1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng Công nghệ chế biến - Bài: Công nghệ sản xuất pate đóng hộp

10 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tinh bột khoai tây có tác dụng giữ nước, liên kết các thành phần của sản phẩm , tạo nên cấu trúc dẻo của sản phẩm cuối cùng. • Casein : được chiết rút từ sữa , có mùi thơm dịu , có [r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ

MINH KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

 

Bộ môn Công nghệ thực phẩm

Báo cáo tiểu luận môn học Công nghệ chế biến thực

phẩm

HỘP

SVTH :    PH M KIM LONG – 60901433

      PH M ANH HUY –  60901038

      PHÙNG THANH H NG – 60901116 Ư

       VƯƠNG TRUNG KIÊN –60901306        NGUY N DUY HI U – 60900812Ễ Ế

       GVHD:   PGS.TS LÊ VĂN VI T M NỆ Ẫ

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

I- TỔNG QUAN – NGUYÊN LIỆU

II- QUY TRÌNH SẢN XUẤT

II.1- QUY TRÌNH SẢN XUẤT 1 II.2- QUY TRÌNH SẢN XUẤT 2 II.3- SO SÁNH 2 QUY TRÌNH III- SẢN PHẨM PATE ĐÓNG HỘP

Trang 3

I- TỔNG QUAN & NGUYÊN

LIỆU

I.1- TỔNG QUAN VỀ PATE:

Pate là sản phẩm làm từ thịt, gan hay phụ phẩm

của ngành chế biến thịt

Trang 4

I.2- NGUYÊN LIỆU:

NGUYÊN LIỆU

NGUYÊN LIỆU CHÍNH

NGUYÊN LIỆU PHỤ

CHẤT TẠO VỊ

CHẤT TẠO MÙI & MÀU

CHẤT TẠO CẤU TRÚC

CHẤT BẢO QUẢN

Trang 5

I.2.1- NGUYÊN LIỆU CHÍNH:

người.

Các nhà máy hiện nay thường sử dụng nguyên liệu thịt lạnh đông.

Tiêu chuẩn chọn thịt nguyên liệu (thịt lạnh đông): theo TCVN 7047 : 2002

Trang 6

v Gan heo:

Gan sử dụng trong chế biến pate :

- Gan tươi hay gan đã qua bảo quản lạnh đông ,

nhưng phải đảm bảo còn tươi.

- Màu sáng nâu, không bị dập nát, không có màu vàng của nước mật, không có mùi lạ nhất là mùi ôi

- Các thuỳ gan có rãnh phân chia sắt sảo không gồ ghề , bờ rìa phẳng phiu Nếu gan có màu vàng ,xuất huyết hay có đốm lạ thì ta không sử dụng

Trang 7

I.2.2- NGUYÊN LIỆU PHỤ:

Đá vảy

I.2.3- CHẤT TẠO VỊ:

ü Đường: TCVN 6958:2001

ü Muối: TCVN 3974-84

ü Bột ngọt: TCVN 1459 – 74

Trang 8

I.2.4- CHẤT TẠO MÙI :

tỏi tiêu trắng

lá húng lìu ngũ vị

hương

Trang 9

I.2.5- CHẤT TẠO MÀU:

Muối nitrit : NaNO2 hoặc KNO2 , là chất

cố định màu đỏ cho thịt, đồng thời cũng có tác dụng sát khuẩn và được xem như chất bảo quản thực phẩm  Liều lượng cho phép là 0-0.4%/kg thể trọng /ngày Còn

với thực phẩm phải đảm bảo hàm lượng nitrit không quá 0.125g/kg thịt

Muối Nitrat : NaNO3 hoặc KNO3 , do vi

khuẩn microcoq có trong môi trường thịt

chuyển NO3 sang thành NO2 và gây nên các tác dụng như trên Liều lượng sử

dụng cho phép cho người là 0-5mg/kg thể trọng/ngày.

Các chất tạo màu khác như màu của bột

hạt điều tan trong dầu mỡ ,

cochenile( E120) , Rouge cochenille

A( E124 ) hay Ponceau 4R…

Trang 10

I.2.6- CHẤT TẠO CẤU TRÚC:

Tinh bột khoai tây : gồm hai thành phần

chính amylose và amylosepectin Tinh bột

khoai tây có tác dụng giữ nước, liên kết các thành phần của sản phẩm , tạo nên cấu trúc dẻo của sản phẩm cuối cùng

Casein : được chiết rút từ sữa , có mùi thơm

dịu , có khả năng hấp thu mỡ và liên kết

nước mỡ thịt với nhau làm tăng cường độ kết dính đồng thời làm tăng độ béo cho sản

phẩm

Bột mì : gồm tinh bột và gluten, có tác dụng

giữ nước cho sản phẩm và liên kết các thành phần của sản phẩm tạo nên cấu trúc dẻo

cho sản phẩm

Trứng: albumin trong lòng trắng trứng có khả

năng tạo gel khi bị biến tính

Bì: được sử dụng như một phụ gia tạo cấu

trúc và chất độn cho sản phẩm nhằm tiết

kiệm nguyên liệu chính là gan và thịt

Mono stearin : là một chất nhũ hoá , có tác

dụng làm cho cấu trúc sản phẩm đồng nhất , không bị tách mỡ lỏng

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w