1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tổng hợp môn học lớp 2 - Tuần 24 - Trường tiểu học Lê Văn Tám

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C©u nghi vÊn ViÕt ®o¹n v¨n trong v¨n b¶n thuyÕt minh Quê hương Khi con tu hó C©u nghi vÊn tiÕp Thuyết minh về một phương pháp cách làm Tøc c¶nh P¸c Bã C©u cÇu khiÕn ThuyÕt minh mét danh [r]

Trang 1

phân phối chương trình THCS 2008 - 2009

Ngữ văn

Học kì II 18 tuần (68 tiết)

74

76 Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

79 Câu nghi vấn (tiếp)

80 Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

83 Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

84 Ôn tập về văn bản thuyết minh

87 Viết bài Tập làm văn số 5

88

92 Chương trình địa phương (phần Tập làm văn)

94

96 Trả bài Tập làm văn số 5

98 Hành động nói (tiếp)

100 Viết đoạn văn trình bày luận điểm

101 Bàn luận về phép học

102 Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

103 Viết bài Tập làm văn số 6

104

106

108 Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

110

111 Hội thoại (tiếp)

112 Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

114 Lựa chọn trật tự từ trong câu

115 Trả bài Tập làm văn số 6

116 Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

117 Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục

118

Trang 2

120 Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận

121 Chương trình địa phương (phần Văn)

122 Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lôgic)

123 Viết bài Tập làm văn số 7

124

126 Ôn tập phần Tiếng Việt học kì II

127 Văn bản tường trình

128 Luyện tập làm văn bản tường trình

129 Trả bài kiểm tra Văn

130 Kiểm tra Tiếng Việt

131 Trả bài Tập làm văn số 7

133 Tổng kết phần Văn (tiếp)

134 Ôn tập phần Tập làm văn

135 Kiểm tra tổng hợp cuối năm

136

138 Chương trình địa phương phần Tiếng Việt

139 Luyện tập làm văn bản thông báo

140 Trả bài kiểm tra tổng hợp

Trang 3

Ngày soạn: 19/12/2014

Bài 18 Tiết 73, 74 Văn học

Nhớ Rừng (Thế Lữ )

A/ Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền

cảm của nhà thơ, từ đó cùng rung động với niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng tầm thường, giả dối - tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình- con hổ

bị nhốt ở vườn bách thú

2 Tư tưởng: Rèn kĩ năng đọc thể thơ tám chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn

biến tâm trạng

3 Kĩ năng: Phân tích một tác phẩm.

4.Trọng tâm: học sinh nắm được: bút pháp lãng mạn truyền cảm của nhà thơ, từ đó cùng

rung động với niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng tầm thường, giả dối - tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình- con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

B/ Chuẩn bị

- G/v: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo

- H/s: SBT, SGK

C/ Tiến trình bài dạy.

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s.

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1 G/v hướng dẫn h/s đọc,

tìm hiểu tác giả, tác phẩm, thể loại,

bố cục

- Hướng dẫn cách đọc

? Nêu một vài hiểu biết của em về tác

giả Thế Lữ?

G/v dẫn một số thông tin về tác giả

? Hãy nêu vài nét về tác phẩm?

? Bài được viết theo thể loại nào?

? Bài thơ chia làm mấy phần? Nội

dung của từng phần?

Hoạt động 2: Tổ chức h/s đọc và tìm

hiểu chi tiết bài thơ

- Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk

? Câu thơ đầu tiên có những từ nào

Lắng nghe

đọc, đọc

Lắng nghe

Trả lời, nhận xét

Trả lời, nhận xét

Trả lời, nhận xét

I/ Đọc- tìm hiểu chú thích.

1.Đọc

2.Tác giả, tác phẩm:

- Thế Lữ(1907-1989) tên khai sinh

là Nguyễn Thế Lữ, quê ở Bắc Ninh,

là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới buổi đầu, hồn thơ dồi dào,

đầy lãng mạn

- Ông được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(2003)

- Nhớ rừng là bài thơ tiêu biểu nhất

của Thế Lữ là tác phẩm góp phần

mở đường cho sự thắng lợi của Thơ mới

3 Thể loại: Thơ trữ tình lãng mạn, viết theo thể thơ mới tám chữ/câu

4 Bố cục: (5 đoạn) -Đ1: 8 câu đầu: Tâm trạng của con

hổ trong củi sắt của vườn bách thú -Đ2-3: Nhớ tiếc oai hùng nơi rừng thẳm

- Đ4: Trở về thực tại càng oán hận, chán chường, uất hận

- Đ5: Càng tha thiết giấc mộng ngàn

II/ Đọc và tìm hiểu bài thơ.

