1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp các môn lớp 2 - Tuần 9 năm 2006

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 148,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh đọc thuộc đúng, hiểu nội dung các bài học thuộc lòng.Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.. -Häc sinh yªu thÝch häc m«n TiÕng ViÖt.[r]

Trang 1



TUầN 9

Ngày soạn: 29 – 10 – 2005

Ngày giảng : Thứ 2 – 31 – 10 – 2005

TIếNG VIệT.

ÔN TậP GIữA HọC Kì I (T1) I.Mục tiêu :

-Kiểm tra lấy điểm tập đọc

+Kiểm trả kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thông các bài tập đọc trong 8 tuần đầu (Phát

âm rõ, tốc độ từ 45-50 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu)

+Kết hợp kiểm tra đọc hiểu – trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bàihọc

-Ôn lại bảng chữ cái

-Ôn tập về các từ chỉ sự vật

II.Đồ dùng dạy – học:

-Thầy: giáo án, bảng phụ, bài tập

-Trò: bài tập đọc, vở, sgk

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ: (4-5’)

-Yêu cầu học sinh đọc bài: Đổi giày- trả lời

câu hỏi –giáo viên ghi điểm

2.Bài mới

**Hoạt động 1: (13-15’) Kiểm tra đọc (7-8

em)

* Yêu cầu HS đọc đúng – Trả lời câu hỏi

theo YC giáo viên

-Giáo viên đưa thăm ra – gọi tên học sinh

-Giáo viên đọc câu hỏi – theo nội dung học

sinh vừa đọc(giáo viên theo dõi- ghi điểm)

**Hoạt động 2: (4-5’) Ôn bảng chữ cái.

* HS đọc thuộc bảng chữ cái

-Yêu cầu học sinh

-Giáo viên đi sát, nhận xét- đánh giá-khen

ngợi

**Hoạt động 3: (8-10’) Ôn tập về từ, câu.

* HS biết xếp từ vào bảng – tìm từ chỉ sự vật

+Cô treo Bt 3:xếp từ trong ngoặc đơn vào

bảng…

-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- tìm hiểu –

thi đua nhóm 4- các nhóm trình bày bài- nhận

xét

+Bài 4: Thêm các từ khác vào bảng trên

-Yêu cầu học sinh

-Giáo viên theo dõi- giúp đỡ học sinh yếu

-Chấm bài 4-5 em- nhận xét

-Chữa bài cùng học sinh

3.Củng cố, dặn dò: (3-4’)

- 2 em đọc bài – trả lời câu hỏi

-Học sinh cùng nhận xét

-Học sinh rút thăm- đọc

đoạn, bài theo yêu cầu thăm- trả lời câu hỏi

-Đọc nhóm 2 thuộc lòng bảng chữ cái-đọc nối tiếp,cá nhân

-Chỉ người:bạn bè, Hùng -Chỉ đồ vật: bàn, xe đạp

-Chỉ con vật:thỏ , mèo

-Chỉ cây cối: chuối, xoài

-Nêu yêu cầu bài- làm vào vở- đọc bài của mình- học sinh khác nhận xét- chữa bài

-Học sinh lắng nghe

Trang 2

-Nhận xét giờ học –tuyên dương.

-Đọc điểm kiểm tra.Về nhà ôn bài

TIếNG VIệT

ÔN TậP GIữA HọC Kì I (Tiết 2) I.Mục tiêu:

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc

-Ôn tập cách đặt câu theo mẫu Ai là gì?

