Ỵêu cầu HS về luyện tập thêm về phép trừ các số có ba chữ sốcó nhớ một lần GV nhận xét tiết học.... - Rèn kỹ nắng tính cộng, trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần hoặc không có nhớ -Vận[r]
Trang 1TUẦN 1 Thứ hai ngày tháng 09 năm 2009
Tốn
Tiết 1 ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CĨ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết số, so sánh các số có ba chữ số
- Rèn cho học sinh kỹ năng tính tốn nhanh, chính xác các loại tốn nĩi trên.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho học sinh
II Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ cĩ ghi nội dung của bài tập 1
III.Các Hoạt động dạy -học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Dạy –học bài mới:
1.Giới thiệu bài:Trong giờ học này, các
em sẽ được ơn tập về đọc, viết và so
sánh các số cĩ ba chữ số
GV ghi tựa bài lên bảng
2.Ơn tập về đọc, viết số:
GV đọc cho HS viết các số sau theo lời
đọc:
Bốn trăm năm mươi sáu
Hai trăm hai mươi bảy
Một trăm linh sáu
-Viết lên bảng các số cĩ ba chữ số
(khoảng 10 số) yêu cầu một dãy bàn HS
nối tiếp nhau đọc các số được ghi trên
bảng
-Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK
Sau khi làm xong HS đổi chéo vở để
KT bài của nhau
3.Ơn tập về thứ tự số:
GV treo bảng phụ cĩ ghi sẵn nội dung
của BT2.Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và
-4HS viết số trên bnảg lớp cả lớp làm vào bảng con
-10HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả lớp nghe và nhận xét
-Làm bài và nhận xét bài của bạn
-Suy nghĩ và tự làm bài, hai học sinh lên bảng lớp làm bài
Trang 2tìm số thích hợp điền vào ô trống.
Chữa bài:
-Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào
sau 311?
Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ
310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần
Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng
ngay trước nó cộng thêm 1
-Tại sao trong phần b)lại điền 398 vào
sau 399?
-Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp theo
thứ tự giảm dần từ 400 đến 391
-Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng
ngay trước nó trừ đi 1
4.Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số.
GV yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi:BT
yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-Tại sao điền 303<330
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó đọc
dãy số của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Số lớn nhất trong dãy số trên là số
nào?Vì sao nói số 375 là số lớn nhất?
-Số nào là số bé nhất trong các số
-Vì số đầu tiên là 310 số thứ hai là 311, đếm 310, 311 đến 312 Hoặc 310 + 1=312 nên điền 312
-Vì 400-1=399, 399-1=398.Hoặc 399 là
số liền trước của 400, 398 là số liền trước của 399
-BT yêu cầu chúng ta so sánh các số
-3HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở BT
Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng
303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục nên 303 bé hơn 330
-Các số:375, 421,573,241, 735,142
-HS cả lớp làm bài vào vở BT
-Số lớn nhất trong các số trên là 735 Vì
số 735 có số trăm lớn nhất
-Số bé nhất trong các số trên là 142.Vì
Trang 3trên?Vì sao?
-HS đổi chéo vở để KT bài
Bài 5
GV gọi một HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài
Mở rộng bài tốn:
Điền dấu>< vào chỗ chấm trong các
dãy số sau:
A/162…241…245
B/537…519…425
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B.Củng cố, dặn dị:
-GV yêu cầu HS về nhà ơn tập thêm về
đọc, viết so sánh các số cĩ ba chữ số
-GV nhận xét tiết học
-Xem bài tới: cộng trừ các số cĩ ba chữ
số
142 cĩ số trăm bé nhất
Viết các số 537,162,830,241,519,425
A/Theo thứ tự từ bé đến lớn
B/Theo thứ tự từ lớn đến bé
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở BT
-GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm vào vở BT
Thứ ba ngày tháng 09 năm 2009
Tốn
Tiết 2 CỘNG TRỪ CÁC SỐ CĨ BA CHỮ SỐ ( KHƠNG NHỚ )
I Mục tiêu: - Biết cách tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số.(khơng nhớ Và giải bài tốn (cĩ lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
- Rèn cho HS tính cần thận, chính xác
II.Các Hoạt động dạy -học chủ yếu:
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của
tiết 1
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2.Dạy bài mới.
