1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Đại số khối 8 - Trường THCS Mỹ Quang - Tiết 40: Trả bài kiểm tra học kỳ I

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 819,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi: 21 phút Trợ giúp của GV - Yêu cầu hs thực hiện thí nghiệm như SGK, quan sát ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi... Hoạt động của HS.[r]

Trang 1

Bài 1

NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

I – Mục tiêu:

- Biết được mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

- Biết được ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đi vào mắt

- Phân biệt và so sánh được: Nguồn sáng và vật sáng

II – Chuẩn bị:

- Một hộp kín như mô tả của SGK

- Bóng đèn dây tóc, nguồn, dây nối

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (1 phút)

- Gọi lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 Tổ chức tình huống học tập: (5 phút)

- GV yêu cầu HS xem trang ở đầu chương, tìm chữ viết trên tờ giấy

- HS có thể trả lời là MÍT hoặc TÌM GV khẳng định chữ đúng là TÌM

- Những HS trả lời sai sẽ thắc mắc GV dẫn vào chương và bài

3 Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng: (12 phút)

 Yêu cầu HS đọc phần

quan sát và thí nghiệm

? Khi nào mắt ta nhận biết

được có ánh sáng?

 Yêu cầu HS thảo luận trả

lời câu hỏi C1 và rút ra kết

luận

 Dựa vào kinh nghiệm sống hàng ngày để trả lời (2

và 3)

 Thảo luận nhóm tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

I – NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG:

C1:

Giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt ta

Kết luận: Mắt ta nhận biết được

ánh sáng khi có ánh sáng truyền

vào mắt ta

4 Tìm hiểu khi nào ta nhìn thấy một vật: (14 phút)

 Tổ chức cho HS xem bên

trong hộp đen như hình mô tả

thí nghiệm

 HS thực hiện thí nghiệm, quan sát bên trong hộp đen

 Suy nghĩ và trả lời C2

II – NHÌN THẤY MỘT VẬT:

C2: Trường hợp a Ví ánh sáng từ

đèn đến giấy hắt vào mắt ta

Trang 2

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS trả lời C2

 Yêu cầu HS thảo luận và

rút ra kết luận

 Thảo luận nhóm tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi

có ánh sáng từ vật đó truyền vào

mắt ta

5 Tìm hiểu phân biệt nguồn sáng và vật sáng: (8 phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả

lời C3

 Cho HS tự tìm hiểu từ

đúng điền vào Kết luận

 Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn, HS đưa ra câu trả lời: bóng đèn tự phát sáng,

tờ giấy hắt ánh sáng

 Trao đổi với nhau, tìm

từ thích hợp điền vào chỗ trống

III – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG:

C3:

Bóng đèn tự phát ra ánh sáng Tờ giấy hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

Kết luận:

Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh

sáng gọi là nguồn sáng.

Dây tóc bóng đèn phát sáng và

mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ

vật khác chiếu vào nó gọi chung là

vật sáng.

6 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả

lời C4,C5

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi

nhớ

- ? Khi nào ta nhận biết

được ánh sáng?

- ? Ta nhìn thấy một vật khi

nào?

- ? Thế nào là nguồn sáng

và vật sáng? Cho ví dụ về

nguồn sáng

 Đọc Có thể em chưa

biết, làm tất cả BT trong

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

IV – VẬN DỤNG:

C4:

Thanh đúng Vì đèn sáng nhưng không

có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta thì ta cũng không thấy đèn sáng

C5:

Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, trở thành các vật hắt lại ánh sáng từ đèn nên chúng là vật sáng Các vật sáng này xếp gần nhau tạo thành vệt sáng

ta nhìn thấy

Trang 3

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

SBT, xem trước bài học

mới

Câu 1: Chọn câu đúng :

A Vật được chiếu sáng là nguồn sáng

B Vật sáng tự nó không phát ra ánh sáng

C Vật được chiếu sáng không phải là nguồn sáng

D Vật sáng gồm nguồn sáng & vật được chiếu sáng

Câu 2: Để nhìn thấy một vật :

A Vật ấy phải được chiếu sáng

B Vật ấy phải là nguồn sáng

C Phải có các tia sáng đi từ vật đến mắt

D Vật vừa là nguồn sáng, vừa là vật được chiếu sáng

Câu 3: Một học sinh đang đọc sách Hình nào sau đây mô tả đúng đường đi của tia sáng ?