-Ôn cách xếp tên riêng của người theo thứ tự bảng chữ cái

II.Đồ dùng dạy – học:

-Thầy: giáo án, bảng phụ, thăm

-Trò: các bài tập đọc, vở, sgk

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Bài mới:

**Hoạt động 1: (13-15’) Kiểm tra đọc.

* Yêu cầu HS đọc đúng – trả lời tốt câu hỏi

-Kiểm tra 7-8 em

-Giáo viên đưa thăm ra – gọi tên học sinh

-Giáo viên đọc câu hỏi – theo nội dung học

sinh vừa đọc(giáo viên theo dõi- ghi điểm)

**Hoạt động 2: (13-15’) làm bài tập:

* HS biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? Biết ghi

tên riêng theo thứ tự bảng chữ cái

+Giáo viên treo bài tập 2: Đặt 2 câu theo mẫu

-Yêu cầu học sinh

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ, nhận xét, đánh

giá Ai(cái gì, con gì) Là gì

M.Bạn Lan là học sinh giỏi

Chú Nam là nông dân

Bố em là bác sĩ

Em trai em là học sinh mẫu

giáo

+Bài 3: Ghi lại tên riêng của các nhân vật trong

các bài tập đọc đã học ở tuần 7, 8 theo đúng

thứ tự bảng chữ cái

-Yêu cầu học sinh

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ

-Bài :Người thầy cũ: Dũng , Khánh

Người mẹ hiền: Minh , Nam

Bàn tay dịu dàng: An

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 xếp tên

theo thứ tự bảng chữ cái- các nhóm đọc- nhận

xét

2.Củng cố, dặn dò: (4-5’)

-Hệ thống bài đọc điểm kiểm tra đọc

-Nhận xét giờ học- tuyên dương

-Về nhà ôn bài đọc- làm bài tập cho giỏi

-Học sinh lên bốc thăm,

đọc -Học sinh trả lời

- Học sinh theo dõi

- Nêu yêu cầu bài- tìm hiểu, hoạt động nhóm 2- các nhóm làm miệng tiếp sức- bình chọn

-Học sinh nhắc lại câu đã

đặt trên bảng

-Nêu yêu cầu bài- tìm hiểu

Mở sgk

-Tìm tên riêng trong các bài tập đọc( Tuần 7,8 nhóm 2)

“An, Dũng, Khánh, Minh , Nam”

-Học sinh lắng nghe

Trang 3

ĐạO ĐứC.

CHĂM CHỉ HọC TậP ( Tiết 1 ) I.Mục tiêu:

-Học sinh hiểu: như thế nào là học tập chăm chỉ; học tập căm chỉ có lợi ích gì? -Học sinh thực hiện giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ , đảm bảo thời gian tự học ở trường, ở nhà

-Học sinh có thái đọ tự giác học tập

II.Đồ dùng dạy – học:

-Thầy: giáo án, bảng phụ, bài tập

-Trò: vở, sgk

III.Các hoạt động dạy – học.

1.Bài mới:

**Hoạt động 1:(9-11’) Xử lí tình huống.

* HS hiểu được một biểu hiện cụ thể của việc

chăm chỉ học tập

+Giáo viên treo bài tập 1: Hà đang làm bài tập ở

nhà thì có bạn đến rủ đi chơi (…)

.Bạn Hà phải làm gì khi đó?

-Yêu cầu học sinh

“Hà đi ngay cùng bạn/ nhờ bạn giúp làm rồi đi/

bảo bạn chờ/ cố làm xong bài rồi mới đi/…

* Kết luận :Khi đang học, đang làm bài tập , các

em cần cố gắng hoàn thành công việc , không

nên bỏ giở, như thế mới là học tập chăm chỉ

**Hoạt động 2: (10-12’) Thảo luận nhóm

* Giúp HS biết được một số biểu hiện và lợi ích

của việc chăm chỉ học tập

+Bài2: đánh dấu+ vào trước ý kiến đúng

-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- tìm hiểu –

thảo luận nhóm 4( Nêu tình huống –nêu ý kiến

của mình)

-Giáo viên đi sát- giúp đỡ học sinh yếu , nhóm

yếu- nhận xét, đánh giá

+Bài 3:Hãy ghi những lợi ích của việc chăm chỉ

học tập

-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài – thảo luận

nhóm 2 – làm vào nháp –đọc bài của mình-

nhận xét

-Giáo viên theo dõi, gọi ý- nhận xét –chữa bài

cùng học sinh- đánh gía

** Hoạt động 3 : (7-9’) Liên hệ thực tế.

* Giúp HS tự đánh giá bản thân về việc chăm

chỉ học tập

+Bài 4: các bạn trong mỗi tranh dưới đây đang

làm gì? -Em có tán thành việc làm của các bạn

không ? Vì sao?

