Hoâm nay chuùng ta tieán haønh luyeän taäp chung tieáp theo về so sánh các số có 3 chữ số , rèn kĩ năng cộng trừ các số có 3 chữ số không nhớ … b.HD laøm baøi taäp - Baøi 1 - GV yêu cầu[r]
Trang 1Giáo án lớp 2 Người soạn : Văn Thị Thanh Hiền
(Từ 28/04 đến 02/05/2008)
Thứ hai ngày 28 tháng 5 năm 2008
Tập đọc CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục đích yêu cầu:
-Đọc lưu loát được cả bài , đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
-Ngắt , nghỉ hơi đúng theo dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ
-Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
-Hiểu ý nghĩa các từ mới : con dúi , sáp ong , nương , tổ tiên
-Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đết nước Việt Nam là anh em một nhà , có chung một tổ tiên
-Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi sẵn từ , câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học :
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài “Cây và hoa
bên lăng Bác”
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
- GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?
- Tại sao quả bầu bé mà có rất nhiều người ở trong
? Câu chuyện mở đầu chủ điểm Nhân dân hôm nay
các em biết về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam
b Luyện đọc :
- GV đọc mẫu
- Tóm tắt nội dung :
Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em
một nhà, có chung một tổ tiên Từ đó, bồi dưỡng
tình cảm yêu quý các dân tộc anh em
- Tìm hiểu bố cục :
- Bài được chia làm mấy đoạn ?
- GV yêu cầu HS chia đoạn theo SGK
- Hướng dẫn đọc từ khó :
- GV ghi từ khó lên bảng – hướng dẫn HS đọc và
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời
- Mọi người đang chui ra từ quả bầu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-Bài chia làm 3 đoạn
- Lớp chý ý theo dõi
- HS theo dõi
Trang 2giải nghĩa từ nếu có
- lạy van , ngập lụt , lấy làm lạ , chết chìm , lao xao,
khoét rỗng , vắng tanh, giàn bếp , nhẹ nhàng
- Hướng dẫn đọc câu văn dài
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu văn khó đọc
lên bảng – hướng dẫn đọc
+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng
đùng , / mây đen ùn ùn kéo đến // Mưa to , gió lớn
, nước ngập mênh mông // Muôn loài đều chết
chìm trong biển nước //
+ Lạ thay , / từ trong quả bầu ,/ những con người bé
nhỏ nhảy ra // Người Khơ – mú nhanh nhảu ra
trước,/ dính than/ nên hơi đen // Tiếp đến ,/ người
Thái ,/ người Mường ,/ người Dao ,/ người Hmông ,/
người Ê – đê ,/ người Ba – na ,/ người Kinh , …/ lần
lượt ra theo //
- GV chú ý sữa sai cho HS
@ Đọc từng câu :
- Đọc từng đoạn trước lớp :
- Em hiểu thế nào là “con dúi” ?
- Em hiểu “sáp ong” là như thế nào ?
- “Nương”ý nói như thế nào ?
- Em hiểu “ tổ tiên” là gì ?
- Đọc đoạn trong nhóm :
- GV quan sát HS đọc bài
- Thi đọc giữa các nhóm :
- GV nhận xét – tuyên dương
- Đọc đồng thanh :
- GV quan sát HS đọc
Tiết 2
c.Tìm hiểu bài :
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi rừng
bắt ?
- Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì ?
- Hai vợ chồng làm cách` nào để thoát lụt ?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn
lụt?
