bản Văn đã học
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Thầy: - Tham khảo sách giáo khoa, sách giáo viên
- Soạn giáo án
Trò: - Xem trước bài mới và trả lời những câu hỏi 153 SGK
III Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
- Xem vở học sinh
3 Bài mới:
Tiến trình tổ chức hoạt động của thầy và trò
Giới thiệu bài:
Chúng ta đã biết kiểu bài văn thuyết minh là trình bày trí thức, hiểu biết con người và
sự vật ấy Trước hết, nó đòi hỏi tính chính xác, gãy gọn, khúc chiết, sáng tỏ Vậy, hình thức quan sát thuyết minh trong bài hôm nay lại là một thể thơ, một thể loại văn học Do đó cho học sinh hiểu thuyết minh một bài thơ, một đối tượng ngắn, nhỏ, dễ quan sát để rút ra tri thức, để nêu lên đặc diểm của thể thơ thất ngôn bát cú để học sinh tạo nên dàn bài thuyết minh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
Học sinh đọc bài thơ qua đèn chiếu rồi trả lời câu hỏi
1 Từ quan sát đến mô
tả, thuyết minh đặc điểm
Đọc và tìm hiểu đề
Gọi HS đọc đề bài SGK trang
153.Dùng đèn chiếu cho HS
dọc 2 bài thơ: Vào nhà ngục
Quảng Đông, Đập đá ở Côn
Lôn rồi trả lời các câu hỏi
a/ Quan sát:
Trang 7b/ Đặc điểm của thể thơ
Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi
dòng có mấy chữ (tiếng)
Số dòng, số chữ ấy có bắt buộc
không? Có thể tuỳ ý thêm bớt
được không? Em hiểu thế nào
là vần trắc?
- Mỗi bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 7 tiếng, toàn bài
có 56 tiếng
- Số dòng, số chữ bắt buộc, không thể tuỳ ý thêm bớt
- Vần bằng gồm tiếng có thanh huyền và thanh ngang ghi kí hiệu b
Trang 8- Vần trắc gồm tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc ghi kí hiệu t
- Hãy ghi kí hiệu bằng trắc cho
từng tiếng trong 2 bài thơ? a/ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
+ Bằng: là, hào, phong, lưu, chân, thì, tù, không, nhà, trong, người, năm, châu, tay,
ôm, bồ, kinh, cười, tan, thù, than, còn, bao, nhiêu, nguy,
gì đâu
c/Quy luật bằng trắc của thể thơ
GV gợi ý:+ Trắc: vẫn, kiệt,
vẫn, chạy, mỏi, hãy, ở, đã,
khách, bốn, biển, lại, có, tội,
giữa, bủa, chặt, tế, mở, miệng,
cuộc, oán, ấy, vẫn, sự, nghiệp,
hiểm, sợ
- Nếu dòng trên tiếng bằng,
ứng với dòng dưới tiếng trắc
gọi là đối nhau Nếu dòng trên
tiếng bằng ứng với dòng dưới
cũng là tiếng bằng gọi là niệm
với nhau Dựa vào kết quả
quan sát, hãy nêu mối quan hệ
bằng trắc giữa các dòng
b/ Đập đá ở Côn Lôn:
+ Bằng: làm, trai, Côn, Lôn, lừng, làm, cho, non, tan, năm, ra, tay, chăm, hòn, ngày, bao, thân, sành, mưa, càng, son, trời, khi, gian, nan, chi, con, con
+ Trắc: đứng, giữa, đất, lẫy,
lở, núi, sách, búa, đánh, bảy, đống, đập, bể, mấy, tháng, quản, sỏi, nắng, dạ, sắt, những, kẻ, vá, lỡ, kể, việc
- Theo luật: + Nhất, tam, ngũ, bất luận
+ Nhị, tứ, lục phân minh
- Cách đối trong bài thơ thất
ngôn bát cú như thế nào?