-Yêu cầu học sinh

H.Em đã học tập chăm chỉ chưa?

Hãy kể tên những việc làn cụ thể?

-Học sinh theo dõi

-Hoạt động nhóm 2

-Gọi 3 nhóm lên trình bày – học sinh ở lớp nhận xét

-Học sinh lắng nghe

-Trình bày trước lớp- nhận xét

“Các ý nêu biểu hiện chăm chỉ học tập là:

a,b,d,đ”

“ Giúp cho việc học tập

đạt kết quả tốt hơn

-Được thầy cô bạn bè yêu mến

-Bố mẹ hài lòng

-Thực hiện quyền được học tập.”

-Nêu yêu cầu bài-làm nhóm2

-Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

Trang 4

Kết quả đạt được ra sao?

* Kết luận :Chăm chỉ học tập giúp em mau

chóng tiến bộ.Mỗi chúng ta cần phải chăm chỉ

học tập

2.Củng cố, dặn dò: (4-5’)

H.Vừa học bài gì?

-Hệ thống bài- nhận xét giờ học- tuyên dương

-Rèn thói quen: chăm chỉ học tập

-Học sinh lắng nghe

Chăm chỉ học tập

-Học sinh lắng nghe

TOáN

LíT.

I.Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Bước đầu làm quen với biểu tượng về dung tích( sức chứa)

-Biết ca 1 lít, chai 1 lít.Biết lít là đơn vị đo dung tích.Biết đọc , viết tên gọi và kí hiệu của lít (l).Biết cộng trừ các số có đơn vị lít Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít -Học sinh ham thích học toán

II.Đồ dùng dạy- học:

-Thầy: giáo án, ca, chai 1 lít, cốc, bình nước

-Trò: bài cũ, vở, sgk/

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: (4-5’)

-Yêu cầu học sinh làm bài 1,2,4/40

-Giáo viên nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

**Hoạt động 1: (8-10’) làm quen với biểu

tượng dung tích( sức chứa)-giới thiệu lít

* HS biết biểu tượng về lít – Biết đọc , viết

lít ( l )

-Cô đổ nước vào 2 cốc (to, bé)

H.Cốc nào chứa được nhiều nước hơn?

-Bình chứa nhiều nước hơn cốc.Can chứa nhiều

dầu hơn chai

+Cô đưa ca 1 lít: giới thiệu: nay là ca 1 lít Rót

cho đầy ca này ta được 1 lít nước

-Rót sữa đầy ca ta được 1 lít sữa

Để đo sức chứa của 1 cái chai, cái ca, cái

thùng … ta dùng đơn vị đo là lít

-Lít viết tắt là :l (cô viết bảng)

-Yêu cầu học sinh viết 2 l, 2,5 l

-Cô viết 1l , 4l , 7 l.(học sinh đọc)

**Hoạt động 2: (15-17’) Luyện tập thực hành.

* HS biết làm tính , giải toán có danh từ kèm

theo là lít

+Bài 1: đọc , viết theo mẫu

-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- học sinh

làm sgk- đọc bài của mình- chữa bài

+Bài 2: Tính (Theo mẫu)

-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- đọc mẫu-

làm bài sgk- thi đua bảng lớp- chữa bài

- 3 em lên làm bài -Học sinh nhận xét

-Học sinh quan sát

-Cốc to

-Học sinh lắng nghe

-Học sinh lắng nghe

HS nhắc lại

-Học sinh quan sát

-Học sinh viết:2 lít, 5 lít -Học sinh đọc: 2 lít , 5 lít

Mười lít hai lít năm lít 10l 2l 5 l

8l+9l= 17l 17l+6l= 22l 15l+5l= 20l 18l-5l= 13l

Trang 5

H.Nêu cách tính 17l-6l?( lấy 17-6= 11,viết l

sau kết quả)

+Bài 3: Còn bao nhiêu lít:

-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- đọc mẫu-

làm bài vở- chữa bài- nhận xét

H.Vì sao trong can còn 8 l?