Trang 4

? Thử thay các từ Gậm và Khối bằng

những từ khác So sánh ý nghĩa biểu

cảm của nó?

G/v giảng: Nó gậm khối căm hờn

không sao hoá giải được, không thể

làm cách nào để tan bớt, vơi bớt

Căm hờn uất vì bị mất tự do, thành

một tù nhân tất cả kết tụ lại thành

khối, tảng cứng như những chấn song

cũi sắt lạnh lùng kia Dùng động từ

mạnh nhằm miêu tả tâm trạng của

chúa sơn lâm, tạo thi hứng cho toàn

bài, thành công đầu tiên của tác giả

? Vì sao con hổ lại hờn đến thế

?Tư thế nằm dài trong ngày tháng dần

qua nói lên tình thế gì của con hổ?

Hết tiết 1:

GV: gt tiếp

? G/v treo bức tranh minh hoạ

? Cảnh núi rừng ngày xưa hiện lên

trong nỗi nhớ của con hổ như thế

nào? Con hổ xuất hiện được miêu tả

cụ thế như thế nào? Đọc hai câu thơ

“Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng.

Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng.”

Hãy nhận xét về nhịp thơ, hình ảnh

thơ ?

? ảnh hưởng của chúa rừng khi nó

xuất hiện đối với muôn loài như thế

nào? Tâm trạng của hổ khi ấy ra sao?

Yêu cầu h/s đọc đoạn 3 tiếp chú ý:

Ta đợi chết mảnh nặt trời găy gắt

còn đâu”.

? Có ý kiến cho rằng đoạn thơ như bộ

tranh tứ bình độc đáo về chúa sơn

lâm ý kiến của em?

? Phân tích cái hay của câu thơ biểu

cảm cuối đoạn.?

G/v giảng: Trên nền từng cảnh, hoà

vào từng cảnhlà hình ảnh con hổ hiện

ra mỗi lúc một vẻ:

-Một chàng trai, một thi sĩ đầy lãng

mạn đang thưởng thức vẻ đẹp của

đêm trăng rừng bên suối vắng- Say

mồi đứng uống ánh trăng tan- thật

mơ màng lãng mạn, huyền diệu.

-Một đế vương oai vũ đang yên lặng

Dùng động từ mạnh miêu tả

chúa sơn lâm

H/s trả lời Nhận xét, trả

lời, bổ sung

Quan sát Trả lời, nhận xét

Hai câu thơ

sống động tạo hình, có thể xếp theo thơ

bậc thang

Trả lời, nhận, xét, bổ sung

Trả lời, nhận xét

H/s đọc, nhận xét cách đọc Trả lời, nhận xét, bổ sung

sắt ở vườn bách thú

Câu thơ mở đầu diễn tả tâm trạng, hành động và tư thế của con hổ trong cũi sắt vườn bách thú

- Gậm -Khối

* Căm hờn, uất ức

- Từ chổ “Chúa tể cả muôn loài”, nay bị nhốt trong cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi, ngày đêm gậm nhấm mối căm hờn; nó cảm thấy nhục nhã vì phải hạ mình với bọn gấu, báo

2 Nhớ tiếc quá khứ

- Cảnh rừng núi thiên nhiên hùng

vĩ, con hổ là chúa sơn lâm ngự trị trong vương quốc của mình

- Biểu hiện:

Bóng cả, cây già, gió gào, hét núi, lá gai , cỏ sắc, thảo hoa, thét, dữ dội

- Đó chính là quá trình xuất hiện và

ảnh hưởng của chúa rừng: Vừa mạnh mẽ vừa de doạ khôn khéo, nhẹ nhàng

- Tâm trạng: Hài lòng, tự hào, thoả mãn

Đoạn 3 : Đặc sắc, giàu tính tạo hình vì Chúa sơn lâm oai linh, dữ dội,và

đầy lãng mạn

Biểu hiện:

- Đêm vàng- trăng tan

- Ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

- Bình minh cây xanh nắng gội

- Hoàng hôn đỏ máu, mảnh mặt trời đợi chết

Trang 5

ngắm giang sơn như được thay áo sau

trận mưa lớn.