- Các tiếng trong các câu 3 -
4 và 5 - 6 phải đối nhau theo từng cặp
Giống nhau về từ loại, ngược nhau về thanh điệu
- Chỉ ra câu đối nhau trong bài
thơ? + Đã khách không nhà > < Lại người có tội
+ Đang tay ôm chặt > < Mở miệng cười tan
+ Tháng ngày bao quản > <
Mưa nắng chi sờn
Trang 9- Mỗi bài thơ có những tiếng
nào hiệp vần với nhau, nằm ở
vị trí nào trong dòng thơ và đó
là vần bằng hay trắc?
- Tiếng thứ bảy của các câu
1, 2, 4, 6, 8 hiệp vần với nhau
- Tù thù, chân đâu: vần bằng (cảm tác voà nhà ngục Quảng Đông)
- Lôn non, hòn son
con: Vần bằng (Đập đá ở Côn Lôn)
- Cho biết câu thơ 7 tiếng trong
bài ngắt nhịp như thế nào?
- Bằng, trắc:
+ Chân: các tiếng cuối vần với nhau
+ Liền: 1 - 2 + Cách: 2 - 4 - 6 - 8 + Thất ngôn bát cú có 8 câu, 5 vần
- Cách ngắt nhịp phổ biến:
+ 2 - 2 - 3 + 4 - 3
Lập dàn ý
HS đọc lại dàn ý SGK tr.153
- Dàn bài thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú gồm 3 phần:
- Theo em, dàn bài thuyết minh
đặc điểm thể thơ thất ngôn bát
cú gồm mấy phần? Từng phần
chung về thể thơ: thơ thất ngôn bát cú là một thể thông dụng trong các thể thơ Đường Luật, được các nhà thơ Việt Nam rất yêu chuộng Các nhà thơ cổ điển Việt Nam ai cũng làm thể thơ này bàng chữ Nôm, chữ Hán
- Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể thơ
* Thân bài: Giới thiệu các đặc điểm của thể thơ + Số câu, số chữ trong mỗi bài
+ Quy định bằng trắc của thể thơ
+ Cách gieo vần của thể thơ + Cách ngắt nhịp của mỗi dòng thơ
- Thân bài: Thuyết minh luật thơ
Trang 10* Kết luận: Nêu cảm nhận về
vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ
- Kết bài: Vai trò của thể thơ thất ngôn bát cú từ xưa tới nay
- Giáo viên chỉ định học sinh
đọc chậm, rõ ghi nhớ SGK
trang 154
- HS đọc ghi nhớ SGK/154 II Ghi nhớ: SGK tr.154
4 Củng cố - luyện tập
Bài tập 1/154: GV hướng dẫn
- Hình thức: Tự sự loại nhỏ HS làm bài theo nhóm, cử đại diện lên trình bày qua
đèn chiếu Thuyết minh truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao
BT1/154: Thuyết minh truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao
- Dung lượng: Nhỏ, tập trung
mô tả một cảnh đời của cuộc
sống một biến cố, một hoạt
động, một trạng thái, thể hiện
một khía cạnh tính cách hay
một mặt nào đó của đời sống
xã hội
- Mở bài: Định nghĩa truyện ngắn là gì? (SGK/154)
- Thân bài: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn tự sự
- Cốt truyện: Diễn ra trong một
không gian, thời gian hạn chế
- Kết cấu truyện: Thường là
ngắn, là sự đối chiếu, tương
phản để làm bật ra chủ đề
1.Tự sự a/ Yếu tố chính, quyết định cho sự tồn tại của một truyện ngắn
b Gồm: Sự việc chính và nhân vật chính
+ Sự việc chính: Lão Hạc giữ tài sản cho con bằng mọi giá
+ Nhân vật chính: Lão Hạc + Ngoài ra còn có các sự việc, nhân vật phụ
+ Sự việc phụ: Con trai của lão Hạc bỏ đi, Lão Hạc đối thoại với cậu Vàng, bán con Vàng, đối thoại với ông Giáo, xin bả chó, tự tử