+Bài 4: Bài toán

-Yêu cầu học sinh

H.Bài tập cho biết gì? (Lần đầu: 12l nước

mắm; lần sau: 15 lít nước mắm)

H.Bài toán hỏi gì? (lần 2 :? L nước mắm)

-Giáo viên đi sát- giúp đỡ học sinh yếu

-Chấm bài 4-5 em- nhận xét

3.Củng cố, dặn dò: (4-5’)

H.Vừa học bài gì?

-Hệ thống bài, nhận xét, tuyên dương

-Về nhà ôn bài –làm bài tập

b) 10l- 2l= 8l c)20l-10l= 10l

-Vì can có 10l rót ra 2 lít ,lấy 10- 2 còn 8 l

Bài giải

Cả2 lần cửa hàng bán được

số lít nước mắm là:

12+15= 27(l) Đáp số: 27 l -Học sinh lắng nghe

-Lít

-Học sinh lắng nghe

Ngày soạn: 30 – 10 – 2005

Ngày giảng : Thứ 3 – 01 – 11 - 2005

TIếNG VIệT.

ÔN TậP GIữA HọC Kì I (Tiết 3) I.Mục tiêu:

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc

+Ôn tập về các từ chỉ hoạt động

-Học sinh đọc tốt , hiểu nội dung bài.Làm bài tập về từ chỉ hoạt động

-Học sinh có ý thức luyện đọc thường xuyên

II.Đồ dùng dạy – học:

-Thầy: giáo án , thăm, bảng phụ, bài tập

-Trò: các bài tập đọc, vở, sgk

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài mới:

**Hoạt động 1: (18-20’) Kiểm tra đọc:

* Yêu cầu HS đọc bài – trả lời câu hỏi

đúng

-Giáo viên yêu cầu kiểm tra

-Giáo viên đưa thăm, gọi học sinh

-Giáo viên theo dõi, đưa câu hỏi

-Nhận xét- ghi điểm

**Hoạt động 2: (8-10’) Làm bài tập.

* HS biết tìm từ chỉ hoạt động – Biết đặt

câu đúng

+Bài 2: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của

mỗi vật, mỗi người trong bài:Làm việc thật là

vui/16

-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- mở

sgk/16- hoạt động nhóm 2- các nhóm viết lên

-Học sinh lắng nghe

-Học sinh bốc thăm – đọc- trả lời câu hỏi

-Học sinh quan sát

-Vật:tích tắc (đồng hồ), gáy (gà trống), kêu (tu hú), bắt sâu( chim), nở hoa (cánh

đào)

-Người:Qúet nhà, nhặt rau,

Trang 6

bảng- nhận xét.

+Bài 3: Dựa theo cách viết trong bài văn trên

hãy đặt câu nói về đồ vật, con vật, cây cối:

-Yêu cầu học sinh

“Mèo bắt chuột bảo vệ đồ đạc, thóc, lúa…

-Chiếc quạt trần quay suốt ngày, xua cái

nóng ra khỏi nhà

-Cây bưởi cho trái ngọt để bày cỗ trung

thu./Bông hoa 10 giờ xoè cánh ra , báo hiệu

buổi trưa đã đến.”

2.Củng cố, dặn dò: (4-5’)

-Nhận xét giờ học- tuyên dương

-Về nhà đọc bài- rèn bài tập

chơi với em bé

-Nêu yêu cầu bài- thảo luận nhóm 2- làm vào vở- đọc bài của mình- nhận xét

-Học sinh nhắc lại

-Học sinh lắng nghe

TIếNG VIệT.

ÔN TậP GIữA HọC Kì I (Tiết 4).