- HS đọc từ – lớp đọc đồng thanh
- HS dùng bút chì ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm , phẩy và giữa các cụm từ
- 2 HS đọc – lớp đọc đồng thanh
- 2 HS đọc cá nhân – lớp đọc đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng dọc
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc theo nhóm 3 HS – nhóm trưởng theo dõi – cử người đại diện thi đọc
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện đọc đoạn 1,2 lớp theo dõi bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- 3 HS đọc lại 3 đoạn – lớp theo dõi
- Lạy van xin tha sẽ nói điều bí mật
-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ chuẩn bị cách phòng lụt
- Làm theo lời của dúi lấy khúc gỗ to khoét rỗng ….hết hạn bảy ngày mới chui ra
-Người vợ sinh ra một quả bầu, khi đi làm về nghe thấy tiếng nói lao xao
Trang 3Giáo án lớp 2 Người soạn : Văn Thị Thanh Hiền
- Những con người đó là tổ tiên của những dân tộc
nào ?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước mà em
biết ?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
c Luyện đọc lại :
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Chúng ta phải làm đối với các dân tộc anh em trên
đất nước Việt Nam ?
- GV nhận xét giáo dục tình cảm cho HS
- Về đọc lại bài – tìm hiểu bài
- Nhận xét tiết học
Người vợ lấy dùi dùi quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra
- Những con người đó thuộc các dân tộc Khơ – me, Thái, Mường, Dao, Hmông , Ê – đê, Ba – na, Kinh
- Tày , Hoa , Khơ – me , Nùng , …
- HS theo dõi lắng nghe
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam /
- Chuyện quả bầu lạ / Anh em cùng một tổ tiên / …
- Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài – lớp theo dõi
- Chuyện quả bầu
- Phải biết yêu thương , đùm bọc , giúp đỡ lẫn nhau
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS :
-Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng
-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng , tr72 trên các số với đơn vị là đồng
-Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
II Đồ dùng dạy học :
-Các tờ giấy bạc loại 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng
-Ghi các thẻ : 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4
- GV nhận xét sửa chữa
- Chấm VBT (3- 5 vơ)û ,
- Nhận xét chung và ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
Trong tiết Toán hôm nay , các em sẽ được
học luyện tập một số kĩ năng liên quan đến
- 2 HS làm bảng lớp – lớp làm bảng con
- HS nhắc lại tựa
Trang 4việc sử dụng tiền Việt Nam
- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi
1000đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ
giấy bạc này
b Hướng dẫn luyện tập :
Bài1:
- Yêu cầu làm gì ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và
thảo luận nhóm cặp tìm ra kết quả
- GV quan sát HS làm việc
- Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?
- Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền
ta làm thế nào ?
- Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền ?
- Yêu cầu HS tự tính các phần còn lại
- GV nhận xét – ghi điềm
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề
- Hướng dẫn tìm hiểu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Làm thế nào để tìm ra số tiền mà mẹ phải
trả ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét – sửa chữa và ghi điểm
Bài 3 :
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Muốn biết người bán rau phải trả lại cho
An bao nhiêu tiền , chúng ta phải làm phép
tính gì ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 4 :
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu đọc mẫu và suy nghĩ về cách
- HS quan sát và nhận diện
- Cho biết mỗi túi có bao nhiêu tiền ?
- HS thảo luận nhóm cặp – trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
-có 3 tờ giấy bạc , 1 tờ loại 500 đồng , 1 tờ loại
200 đồng , 1 tờ loại 100 đồng -Làm phép tính cộng 500đồng + 200 đồng +
100 đồng
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- HS làm bài vào bảng con – Mỗi nhóm làm một phần , 4 HS đại diện lên bảng làm
- 1 HS đọc đề – lớp theo dõi bài
- Mẹ mua rau hết 600 đồng , mua hành hết 200 đồng
Tìm số tiền mà mẹ phải trả
- Thực hiện pháp tính cộng
- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vào vở Tóm tắt
Rau : 600 đồng Hành : 200 đồng Tất cả : … đồng ? Bài giải
Số tiền mẹ phải trả là :
600 + 200 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu – lớp theo dõi -Viết số tiền phải trả lại ô trống (theo mẫu )
- Phép tính trừ
- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vở
-Viết số thích hợp vào ô trống
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 5Giáo án lớp 2 Người soạn : Văn Thị Thanh Hiền
làm bài
- GV nêu bài toán
- Tổng số tiền mà người đó mua phải trả là
bao nhiêu tiền ?
- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền ?
- Người đó phải trả bao nhiêu tiền nữa ?
- Người đó phải đưa cho người bàn hàng
mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng ?
- Vậy điền số mấy vào ô trống ở dòng thứ
hai ?
- GV yêu cầu HS làm các phần còn lại
- GV Nhận xét – Ghi điểm
3.Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa học bài gì ?
- GV tổ chức trò chơi bàn hàng để rèn
luyện kĩ năng trả và nhận lại tiền thừa
trong mua bán hàng ngày
- Về nhà thực hành bài học và làm bài tập
(VBT)
- Chuẩn bị bài học tiết sau
- Nhận xét tiết học
- HS nghe và phân tích bài toán
-Là 900 đồng
-700 đồng
-200 đồng
-1 tờ loại giấy bạc 200 đồng
-Điền số 1
- HS làm
-Luyện tập
- HS thực hành chơi trò chơi
Thứ ba ngày 29 tháng 5 năm 2008
Thể dục CHUYỀN CẦU – TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
I Mục tiêu :
Tiếp tục ôn Chuyền cầu theo nhóm hai người Yêu cầu nâng cao khả năng đón và chuyền cầu chính xác hơn
Oân trò chơi “Nhanh lên bạn ơi !” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động
II.Địa điểm , phương tiện :
Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
Còi , quả cầu ( mỗi em 1 quả ) , bảng gỗ , …
III Nội dung và phương pháp :
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp , phổ biến nội dung bài học :
-Tiếp tục ôn Chuyền cầu theo nhóm hai người
-Oân trò chơi “Nhanh lên bạn ơi !”
- GV tổ chức xoay các khớp cổ chân , đầu gối ,
hông
- GV tổ chức cho HS giậm chân tại chỗ vàđếm to
theo nhịp
- HS tập trung theo đội hình hàng ngang -HS thực hiện trên đội hình hàng ngang -HS thực hiện trên đội hình hàng ngang
Trang 6- GV tổ chức cho HS ôn bài thể dục phát triển
chung
2 Phần cơ bản
- GV tổ chức chuyền cầu theo nhóm 2 người.
- Cách tiến hành như bài 61
- GV nhận xét – Sửa chữa
- GV tổ chức trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.
- Cách tiến hành (như đã HD ở bài học tiết trước)
- Nhận xét – Tuyên dương
3 Phần kết thúc
- GV cho HS đi đều và hát
- GV tổ chức ôn một số động tác thả lỏng
- GV hệ thống bài học
-Tiếp tục ôn Chuyền cầu theo nhóm hai người
-Oân trò chơi “Nhanh lên bạn ơi !”
- Nhận xét tiết học
-HS thực hiện bài thể dục theo đội hình hàng ngang
- HS thực hiện chuyền theo hàng ngang
- HS thực hiện chơi trên đội hình hàng ngang
- Từ đội hình hàng ngang HS thực hiện chuyển thành đội hình hàng dọc , đi đều trên 2-4 hàng dọc
- HS thực hiện trên đội hình hàng dọc
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
Giúp HS :
-Củng cố kĩ năng đọc , viết các số có 3 chữ số
-Củng cố kĩ năng so sánh và thực hiện các số có 3 chữ
số. Nhận biết một phần năm
-Rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam
II Đồ dùng dạy học :
-Viết sẵn nội dung bài tập 1 , 2 lên bảng
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Chấm VBT (3-5 bài)
- Nhận xét – Ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu :
Hôm nay chúng ta thực hành và rèn luyện kĩ
năng đọc , viết , so sánh các số có 3 chữ số , nhận
biết một phần năm và giải các bài toán có liên
quan đến đơn vị tiền qua tiết Luyện tập chung.
b.HD luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra
Bài 2:
- 2 HS làm bảng
- HS nhắc
- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT
- HS kiểm tra chéo bài cho nhau
Trang 7Giáo án lớp 2 Người soạn : Văn Thị Thanh Hiền
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết bảng như bài mẫu ( SGK )
- Số liền sau số 389 là số nào ?