Trang 4

Bài 2

I – Mục tiêu:

- Biết được ánh sáng truyền theo đường thẳng và làm thí nghiệm kiểm chứng điều đó

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

- Phân biệt được và nhận biết 3 loại chùm sáng

II – Chuẩn bị:

- Đèn pin, 2 ống nhựa: 1 thẳng và 1 cong - 3 tấm bìa có đục lỗ

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

- Ta nhìn thấy một vật khi nào?

- Thế nào là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- Nêu thắc mắc: muốn nhìn thấy một vật, phải có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta Vậy, ánh sáng đã đi theo đường nào để đến mắt ta?

3 Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng: (20 phút)

 Bố trí thí nghiệm như hình

2.1 Gọi 2 HS lên sử dụng 2 ống

nhựa quan sát như hình

 Yêu cầu HS trả lời C1

 Bố trí thí nghiệm như hình

2.2 Dịch chuyển tấm bìa số 3

và đặt câu hỏi trong trường hợp

nào ta mới nhìn thấy được bóng

đèn?

 Yêu cầu HS tự rút ra kết

luận và ghi nhận kết luận đó

 Gọi 1 HS phát biểu định luật

truyền thẳng của ánh sáng

 Ví dụ khi môi trường không

đồng tính thì ánh sáng không đi

theo đường thẳng: cắm 1 chiếc

que: nửa trong nước, nửa nằm

ngoài không khí thì có hiện

tượng gãy khúc

 Dùng ống nhựa GV cung cấp và quan sát như hình

Ghi nhận hiện tượng quan sát được

 Nhìn thấy bóng đèn khi

có ánh sáng từ đèn phát ra đi vào mắt Chỉ nhìn thấy được bóng đèn khi 3 lỗ A, B, C thẳng hàng

 Rút ra kết luận

 Phát biểu định luật

 Ghi nhận một hiện tượng thường gặp trong cuộc sống, nâng cao vốn hiểu biết

I – ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG:

C1

Ánh sáng từ bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng

Kết luận: Đường tryền của ánh

sáng trong không khí là đường

thẳng.

Định luật truyền thẳng của ánh

sáng: Trong môi trường trong

suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

TuÇn 2 – TiÕt 2

So¹n : 16/08/09

Trang 5

4 Tìm hiểu tia sáng và chúm sáng: (12 phút)

 Yêu cầu HS phát biểu quy

ước biểu diễn đường truyền của

ánh sáng

 Hướng HS quan sát hình 2.4,

so sánh với hình 2.3 để HS nhớ

kỹ thế nào là tia sáng

 Thông báo trong thực tế

không nhìn thấy tia sáng mà chỉ

có thể nhìn thấy chùm sáng Giới

thiệu hình ảnh 3 loại chùm sáng

thường gặp ở các hình 2.5

 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

C3 Đồng thời vẽ lên bảng 3 loại

chùm sáng đó

 Yêu cầu HS xác định 1 vài vị

trí xem có ánh sáng hay không

dựa theo kinh nghiệm sống

 Đọc SGK để phát biểu quy ước

 Ghi nhận cách vẽ tia sáng

 Dựa vào kinh nghiệm sống và kiến thức đã học trả lời câu C3

II – TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG:

Biểu diễn đường truyền của ánh sáng: một đường thẳng có

mũi tên chỉ hướng

Ba loại chùm sáng:

a) Chùm sáng song song: các

tia sáng không giao nhau trên

đường truyền của chúng

b) Chùm sáng hội tụ: các tia

sáng giao nhau trên đường

truyền của chúng

c) Chùm sáng phân kỳ: các tia

sáng loe rộng ra trên đường

truyền của chúng

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (7 phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả lời

C4,C5

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền

thẳng của ánh sáng

- ? Cách biểu diễn đường truyền

của ánh sáng

- ? Các loại chùm sáng Đặc

điểm của chúng

 Đọc Có thể em chưa biết, làm

tất cả BT trong SBT, xem trước

bài học mới

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C4

Sử dụng ống thẳng nhìn bóng đèn

C5

Cắm 2 cây kim lên bàn, ngắm

2 cây trùng nhau, ghim cây còn lại vào giữa sao cho bị kim 1 che khuất Bởi vì ánh sáng từ các kim đến mắt theo đường thẳng

Rút kinh nghiệm

Trang 6

Bài 3

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẰNG CỦA ÁNH SÁNG

I – Mục tiêu:

- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối Giải thích được sự tạo thành chúng

- Giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực?