I.Mục tiêu:

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc

+Ôn luyện chính tả

-Học sinh đọc đúng , ngắt nghỉ đúng,hiểu nội dung bài.Viết đúng chính tả.học sinh có

ý thức luyện đọc- viết thường xuyên

II.Đồ dùng dạy học:

-Thầy:giáo án, phiếu ghi các bài tập đọc, bảng phụ

-Trò: các bài tập đọc, vở, sgk

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Bài mới:

**Hoạt động 1: (17-20’) Kiểm tra đọc(7-8 em)

* Yêu cầu HS đọc đúng – trả lời đúng câu hỏi

-Giáo viên yêu cầu kiểm tra

-Giáo viên đưa thăm, gọi học sinh

-Giáo viên theo dõi, đưa câu hỏi

-Nhận xét- ghi điểm

**Hoạt động 2: (10-12’) Viết chính tả:

* Yêu cầu HS viết bài đúng đẹp

-Giáo viên đọc bài: Cân voi

-Gọi 2 em

+Cô giải nghĩa:

-Sứ thần: Người thay mặt cho vua một nước

-Trung Hoa: Trung Quốc

-Lương Thế Vinh: Một vị trạng nguyên rất giỏi

toán

H.LTV đã cân voi như thế nào?

H.Đoạn viết có mấy câu?

H.Những từ ngữ nào được viết hoa? Vì sao?

-Giáo viên đọc: Trung Hoa, Lương, xuống

thuyền,…

-Giáo viên đọc từng câu, cụm từ

-Học sinh bốc thăm- đọc bài

-Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

-Học sinh lắng nghe

-Đọc lại bài

-Học sinh lắng nghe

Cho voi xuống bè…cân

đá…

4 câu

-Một,…Vì đầu câu,tên riêng

-Học sinh viết bảng

-Học sinh viết vào vở

Trang 7

-Giáo viên đọc lại

-Giáo viên chấm bài 3-4 em, nhận xét

2.Củng cố, dặn dò: (4-5’)

-Đọc điểm kiểm tra- hệ thống bài- nhận xét

-Về nhà luyện đọc- luyện viết

-Đổi vở,chữa lỗi

-Học sinh lắng nghe -Học sinh lắng nghe

TOáN.

LUYệN TậP.

I.Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Rèn kĩ năng làm tính, giải toán với các số đo theo đơn vị lít

-Thực hành củng cố về biểu tượng dung tích

Học sinh ham thích học toán

II.Đồ dùng dạy- học:

-Thầy:giáo án, bảng phụ, chai, cốc

-Trò: bài cũ, vở, sgk

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Bài cũ: (4-5’)

-Đọc viết :10l, 2l, 5l

-Tính …, làm bài 3c, bài 4/ 42

-Giáo viên nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

**Hoạt động 1: (18-20’) Luyện tính và giải

toán

* HS biết làm tính và giải toán có tên đơn vị

kèm theo là l

+Cô treo bài 1: Tính

-Yêu cầu học sinh: Đọc yêu cầu bài- làm tiếp

sức- chữa bài

H.Nêu cách tính 2l+1l= ?

+Bài 2: số?

-Yêu cầu học sinh :Nêu yêu cầu bài- làm cá

nhân- đọc kết quả, chữa bài

H.Nêu cách làm? (1l+ 2l+ 3l = 6l)

+Bài 3: Bài toán:

-Yêu cầu học sinh: Đọc bài toán- tìm hiểu- tóm

tắt bài toán- kiểm tra tóm tắt- giải ,chữa bài

H.Bài toán cho biết gì?

H.Bài toán hỏi gì?

-Giáo viên đi sát, giúp đỡ học sinh yếu- nhận xét

chữa bài cùng học sinh.Chấm bài 4-5 em

H.Bài này thuộc dạng toán nào?

-Muốn biết thùng thứ 2 có bao nhiêu lít dầu ta

làm thế nào?

**Hoạt động 2: (4-5’) Thực hành về dung tích.

* HS biết thực hành đổ nước – nhận biết sơ

lược về sức chứa của lít – cốc

-Yêu cầu nhóm thực hành: Đổ 1 lít nước từ chai

1 lít nước từ chai 1 lít sang các cốc như nhau

H.1 lít nước có thể rót được mấy cốc nước?