- Số liền sau số 390 là số nào ?
- GV yêu cầu HS đọc dãy số trên
- 3 số naỳ có đặc điểm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài tiếp
- Nhận xét – Ghi điểm
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hãy nêu cách so sánh số có 3 chữ số với nhau ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài ( trả lời )
- Vì sao em biết được hình a được khoanh vào một
phần năm ?
- Hình b đã khoanh vào một phn62 mấy hình
vuông , vì sao em biết ?
Bài 5:
- GV gọi HS đọc đề
- GV HD HS phân tích đề bài , vẽ sơ đồ và giải
- GV chữa bài – Ghi điểm
3.Củng cố , dặn dò :
- Về nhà làm bài tập (VBT)
- Chuẩn bị bài học tiết sau
- Nhận xét tiết học
-…Điền số thích hợp vào ô trống
-… số 390
-…số 391
- HS đọcsố : 389 390 , 391
-…Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp
- HS làm bài tập
-…so sánh số
-…1 HS nêu
- 2 HS làm bảng - Lớp làm bài tập ( VBT )
- 1 HS đọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
-…Vì hình a có tất cả là 10 hình vuông đã khoanh vào 2 hình vuông
-…khoanh vào một phần hai , vì hình b có 10 hình vuông , đã khoanh vào 5 hình vuông
- 1 HS đọc
- HS chú ý và thực hiện
Tóm tắt
700 đồng Bút chì :
300 đồng Bút bi :
? đồng
Bài giải Giá tiền của bút bi là :
700 + 300 = 1000 ( đồng )
Đáp số : 1000 đồng.
- HS làm vở bài tập
Chính tả CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu :
-Chép lại chính xác , d0ẹp đoạn cuối trong bài chuyện quả bầu
-Oân luyện viết hoa các danh từ riêng
Trang 8-Làm đúng các bài tập chính tả.
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng chép sẵn nội dung cần chép
-Bảng chép sẵn 2 nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước các em viết chính tả bài gì ?
- GV gọi HS lên bảng đọc và viết các từ khó
- GV nhận xét – Ghi điểm
- Chấm 3 – 5 vở bài tập
- Nhận xét chung
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ chép
một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các
bài tập chính tả
b Hướng dẫn tập chép
- Ghi nhớ nội dung
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn chép lên
bảng
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc từ
đâu ?
- Hướnh dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao
?
- Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào ?
-HD viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- GV chữa lỗi cho HS
- Chép bài
- Soát lỗi
- Chấm bài
- GV chấm 3-5 bài
- Nhận xét – Sửa chữa
c.HD làm bài tập
- Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- Cây và hoa bên lăng Bác
- 2 HS viết bảng lớp – lớp viết bảng con
- Tìm 3 từ có phụ có phụ âm đầu r / d / gi
- Tìm 3 từ có thanh hỏi / thanh ngã + Giỏ cá , da dẻ , rì rào , cửa sổ , nghĩ ngợi , dã giò ,…
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc – lớp đọc thầm -Giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc Việt Nam
-Đều được sinh ra từ quảbầu -Đoạn văn có 3 câu
-Chữ đầu câu : Từ , Người , Đó Tên riêng : Khơ-mú , Thái , Tày , Mường , Dao , Hmông , Ê-đê , Ba-na , Kinh -…Lùi vào một ô và phải viết hoa
- HS viết bảng con : Khơ-mú , nhanh nhảu , Thái , Tày , Nùng , Mường , Hmông , Ê-đê , Ba-na
- HS nhìn bảng chép bài vào vở
- HS dò bài – Soát lỗi
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống
- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT
Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước , ngày này qua ngày khác , bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông
- 2 HS đọc
- HS các nhóm lên lần lượt theo hình thức tiếp sức
-…
Trang 9Giáo án lớp 2 Người soạn : Văn Thị Thanh Hiền
- GV Nhận xét – Sửa chữa – Ghi điểm
- Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV chia lớp và yêu cầu HS lên bảng viết các từ
theo hình thức tiếp sức
- GV tổng kết trò chơi
3.Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa học bài gì ?