-một chúa rừng đang ru mình trang

giấc ngủ bởi tiếng hót rộn ràng của

muôn loài chim rừng

Nhưng câu thơ cuối tràn ngập cảm

xúc buồn thương, thất vọng nhớ

tiếc vang lên chậm nhẹ, não ruột như

tiếng thở dài ai oán Đó là tâm trạng

của cả một lớp người VN trong thời

nô lệ, mất nước nhớ về quá khứ hào

hùng của dân tộc của đất nước

? Nghệ thuật được tác giả sử dụng ở

đây là gì?

- Hướng dẫn h/s đọc 2 đoạn thơ cuối

? Trở về cảnh thực tại, với cái bây

giờ, cảnh vật ở đoạn thơ thứ 4 có gì

giống và khác với cảnh vật ở đoạn

đầu bài thơ?

? Thật ra cái mà hổ căm ghét nhất là

gì? Vì sao?

G/v dẫn: Đâu đó chỉ là cảm nhận về cảnh

vật ở vườn Bách thú mà mở rộng ra, chính

là một cách nói về cảm nhận cảu thanh

niên trí thức VN về tình hình thực tại xã

hội thời Pháp thuộc nữa thực dân, nữa

phong kiến với bao điều lố lăng kệch cỡm,

nhất là ở thành thị

? Giọng điệu thể hiện ở đây có gì đặc sắc?

? Đoạn cuối mở đầu và kết thúc bằng

hai câu biểu cảm mở đầu bằng từ hỡi

nói lên điều gì?

G/v dẫn:Trong tình cảnh hiện tại và

tương lai chúa rừng không còn cách

nào khác ngoài cách chấp nhận Tuy

nhiên không muốn đầu hàng chỉ còn

cách mơ về thời vàng son của mình

với :

Khi đã buồn hiện tại

Thì quay về mơ xưa.

Hoạt động 3 Hướng dẫn h/s nắm

tổng kết của bài

? Em hãy nêu nội dung chủ yếu của

bài thơ?

? Nghệ thuật của bài thơ có gì đặc

sắc, tiêu biểu?

G/v tổng kết, yêu cầu h/s đọc nghe

nhớ sgk

Lắng nghe

Trả lời, bổ sung, nhận xét

Đọc 2 đoạn cuối

Trả lời, nhận xét, bổ sung

Trả lời

Lắng nghe

Trả lời, nhận xét

Trả lời Học sinh lắng nghe

H/s quan sát, lắng nghe

Trả lời, nhận xét, bổ sung Trả lời

* Nghệ thuật: Giọng thơ đầy hào hứng, bay bổng chuyển sang buồn thương nhớ tiếc mà vẫn rất tự nhiên, lôgíc

3 Niềm uất hận ngàn thâu trước cảnh tầm thường giả dối để càng theo giấc mộng nhớ rừng

- Cách nhìn của hổ rộng ra, tỉ mỉ, chi tiết hơn đoạn 1 Đó là cảnh gọn gàng, sạch sẽ, được chăm sóc hằng ngày nhưng lại không hề thay đổi, nhàm chán, tầm thường giả dối

- Biểu hiện: nó thấp kém, tù hãm, chẳng thông dòng, không âm u bí hiểm

- Nghệ thuật: Giọng giễu nhại, kệch cỡm, chê bai, coi thường của một thân tù nhưng vẫn muốn đứng cao hơn thực tại

- Đoạn cuối : Từ “Hỡi” thể hiện sự chán ngán, u uất, thất vọng, bất lực

III/ Tổng kết.