+ Nhân vật phụ: Ông giáo, con trai lão Hạch, Bình Tư,
vợ ông Giáo, con Vàng
Trang 112 Miêu tả, biểu cảm, đánh giá
- Là yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện ngắn thêm sinh động, hấp dẫn
- Thường đan xen các yếu tố
tự sự
3 Bố cục, lời văn, chi tiết
- Bố cục chặt chẽ
- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh
- Chi tiết bất ngờ, độc đáo
Hoạt động 4:
5 Dặn dò
Về nhà
- Đọc ghi nhớ SGK/154
- Làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Ôn tập KT học kì
IV Dặn dò
Về nhà
- Đọc ghi nhớ SGK/154
- Làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Ôn tập KT học kì
Tản Đà
Ngày soạn
I Mục tiêu cần đạt:
- Tâm sự và ước vọng rất ngông của nhà thơ lãng mạnh Tản Đà: Buồn chán trước thực tại tầm thường, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng ước mơ lên trăng làm thằng Cuội
Những nét mới mẻ trong hình thức cũ: Thơ thất ngôn bát cú Đường luật, lời thơ nhẹ nhàng, trong sáng, rất giản dị như lời nói thường lại pha chút hóm hỉnh, duyên dáng
- Tích hợp với phần tiếng Việt ở bài ôn tập
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích cấu trúc thơ thất ngôn bát cú Đường luật, tiếp tục củng cố hiểu biết về thể thơ
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Thầy: - Tham khảo SGK, SGV
- Soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu
- Tìm chân dung Tản Đà
Trò: - Xem và trả lời những câu hỏi SGK
- Chuẩn bị giấy tron và bút
III Các bước lên lớp:
Trang 122 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm hai bài thơ "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác", "Đập
đá ở Côn Lôn" và trình bày hoàn cảnh sáng tác của chúng
- Hai bài thơ có những đặc điểm nào gần gũi cũng như khác biệt về đề tài và chủ đề, thể thơ, giọng điệu? Vì sao lại có sự gần nhau và khác nhau đó?
- Phân tích và so sánh hai câu kết của bài thơ
3 Bài mới:
Tiến trình tổ chức hoạt động của thầy và trò
Giới thiệu bài:
Bên cạnh bộ phận văn thơ yêu nước và Cách mạng lưu truyền bí mật ở nước ngoài và
ở trong tù (như hai bài thơ của hai cụ Phan chúng ta vừa mới học) trên văn đàn công khai ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX, xuất hiện những tác phẩm thơ văn sáng tác theo khuynh hướng lãng mạn mà Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu là một trong những cây bút lừng lẫy Bài "Muốn làm thằng Cuội" trích trong tập Khối Tình Con (1916) của ông Tuy vẫn được viết theo thể thơ truyền thống thất ngôn bát cú Đường luật nhưng đã chứa đựng nhiều nét mới mẻ từ cảm hứng đến giọng điệu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1
Hướng dẫn đọc, tìm hiểu thể
loại, giải thích từ khó, bố cục
- Đọc giọng nhẹ nhàng buồn,
nhịp thay đổi 4/3 - 2/2/3
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú
Đường luật
* Tìm hiểu chú thích
- Cho HS xem chân dung Tản
Đà
- Phan Bội Châu (1867 - 1940) hiệu Sào Nam Quê Nam Đàn, Nghệ An
- Ông là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn nhất của dân tộc ta