- Về nhà viết lại bài và làm bài tập ( VBT )
- Chuẩn bị bài viết sau
- Nhận xét tiết học
Kể chuyện CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu :
-Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
-Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới
-Biết thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn
-Biết theo dõi , nhận xét và đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ trong SGK
-Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết học trước chúng ta kể chuyện gì ?
- GV gọi HS kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa
tròn”
- GV Nhận xét – Ghi điểm
- Nhận xét chung
2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
- Câu chuyện “Chuyện quả bầu” nói lên điều gì ?
Hôn nay lớp mình sẽ kể lại cây chuyện này để
hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của câu
chuyện
b.HD kể chuyện.
- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Bước 1 : Kể chuyện trong nhóm
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và gợi ý
Hoạt động học
-Chiếc rễ đa tròn
- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn – 1 HS kể lại toàn câu chuyện
- HS Nhận xét nhắc
-Các dân tộc Việt Nam đều là anh em một nhà , có chung tổ tiên
- HS quan sát tranh SGK để chuẩn bị kể chuyện
- Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗi nhóm 4 HS kể lại 4 đoạn của câu chuyện Khi HS 1 kể thì các em khác lắng nghe và nhận xét bổ sung
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp Mỗi HS kể 1 đoạn chuyện
- Bắt được con dúi
- sắp có lụt và cách chống lụt …
Trang 10- GV chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để
kể chuyện
- GV quan sát HS kể chuyện
- Bước 2 : Kể trước lớp
- GV yêu cầucác nhóm kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
Khi HS kể GV đặt câu hỏi gợi ý
+ Đoạn 1
- Hai vợ chồng vợ chồng người đi rừng bắt được
con gì ?
- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng
biết điều gì ?
+ Đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Cảnh vật xung quanh như thế nào ?
- Tại sao cảnh vật như vậy ?
- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt ấy
?
+ Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?
- Quả bầu có gì đặc biệt , huyền bí ?
- Nghe tiếng nói kì lạ , ngưòi vợ đã làm gì ?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới
đây
Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi dân
tộc có tiếng nói riêng , có cách ăn mặc riêng
Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh ra từ một
mẹ Chuệy kể rằng …
- GV : Đây là cách mỏ đầu giúp các em hiểu câu
chuyện hơn
- GV nhận xét tuyên dương
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS kể tốt nhất
3 Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa kể cuyện gì ?
Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Và chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
-hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông
- vắng tanh cây cỏ vàng úa -Vì lụt lội mọi người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong nước -Mưa to gió lớn , nước ngập mênh mông , sấm chớp đùng đùng
-Ta cả mọi người đều chìm trong nước
- Người vợ sinh ra một quả bầu -Hai vợ chồng đi làm về nghe thấy tiếng lao xao trong quả bầu
- lấy que dùi và quả bầu -Người Khơ – mú , người Thái , Mường , Dao , Hmông , Ê – đê , Ba- na , người Kinh
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu – lớp đọc thầm
- 2- 3 HS khá , giỏi kể phần mở đầu và đoạn 1 – Lớp theo dõi và nhận xét
- HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện
- Chuyện quả bầu
Tự nhiên – xã hội MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
I Mục tiêu :
-HS biết được 4 phương chính đó là : Đông , Tây , Nam , Bắc ; Mặt Trời luôn mọc ở phương Đông và lặn ở phương Tây