1.Nội dung:

Mượn lời một con hổ ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nổi chán ghét thực tại tầm thưòng, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn

2.Nghệ thuật:

- Mạch cảm xúc sôi nổi

- Biểu tượng phù hợp

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình

- Ngôn ngữ, nhạc điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt, nhất quán liền mạch, phong phú

Trang 6

thú và thể hiện khát khao tự do, tự tại

- Nghệ thuật tiêu biểu của bài

5.hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng từ khổ 1 đến hết khổ 4

- Nẵm được nội dung và nghệ thuật của 4 khổ thơ trên

- Chuẩn bị bài mới: Trả lời câu hỏi tìm hiểu:CÂU NGHI VấN

+xem trước cách giải các bài tập

Trang 7

Ngày soạn: 20/12/2010

Ngày dạy: 22/12/2010 Tiết 75 :Tiếng việt

Câu nghi vấn

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Cách cấu tạo nghi vấn và phân biệt được câu nghi vấn

với các loại câu khác

2 Tư tưởng: Rèn luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn.

3 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài có câu nghi vấn.

4.Trọng tâm bài: cấu tạo nghi vấn và phân biệt được câu nghi vấn với các loại câu khác.

B/ Chuẩn bị

- G/v: Bảng phụ, tài liệu tham khảo

- H/s: Sách bài tập và SGK

C/ Tiến trình bài dạy.

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

? Dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn em đã học ở tiểu học

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.

Hoạt động1 Hướng dẫn h/s tìm

hiểu về đặc điểm hình thức và chức

năng chính

- Sử dụng bảng phụ

? Yêu cầu của đoạn trích ở sgk là

gì?

- Hướng dẫn thảo luận

? Trong đoạn trích trên câu nào

được kết thúc bằng dấu chấm hỏi?

Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu

học, hãy gọi tên những câu đó?

? Trong đoạn văn trên, câu nghi vấn

có tác dụng gì?

- Gọi h/s trả lời, nhận xét

- Chốt bảng

- Yêu cầu h/s lấy ví dụ tương tự

- Gọi đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 2 Hướng dẫn h/s làm

bài tập

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận và trả

lời câu hỏi

- G/v nhận xét, bổ sung

Đọc thông tin sgk

quan sát

Thảo luận theo nhóm, củ đại diện trả lời, bổ sung nhận xét

Quan sát, lấy ví dụ

Đọc ghi nhớ

Quan sát, chia nhóm

Thảo luận, cử

đại diện trả lời,

bổ sung nhận

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng chính.

1 Ví dụ

2 Nhận xét:

- Câu a) : + Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?

+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?

* Là những câu nghi vấn

- Câu b):

Tác dụng : Dùng để hỏi

3 Kết luận:

* Câu nghi vấn là câu:

- Có những từ nghi vấn( ai, gì, nào, sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) không, (đã) chưa), hoặc

có từ hay(nối các vế có quan hệ lựa chọn)

- Có chức năng chính là dùng để hỏi

* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

II/ Luyện tập

Bài 1 Các câu nghi vấn:

a) Chị khất tiền sưu đến chiều mai có phải không?

b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c) Văn là gì? Chương là gì?

d) - Chú mình muốn cùng tớ đùa vui

Trang 8

Yêu cầu h/s hoạt động cá nhân

Gọi trả lời, bổ sung

Yêu cầu h/s hoạt động cá nhân

Gọi trả lời, bổ sung

- Yêu cầu học sinh thảo luận và trả

lời câu hỏi

- G/v nhận xét, bổ sung

Yêu cầu h/s hoạt động cá nhân

Gọi trả lời, bổ sung

G/v tổng kết bài học

Hoạt động cá

nhân, trả lời, nhận xét

Hoạt động cá

nhân, trả lời, nhận xét

Thảo luận, cử

đại diện trả lời,

bổ sung nhận xét

Hoạt động cá

nhân, trả lời, nhận xét

- Đùa trò gì?

- Hừ hừ cái gì thế?

- Chi Cốc béo xù đứng trước cửa nhà

ta ấy hả?

Bài tập 2.

- Căn cứ vào sự có mặt của từ hay nên

ta biết được đó là những câu nghi vấn

- Không thay được vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn

Bài tập3

Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn

Bài tập 4.

a) Anh có khoẻ không?

- Hình thức: Có từ có không

- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ hiện tại, không biết trước đây như thế nào b) Anh đã khoẻ chưa?

- Hình thức: Cạp từ đã chưa

- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ hiện tại nhưng người hỏi biết tình trạng sức khoẻ trước đó

Bài 5.

a) Bao giờ anh đi Hà Nội?