- Phan Bội Châu là nhà văn, nhà thơ lớn thể hiện lòng yêu nước thương dân tha thiết
- Nghe, đọc, văn bảng
I Giới thiệu
1 Tác giả: Chú thích
SGK tr 155, 156
- Phan Bội Châu (1867 - 1940) hiệu Sào Nam Quê Nam Đàn, Nghệ An
- Ông là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn nhất của dân tộc ta
- Phan Bội Châu là nhà văn, nhà thơ lớn thể hiện lòng yêu nước thương dân tha thiết
2 Bài thơ: Trích trong
"Khối tình con" là bài thơ Nôm
3 Giải thích từ khó 4.Thể loại, bố cục:
- Thất ngôn bát cú
- Bốn phần: đề, thực, luận, kết
Trang 13- Giáo viên giới thiệu thêm
những nét chính về tác giả mà
SGK không đề cập
+ Tản Đà là một nghệ sĩ có tài,
có tình, có cả tính độc đáo, có
nhân cách cao
- Đọc chú thích SGK/155
+ Tản Đà không muốn hoà
nhập với xã hội thực dân
Phong kiến đầy rẫy những
chuyện xấu xa, nhơ bẩn, xô bồ,
bon chen danh lợi Ông thoát ly
vào rượu, thơ, cõi mộng, vào
lối sống phóng túng, khoáng
đạt của khách tài tử đa tình
+ Là thi sĩ Việt Nam đầu tiên
dám hiện diện trong thơ với cái
Tôi của mình: Tôi sầu mộng đa
tình, cái tôi ngông nghênh phớt
đời, cái tôi cảm thương ưu ái
- Yêu cầu giải thích từ khó
- Bài thơ viết theo thể thơ gì?
Bố cục gồm mấy phần?
Đọc chú thích 1, 2, 3, 4, 5/156
- Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú
Trang 14Hoạt động 2 II Phân tích
Đọc - Tìm hiểu - Phân tích
Gọi HS đọc hai câu thơ đầu
Tìm chi tiết miêu tả tâm sự của
Tản Đà với Chị Hằng?
HS đọc hai câu thơ và trả lời: "Đêm thu buồn lắm Trần thế em nay chán nửa rồi"
1 Tâm sự của tác giả:
- Buồn bã, chán nản, bất hoà với thực tại
- Theo em, đêm thu buồn lắm
là như thế nào? - Đêm thu trời trong, trăng sáng: thu đồng nghĩa với
buồn và mộng Buồn lắm:
nỗi buồn bàng bạc Tản Đà chán đời vì xã hội nhiều ngang trái bất công, đất nước mất độc lập tự do
- Nhận xét về cách xưng hô
của nhà thơ với trăng? - Xưng hô tình tứ, mạnh bạo và mới mẻ so với thơ văn
đương thời: gọi trăng là chị Hằng, xưng là em Vầng trăng là người bạn, người chị hiền tri âm, tri kỉ Lời kêu cứu của người hoạn nạn
- Vì sao nhà thơ muốn lên
trăng? Muốn làm thằng Cuội
- Vì chán trần thế (bài thơ không nói rõ nhưng căn cứ vào cuộc đời và tính cách nhà thơ, căn cứ vào tình hình
xã hội Việt Nam bấy giờ ngang trái, bất công, mất độc lập tự do) nên ông thích lãng
du trong thiên nhiên
- Nhưng tại sao chỉ chán một
nửa mà không chán tất cả? - Vì tấm lòng Tản Đà, xét từ sâu thẳm vẫn thiết tha yêu
cuộc sống đời thường với những thú vui, thú ẩm thực thanh cao với những việc mà ông muốn làm cho đời - vừa chán đời vừa yêu đời - (giọng thơ vẫn thiết tha tình đời)
Là tâm sự đầy mâu thuẫn nhưng lại thống nhất trong con người Tản Đà: nửa hướng về cõi tiên, cõi trời xa vời so với cuộc đời
- Gọi HS đọc câu 3 và 4 Thi sĩ
muốn thoát li đi đâu? Được thể
hiện qua những hình ảnh nào?
- HS trả lời: Mong ước được lên cung trăng, cành đa xin chị nhấc lên chơi
- Muốn thoát tục
- Mơ mộng và tình tứ