2l+2l+6l= 10l

28l+ 4l+ 2l = 34l -Học sinh lắng nghe

2l+1l= 3l ; 15l- 5l= 10l 16l+5l= 21 l; 35l-12l= 23l

Lấy 2+1= 3 ghi l sau kết quả

1l+2l+3l = 6l ; 3l+5l = 8l 10l +20l = 30l

Bài giải

Thùng thứ 2 có số thùng dầu là: 16-2= 14 (l) Đáp số: 14l

-Nhiều hơn

-Lấy số dầu thùng thứ nhất cộng với số nhiều hơn

-Học sinh thực hành

Trang 8

H.Mấy cốc nước thì được 1 lít?

3.Củng cố, dặn dò: ( 4 – 5 ‘ )

-Hệ thống bài-nhận xét, tuyên dương

-Về nhà luyện làm tính, giải toán.Thực hành về

dung tích

-3-4 cốc nước

-3-4 cốc nước thì được 1 l

-Học sinh lắng nghe

Ngày soạn: 31 – 10 – 2005

Ngày giảng: Thứ 4 – 2 – 11 – 2005

TIếNG VIệT.

ÔN TậP GIữA HọC Kì I (Tiết 5) I.Mục tiêu:

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc

+Ôn luyện trả lời câu hỏi theo tranh và tổ chức câu thành bài

-Học sinh đọc đúng, hiểu nội dung bài.Biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập -Học sinh có ý thức luyện tập thường xuyên

II.Đồ dùng dạy- học:

-Thầy:giáo án, bảng phụ, thăm

-Trò: các bài tập đọc, vở

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Bài mới:

**Hoạt động 1: (17-20’) kiểm tra đọc (7-8

em)

* Yêu cầu HS đọc đúng – Trả lời đúng câu

hỏi

-Giáo viên yêu cầu kiểm tra

-Giáo viên đưa thăm, gọi học sinh

-Giáo viên theo dõi, đưa câu hỏi

-Nhận xét- ghi điểm

**Hoạt động 2: (8-10’) hướng dẫn ôn luyện(

bài tập)

* HS biết nhìn tranh trả lời câu hỏi đúng nội

dung tranh

+Cô treo bài tập 2: Dựa vào tranh, trả lời câu

hỏi:

-Yêu cầu học sinh

-Giáo viên đi sát, giúp đỡ nhóm yếu- nhận xét-

đánh giá

“T1: Hằng ngày,/mẹ đưa Tuấn đến trường

-Mẹ là người hằng ngày đưa Tuấn đến trường

T2:Hôm nay mẹ bị ốm không đưa Tuấn đến

trường được

T3: Tuấn rót nước cho mẹ uống

T4: Tuấn tự mình đi bộ đến trường.”

-Yêu cầu học sinh

-Giáo viên nhận xét cùng học sinh- ghi điểm

2.Củng cố, dặn dò: (4-5’)

-Giáo viên đọc điểm kiểm tra

-Hệ thống bài, nhận xét giờ học

-Học sinh lắng nghe

-Bốc thăm, đọc bài

-Học sinh trả lời

-Mở sgk, thảo luận cặp- quan sát tranh, trả lời câu hỏi- rồi đổi vai

-Các nhóm trình bày- lớp nhận xét, bổ sung

-Học sinh nhắc lại những câu giáo viên chốt

-Các nhóm thi đua, bình chọn

-Học sinh lắng nghe

Trang 9

-Về nhà đọc thuộc lòng các bài tập đọc đã

học.Rèn trả lời câu hỏi theo tranh…

TIếNG VIệT.