- Bao giờ đứng ở đầu câu: Hỏi về thời

điểm sẽ thực hiện hành động đi.

b) Anh đi Hà Nọi bao giờ?

- Bao giờ đứng ở cuối câu: Hỏi về

thời gian đã diễn ra hành động đi.

4 Củng cố:(3')- Nhắc lại ghi nhớ của bài; khái niệm câu nghi vấn.

Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn cách viết

5 Hướng dẫn về nhà:(1')

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5, 6 SGK tr13, xem trớc bài ''câu nghi vấn'' (tiếp theo)

- Chuẩn bị bài mới: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.theo câu hỏi SGK.

  

Ngày soạn: 24/12/2010

Ngày dạy:29/12/2010 Tiết 76 Tập làm văn

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận dạng, sáp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh ngắn gọn.

2 Tư tưởng: Giáo dục khả năng viết đoạn văn trong văn bản.

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.

4.Trọng tâm bài: Nắm vững cách nhận dạng, sáp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh

B/ Chuẩn bị: - G/v: Bảng phụ, tài liệu tham khảo.

- H/s: SGK,SBT

Trang 9

C/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức:

2 K.TraBài cũ: Thế nào là đoạn văn?Vai trò của đoạn văn trong bài văn?

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới Đoạn văn là một phần của văn bản gồm một số câu có

cùng đề tài liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định Trong văn bản thuyết minh, đoạn văn

đóng vai trò rất quan trọng Vậy trong đoạn văn cần sử dụng những từ ngữ ntn để bảo đảm tính liên kết, cách diễn đạt ra sao? Chngs ta cùng tìm hiểu bài học

Hoạt động của Thầy H/độngcủah/s Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 HD học sinh nắm nội

dung của đoạn văn trong văn bản

thuyết minh

- Sử dụng bảng phụ đoạn văn a)

? Đoạn văn gồm mấy câu? Từ nao

đựoc nhắc lại trong các câu đó?

Dụng ý?

? Từ đó, có thể khái quát chủ đề của

đoạn văn là gì?

? Đây có phải là đoạn văn miêu tả,

kể chuyện hay biểu cảm, nghị luận

không? Vì sao?

G/v giải thích:

Đoạn văn không tả màu sắc, mùi vị,

hình dáng, không kể, không thuật

lại những việc chuyện, không thể

hiện cảm xúc, không bàn luận, phân

tích, chứng minh

Vậy đoạn văn trên là đoạn thuyết

minh

? Mối quan hệ giữa các câu như thế

nào? Cụ thể ở đoạn văn là gì?

- Tiếp tục sử dụng bảng phụ câu b)

- G/v khai thác tương tự

? Đoạn văn gồm mấy câu? Từ nào

đựoc nhắc lại trong các câu đó?

Dụng ý?

? Từ đó, có thể khái quát chủ đề của

đoạn văn là gì?

? Đây có phải là đoạn văn miêu tả,

kể chuyện hay biểu cảm, nghị luận

không? Vì sao?

? Vậy khi thuyết minh cần xác định

điều gì?

Quan sát suy nghĩ, trả lời Trả lời, bổ sung

Lắng nghe

Trả lời, bổ sung

Quan sát suy nghĩ, trả lời, nhận xét

Trả lời, bổ sung

Trả lời, bổ sung

Trả lời

Quan sát suy

I/ Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Ví dụ

2 Nhận xét:

* Đoạn văn a)

- Đoạn văn có 5 câu; câu nào cũng có từ

nước

Mục đích: Là từ quan trọng thể hiện chủ

đề của đoạn văn

- Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu chủ đề - câu 1; tập trung vào cụm từ

thiếu nước sạch nghiêm trọng.

- Câu 1 giới thiệu khái quát vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới

- Câu 2 cho biết tỉ lệ nước ngọt ít ỏi so với tổng lượng nước trên trái đất

- Câu 3 giới thiệu sự mất tác dụng của phần lớn lượng nước ngọt

- Câu 4 giới thiệu số lượng ngưòi khổng

lồ thiếu nước ngọt

- Câu 5 dự báo tình hình thiếu nước

* Đoạn văn không phải là miêu tả, kể, biểu cảm, nghị luận mà là đoạn thuyết minh

* Mối quan hệ giữa các câu với nhau rất chặt chẽ;

Câu 1: Nêu chủ đề khái quát Các câu 2,

3, 4 giới thiệu cụ thể những biểu hiện của

sự thiếu nước Câu 5 dự báo sự việc trong tương lai

* Đoạn văn b).