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhật thực và nguyệt thực

II – Chuẩn bị:

- 1 bóng đèn pin, một bóng đèn dây tóc lớn

- 1 tấm bìa làm vật cản

- 1 màn chắn

- 2 bảng phụ vẽ nhật thực và nguyệt thực

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng Vẽ hình

- Các loại chùm sáng Đặc điểm của chúng Vẽ hình

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- GV cho HS đọc câu hỏi ở đầu bài để tạo hứng thú tìm hiểu

3 Hình thành khái niệm bóng tối và bóng nửa tối: (14 phút)

Trang 7

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Trình bày các dụng cụ thí

nghiệm, yêu cầu 1 HS lên thực

hiện TN1, các HS khác quan

sát thí nghiệm

 Yêu cầu HS thảo luận trả lời

C1 và rút ra nhận xét

 Gọi 1 HS khác lên thay đèn

pin bằng đèn điện to hơn

? So sánh hiện tượng thu được

với hiện tượng ở TN1

 Yêu cầu HS trả lời C2 và

rút ra nhận xét

 Quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra

 Thảo luận nhóm

 Quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra

 Trên màn chắn có 3 vùng sáng

 Thảo luận nhóm

I – BÓNG TỐI – BÓNG NỬA TỐI:

1 TN1: (SGK)

C1:

Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

2 TN2: (SGK)

C2:

Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

4 Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (20 phút)

? Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái

Đất, vật nào đứng yên, vật nào

quay xung quanh vật nào?

 Nêu trường hợp: Mặt Trăng

quay xung quanh Trái Đất, đến

lúc nào đó, MTrăng ở giữa

TĐất và MTrời thì hiện tượng

gì sẽ xảy ra trên TĐất?

? Ở vị trí nào thì có nhật thực

toàn phần, vị trí nào nhật thực 1

phần?

 Thông báo: Mặt Trăng sáng

là do hắt lại ánh sáng từ Mặt

Trời

? Khi Mặt Trăng đến vị trí (1),

hiện tượng gì sẽ xảy ra?

 Yêu cầu HS vận dụng trả lời

C4

 Đọc SGK hoặc dựa vào kiến thức đã biết để trả lời

 Có hiện tượng nhật thực, bầu trời hôm đó tối lại

 Đọc SGK, xem hình vẽ

để trả lời

 Có nguyệt thực, Mặt Trăng không được Mặt Trời chiếu sáng

II – NHẬT THỰC – NGUYỆT THỰC:

* Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất

* Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

Trang 8

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS đọc và trả lời

C5,C6

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền

thẳng của ánh sáng

 Đọc Có thể em chưa biết,

làm tất cả BT trong SBT, xem

trước bài học mới

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C5:

Bóng tối và bóng nửa tối thu bị hẹp dần lại Khi tấm bìa gần màn chắn thì bóng nữa tối biến mất, chỉ còn bóng tối

C6:

Vì kích thước nguồn sáng của đèn ống lớn, nên khi ta che thì ánh sáng từ đèn vẫn còn tạo ra

ít nhât là bóng nữa tối, nên ta vẫn đọc sách được Còn đèn dây tóc có kích thước nguồn sáng nhỏ, không tạo ra bóng nữa tối được mà chỉ tạo ra bóng tối nên ta không thể đọc sách được

Bài 4

ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I – Mục tiêu:

- Biết tiến hành thí nghiệm nghiên cứu đường đi tia sáng phản xạ trên gương phẳng

- Xác định được tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

II – Chuẩn bị:

- 1 bóng đèn pin, 1 nguồn sáng hẹp

- 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 thước đo độ

Trang 9

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Thế nào là bóng tối và bóng nửa tối?

- Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

2 Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)

- GV làm thí nghiệm như phần mở đầu trong SGK Đặt vấn đề: đặt đèn pin như thế nào để chiếu sáng vào điểm A  Chúng ta cần tìm hiểu mối quan hệ giữa các tia sáng chiếu tới và tia hắt lên từ gương

3 Tìm hiểu gương phẳng: (3 phút)

? Khi soi gương, chúng ta nhìn

thấy gì trong gương?