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ được ôn
tập về cộng, trừ không nhớ các số có ba
chữ số
-GV ghi tựa bài lên bảng
b.Ôn tập về phép cộng và phép
trừ(không nhớ) các số có ba chữ số.
Bài 1:BT1 yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Y/c HS tự làm bài tập
-HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các
phép tính trong bài
-HS đổi chéo vở để KT bài của nhau
Bài 2:Gọi một HS đọc yêu cầu của đề
bài
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn (nhận xét về đặc tính và kết quả)
c.Ôn tập giải toán về nhiều hơn ít
hơn:
Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề
-3HS làm bài trên bảng
-Nghe giói thiệu
-Bt yêu cầu tính nhẫm
-9 HS nối tếp nhau nhẩm từng phép tính
VD:HS1: 4 trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm
-Đặt tính rồi tính
-4HS lên bnảg làm bài
HS cả lớp làm vở BT HS1: 352 +416 =768 *2 cộng 6 bằng 8 viết 8 *5 cộng 1 bằng 6,viết 6 *3 cộng 4 bằng 7,viết 7
-Khối lớp Một có 245 HS, khối lớp Hai
có ít hơn Khối lớp Một 32 HS.Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu HS?
352 416 + 768
Trang 5-Khối lớp một có bao nhiêu học sinh?
-Số học sinh của khối lớp hai như thế
nào so với số HS của khối lớp Một?
-Vậy muốn tính số HS của khối lớp Hai
ta phải làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài toán hỏi gì?
-Giá tiền của một tem thư như thế nào
so với giá tiền một phong bì?
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5: Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS lập phép tính cộng trước,
-Khối lớp Một có 245 HS
Số HS của Khối lớp Hai ít hơn số học sinh của khối lớp Một là 32 em
-Ta phải thực hiên phép trừ 245-32
-1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở BT
Giải
Khối Hai có số HS là:
245-32=213(HS) Đáp số:213 HS
-Giá tiền một phong bì là 200 đồng, giá tiền một tem thư nhiều hơn giá tiền một phong bì là 600 đồng Hỏi giá tiền một tem thư là bao nhiêu?
-Bài toán hỏi một giá tiền của một tem thư
-Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 600 đồng
-1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở BT
Giải:
Giá tiền một tem thư là:
200+600=800(đồng) Đáp số:800 đồng
-Với ba số 315,40,355 và các dấu +,-,=
em hãy lập các phép tính đúng
-Lập các phép tính
Trang 6sau đó dựa vào phép tính cộng để lập
phép tính trừ(Trong phép cộng các số tự
nhiên, các số hạng không bao giờ lớn
hơn tổng, vì thể có thể tìm ngay được
đâu là tổng, đâu là số hạng trong ba số
đã cho)
-Chữa bài và cho điểm HS
-Bài tập luyện thêm
Đặt tính và tính:
325+142 623+275 764-342
d/ Củng cố,dặn dò:
-GV dặn HS về nhà ôn tập thêm về
cộng trừ các số có ba chữ số(không
nhớ) và giải bài toán về nhiều hơn, ít
hơn
-Xem bài tới: Luyện tập
-GV nhận xét tiết học
315 + 40 = 355
40 + 315 = 355
355 – 315 = 40
355 – 40 = 315
HS làm vào bảng con
Thứ tư ngày tháng 09 năm 2009
Tiết 3 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS :
-Củng cố kĩ năng tính cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số
-Củng cố, ôn tập bài toán về “Tìm x”, giải toán có lời văn ( có một phép trừ )
II.Đồ dùng dạy-học:
Bốn mảnh bìa bằng nhau hình tam giác vuông cân BT 4
III.Các Hoạt động dạy -học chủ yếu:
325 142 + 467
623 275 + 898
764 342 + 422
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài củ:
-Kiểm tra các bài tập về nhà của tiết 2
-Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2.Dạy- học bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu bài
-Ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Chữa bài, hỏi thêm về cách đặt tính và
thực hiện
+Đặt tính như thế nào?