- Gồm 3 câu Người được nhắc đến là Phạm Văn Đồng

- Chủ đề là giới thiệu về đ/c Phạm Văn

Đồng Cụm từ trung tâm Phạm Văn

Đồng

- Câu1 Giới thiệu về Phạm Văn Đồng: Nhà cách mạng và nhà văn hoá

- Câu 2 giới thiệu quá trình hoạt động và những cương vị lãnh đạo của ông

- Câu 3 quan hệ với Chủ Tịch Hồ Chí Minh

* Đây là đoạn văngiới thiệu - thuyết

Trang 10

vài nét về cách sửa chữa đoạn văn

trong văn thuyết minh

- Sử dụng bảng phụ Gọi h/s đọc

? Đoạn văn trên thuyết minh về cái

gì? Cần đạt những yêu cầu nào?

Cách sắp xếp nên như thế nào?

Đoạn văn mắc những lỗi gì? Cần và

nên sửa chữa như thế nào?

- Yêu cầu h/s sửa và đọc cả lớp

nghe

- G/v nhận xét, bổ sung

- Đoạn b) yêu cầu h/s hoạt động như

ở đoạn a)

- Yêu cầu h/s sửa và đọc cả lớp

nghe

? Vậy khi viết đoạn văn ta cần chú ý

thêm điều gì?

Gọi h/s đọc ghi nhớ

G/v tổng kết nội dung bài học

Hoạt động 3.Hướng dẫn học sinh

làm bài luyện tập

- Yêu cầu viết đoạn văn ngắn, đảm

bảo chủ đề, yêu cầu vừ học

- Gọi h/s đọc đoạn văn vừa làm

nhận xét

Trả lời, bổ sung

Đọc

Quan sát suy nghĩ, trả lời, nhận xét

Trả lời

Đọc Lắng nghe, ghi chép

Lắng nghe Hoạt động cá

nhân, trả lời theo yêu cầu, nhận xét, đọc

nổi tiếng

4 Kết luận: Cần xác định các ý lớn, mỗi

ý viết thành một đoạn văn

II/ Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

1.Ví dụ

2.Nhận xét:

* Đoạn văn a

Giới thiệu dụng cụ học tập: Chiếc bút bi Yêu cầu tối thiểu là:

+ Nêu rõ chủ đề

+ Cấu tạo, công dụng

+ Cách sử dụng

- Nhược điểm của đoạn văn là: Không rõ chủ đề; chưa có công dụng; các ý lộn xộn; thiếu mạch lạc

Cần sửa lại tách 3 phần; cấu tạo, công dụng, sử dụng

* Đoạn văn b.

Nhược điểm ở đoạn văn là: Các câu gượng gạo, lộn xộn

3 Kết luận:- Khi viết đoạn văn cần trình

bày rõ chủ đề, tránh lẫn ý

- Các ý phải được sắp xếp theo thứ tự của

sự vật, nhận thức, diễn biến

III/Luyện tập

Bài 1 Viết đoạn văn giới thiệu trưòng em

- Yêu cầu: Từ 1 - 2 câu/đoạn Kết hợp các yếu tố khác

Bài tập 2 Viết đoạn văn về chr đề: Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam

IV Củng cố:(3')

? Nhắc lại cách sắp xếp, trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết minh

V Hướng dẫn về nhà:(1')

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3,4 trong SGK tr129

- Xem trước bài ''Thuyết minh về một phương pháp'' (cách làm) (tiếp)

- Chuẩn bị bài mới: Quê hương

Ngày soạn: 30/1 /2011

Ngày dạy: 3/1 /2011 Tiết 77 -Bài 19 Văn học

Quê huơng (Tế Hanh)

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của

một làng quê miền biển Trung Trung Bộ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình bình dị mà sâu lắng, thấm thía

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ tám chữ, phân tích các hình ảnh nhân hoá, so

sánh đặc sắc

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w