 GV thông báo: hình của một

vật quan sát được trong gương

gọi là ảnh của vật tạo bởi

gương

 Yêu cầu HS trả lời C1

 Nhìn thấy ta trong gương, thấy các vật dụng xung quanh

 Lắng nghe và ghi nhớ

 Trả lời C1

I – GƯƠNG PHẲNG:

Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

C1: Mặt nước, mặt kiếng bàn, mặt kim loại bóng…

4 Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng: (7 phút)

 Yêu cầu HS bố trí thí

nghiệm như hình 4.2

 Hướng dẫn HS nhận biết tia

tới và tia phản xạ

 Kết luận hiện tượng phản xạ

ánh sáng

 Yêu cầu HS trả lời C2 và rút

ra kết luận

 Thông báo góc tới và góc

phản xạ

 Thực hiện thí nghiệm

 Theo dõi và ghi nhận

 Thảo luận nhóm rút ra kết luận

 Lắng nghe và ghi chép

II – ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG:

*TN:

Tia tới SI đến gặp 1 gương phẳng bị hắt lại cho tia phản

xạ IR Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

C2: Trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới

Kết luận:

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới

2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới?

- Phương của tia tới được xác

Trang 10

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

? Mối quan hệ giữa góc tới và

góc phản xạ?

 Thông báo nội dung của hai

kết luận trên chính là nội dung

của Định luật phản xạ ánh sáng

 Yêu cầu HS phát biểu nội

dung Định luật phản xạ ánh

sáng

 Hướng dẫn HS vẽ gương

phẳng, dựng tia tới SI, dựng

đường pháp tuyến tại I

? Theo nội dung của định luật

phản xạ ánh sáng, hãy vẽ tia

phản xạ IR

 Từ thí nghiệm rút ra kết luận

 Phát biểu nội dung định luật

 Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV

 Dựng tia phản xạ

định bằng góc S ˆ I N = i gọi là

góc tới.

- Phương của tia phản xạ được xác định bằng góc N ˆ I R = i’

gọi là góc tới.

Kết luận:

- Góc phản xạ luôn luôn bằn góc tới

3 Định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả lời

C4

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật phản xạ

ánh sáng

 Đọc Có thể em chưa biết,

làm tất cả BT trong SBT

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C4:

Trang 11

Bài 5

ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I – Mục tiêu:

- Bố trí được thí nghiệm nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Nêu được các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương

II – Chuẩn bị:

- 1 gương phẳng, 1 giá đỡ

- 1 kính màu, 1 cục pin tiểu

- 2 viên phấn giống nhau

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Trình bày định luật phản xạ ánh sáng

- Vẽ tia phản xạ trong trường hợp sau:

2 Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)

- GV đặt câu hỏi: Ở hình 5.1, chúng ta nhìn thấy được gì bên dưới mặt nước?

 Nhìn thấy ảnh lộn ngược của Tháp Rùa

- GV: Vậy tại sao lại có cái bóng đó? Chúng ta đã biết mặt nước phẳng lặng tương đương một gương phẳng nên đó chính là ảnh của tháp Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nghiên cứu những tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

3 Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? (18 phút)

 Hướng dẫn HS bố trí thí

nghiệm như hình 5.2

 Yêu cầu HS quan sát ảnh

của cục pin và viên phấn ở

trong gương  Đặt câu hỏi như

mục 1

 Yêu cầu HS kết luận, điền

từ thích hợp vào chỗ trống

 Hướng dẫn HS bố trí thí

nghiệm như hình 5.3

 Yêu cầu HS đưa ra phương

án có thể đo được chiều cao của

 Tiến hành t.nghiệm dưới

sự hướng dẫn của GV

 Đọc phần C1 và thực hiện thí nghiệm như mô tả

 Kết luận lại điều vừa TN

 Thực hiện thí nghiệm

 Đưa ra phương án giống hướng dẫn ở C2

I – TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG:

 TN: (SGK)

1 Ảnh của một vật tạo bởi

GP có hứng được trên màn chắn không?

Kết luận: Ảnh của một vật

tạo bởi GP không hứng được

trên màn chắn, gọi là ảnh ảo.

2 Độ lớn của ảnh có bằng

độ lớn của vật không?

Kết luận: Độ lớn của ảnh của

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w