+Thực hiện tính từ đâu đến đâu?
Bài 2:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Tại sao trong phần a/ để tìm x em lại
thực hiện phép cộng 344 + 125?
-Tại sao trong phần b/ để tìm x em lại
3 HS lên bảng làm bài
Nghe giới thiệu
-3 HS lên bảng làm bài(mỗi HS thực hiện hai phép tính)
HS cả lớp làm bài vào vở BT
+Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm
+Thực hiện tính từ phải sang trái
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
x – 125 = 344
x = 344 + 125
x = 469
x + 125 = 266
x = 266 – 125
x = 141 -Vì x là số bị trừ trong phép trừ x – 125
= 344, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
Vì x là số hạng trong phép cộng x+125=266, muốn tìm số hạng chưa
Trang 8thực hiện phép trừ 266 – 125 ?
Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-GV gọi một HS đọc đề bài
-Đội đồng diển thể dục có tất cả bao
người?
-Trong đó có bao nhiêu nam?
-Vậy ta muốn tính số nữ ta phải làm gì?
-Tại sao?
-Yêu cầu HS làm bài
3.Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà làm BT luyện tập
thêm:
Tìm x:
x– 345 = 134
132 + x = 657
-Xem bài tới: Cộng các số có ba chữ
số(có nhớ một lần)
-GV nhận xét tiết học
biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
-Một đội (công nhân) đồng diễn thể dục gồm 285 người, trong đó có 140 nam.Hỏi đội đồng diễn thể dục có bao nhiêu nữ?
-Đội đồng diễn thể dục có tất cả 285 người
-Trong đó có 140 nam
-Ta phải thực hiện phép trừ 285-140 -Vì tổng số nam và nữ là 285 người, đã biết số nam là 140, muốn tính số nữ ta phải lấy tổng số người trừ đi số nam đã biết
-1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải:
Số nữ có trong đội đồng diễn là:
285 – 140 = 145 (người) Đáp số: 145 người
Trang 9
Thứ ngày tháng 09 năm 2009
Toán
Tiết 4: CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
(có nhớ một lần)
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm)
- Cách tính độ dài đường gấp khúc
II.Các hoạt động dạt-học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:
KT các BT đã giao về nhà
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2.Dạy- học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Nêu mục đích tiết học
Ghi tựa bài lên bảng
-Giới thiệu phép cộng
435 + 127
GV nêu phép tính 435 + 127 = ?
Yêu cầu HS đặt tính (dọc) theo cột dọc
-Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?
- Hãy thực hiện cộng các đơn vị với
nhau
-12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
2 HS làm bài trên bảng
-1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện vào giấy nháp
*5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1 nhớ 1
*3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
*4 cộng 1 bằng 5, viết 5
-Tính từ hàng đơn vị -5 cộng 7 bằng 12 -12 gồm 1 chục và 2 đơn vị
435 127 +
562
Trang 10-Hãy thực hiện cộng các chục với nhau.
5 chục, thêm 1 chục là mấy chục?
Vậy 3 cộng 2 bằng 5,thêm 1 bằng 6,
viết 6 vào hàng chục
-Hãy thực hiện cộng các số trăm với
nhau
Vậy 435 cộng 127 bằng bao nhiêu?
-Giới thiệu phép cộng 256+162
-Tiến hành các bước tương tự như với
phép cộng 435+127=562
Lưu ý: phép cộng 256+162=418 là phép
cộng có nhớ một lần từ hàng chục sang
hàng trăm
b Luyện tập-thực hành:
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán và yêu
cầu HS làm bài
-Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu
cách thực hiện phép tính của mình HS
cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bãn
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-GV hướng dẫn HS làm bài tương tự
như với BT1
Bài 3:
-Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
-Cần chú ý điều gì khi đặt tính?
-Thực hiện tính từ đâu đến đâu?
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS nhận xét bài của bạn, nhận xét
về cả đặt tính và kết quả tính.Chữa bài
và cho điểm HS
-3 cộng 2 bằng 5 -5 chục thêm 1 chục là 6 chục
-4 cộng 1 bằng 5, viết 5 435+127=562
5 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở BT
*5 cộng 6 bằng 11,viết 1 nhớ 1
*5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8
*2 cộng 1 bằng 3, viết 3
-Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính và tính
-Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục, trăm thẳng hàng trăm
-Thực hiện tính từ phải sang trái
-4 HS lên bảng làm bài vào vở BT
+ 256 125
Trang 11Bài 4:
-Hãy đọc yêu cầu bài
-Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm như thế nào?
-Đường gấp khúc ABC gồm những
đoạn thẳng nào tạo thành?
-Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng
-Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp
khúc ABC
Bài 5:
GV y/c HS tự nhẩm và ghi kết quả vào
vở BT, sau đó y.c 2 HS ngồi cạnh đổi
vở để kiểm tra bài nhau
3.Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm
vềcộng các số có ba chữ số con người
nhớ 1 lần
-Bài luyện tập thêm:
-Xem bài tới:Luyện tập
GV nhận xét tiết học
-Tính độ dài đường gấp khúc ABC -Ta tính độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó
-Đường gấp khúc ABC gồm 2 đoạn thẳng tạo thành đó là đoạn thẳng AB va đoạn thẳng BC
-Đoạn thẳng AB dài 126 cm, đoạn thẳng BC dài 137 cm
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
126 + 137 = 263 (cm) Đáp số: 263 cm
500 đồng = 200 đồng +300 đồng
500 đồng = 400 đồng + 100 đồng
500 đồng = 0 đồng + 500 đồng
259
132
259
132 259
259
Trang 12Thứ ngày tháng 09 năm 2009
Tiết 5 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Giúp HS: Bieát cách tính tổng, trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm)
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra bài: (LT thêm) của tiết 4
-Nhận xét chữa bài và cho điểm HS
2.Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu bài học
GV ghi tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS tự tính kết quả mỗi
phép tính GV cho HS đổi chéo vở để
chữa từng bài Lưu ý bài 85+72 tổng hai
số có hai chữ số là số có ba chữ số
Bài 2: Yêu cầu HS làm như bài 1 Lưu
ý 93+58 có thể tính như:
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán
-Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc
thành đề toán
-Yêu cầu HS làm bài
2 HS làm bài trên bảng
*5 cộng 2 bằng 7,viết 7 *8 cộng 7 bằng 15,viết 15
*3 cộng 8 bằng 11,viết 1
nhớ 1 *9 cộng 5 bằng 14 thêm
1 bằng 15, viết 15
Có hai thùng đựng dầu hỏa, thùng thứ nhất có 125 l, thùng thứ hai có 135 l,.Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu hỏa?
Bài giải:
Số lít dầu cả hai thùng là:
125 +135 =260 (lít)
+ 8572 157
93 + 58 151
Trang 13Bài 4:
-Cho HS xác định yêu cầu của bài, sau
đó tự làm bài
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm từng
phép tính trong bài
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để
KT bài của nhau
Bài 5: Yêu cầu HS quan sát hình và vẽ
vào vỡ BT.Sau đó đổi chéo vở để KT
bài của nhau
3 Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
cộng các số có ba chữ số có nhớ một
lần
-Bài luyện tập thêm:
Đặt tính rồi tính:
a 425 + 137 216 + 358
b 78 – 56 82 – 35
-Xem bài tới: Trừ các số có ba chữ số
-GV nhận xét tiết học
Đáp số: 260 l dầu
-Tự làm bài vào vở BT
-9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính trước lớp
Ví dụ:
310 cộng 40 bằng 350
TUẦN 2 Thứ hai ngày tháng 09 năm 2009
Toán
Tiết 6 TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:
Giúp HS:- Biết cách tính trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)
- Vận dụng về giải toán có lời văn ( Có một phép trừ )