ÔN TậP GIữA HọC Kì I (Tiết 6) I.Mục tiêu:

-Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng

+Ôn luyện cach nói lời cảm ơn, xin lỗi

+Ôn luyện cách sử dụng dấu chấm, dấu phẩy

-Học sinh đọc thuộc đúng, hiểu nội dung các bài học thuộc lòng.Vận dụng kiến thức

đã học để làm bài tập

-Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt

II.Đồ dùng dạy- học:

-Thầy: giáo án, thăm, bảng phụ

-Trò: các bài học thuộc lòng đã học, vở

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Bài mới:

**Hoạt động 1: (20-22’) Kiểm tra học thuộc

lòng

* Yêu cầu HS đọc thuộc bài – Trả lời đúng

câu hỏi

-Giáo viên yêu cầu kiểm tra

-Giáo viên đưa thăm, gọi học sinh

-Giáo viên theo dõi, đưa câu hỏi

-Nhận xét- ghi điểm

**Hoạt động 2: (8-10’) Hướng dẫn làm bài

tập

* HS biết nói lời cảm ơn – xin lỗi Biết dùng

dấu câu đúng

+Treo bài 2: Em sẽ nói gì trong mỗi trường

hợp dưới đây

-Yêu cầu học sinh Đọc yêu cầu bài- tìm

hiểu.Hoạt động nhóm 2- nói trước lớp-thi đua

-Giáo viên theo dõi- giúp đỡ học sinh- nhận

xét- bình chọn

Giáo viên ghi bảng câu hay

+Bài 3: Em chọn dấu phẩy hay dấu chấm để

điền vào mỗi ô trống dưới đây:

-Yêu cầu học sinh

“VD: Hãy đọc đoạn văn rồi dựa vào ý nghĩa,

ngắt nghỉ khi đọc để viết dấu chấm hay dấu

phẩy vào cho đúng…”

-Yêu cầu học sinh

-Giáo viên theo dõi, nhận xét

-Giáo viên treo bài tập đúng

H.Khi nào dùng dấu chấm(phẩy)?

-Học sinh lắng nghe

-Bốc thăm, đọc

-Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

-Học sinh quan sát

a) Cảm ơn bạn vì bạn đã

giúp mình/ Cảm ơn cậu nhé,nếu…

b) Xin lỗi bạn nhé

c)Tớ xin lỗi vì không đúng hẹn

d)Cảm ơn bác, cháu sẽ cố gắng hơn nữa ạ!

-Học sinh nhắc lại

-Học sinh quan sát

-Đọc yêu cầu bài- tìm hiểu – nêu cách làm bài

- HS suy nghĩ , làm bài -Đọc đoạn văn cá nhân- tự suy nghĩ làm bài.Chữa bài – nhận xét- đọc lại

-Dấu chấm:Khi hết câu;

Trang 10

2.Củng cố, dặn dò: (4-5’)

-Nhận xét giờ học , đọc điểm kiểm tra

-Về học thuộc các bài học thuộc lòng và làm

bài tập

Dấu phẩy:khi chưa hết câu& tách các bộ phận trong câu có cùng nhiệm vụ

-Học sinh lắng nghe

TOáN.

LUYệN TậP CHUNG.

I.Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:

-Kĩ năng tính cộng( nhẩm và viết), kể cả cộng các số đo với đơn vị kg, lít Giải toán tìm tổng 2 số

Làm quen với dạng bài tập có 4 lựa chọn

-Học sinh biết vận dụng KT đã học để làm bài tập

-Học sinh ham thích học toán

II.Đồ dùng dạy học:

-Thầy: giáo án, bảng phụ

-Trò: bài cũ, vở

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Bài cũ:(4-5’)

-Yêu cầu học sinh chữa bài tập 2,3,4/43

-Giáo viên nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

**Hoạt động 1: (20-22’) Luyện làm tính, giải toán.

* HS biết làm tính , giải toán ở các dạng toán đã

học

+Bài 1: Tính

-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- tìm hiểu sgk-

tiếp sức, chữa bài

H.Dựa vào đâu để ta tính được?

“Cột 1: Dựa vào bảng cộng

Cột 2,4: dựa vào bảng :Nếu không nhẩm được thì

đặt tính làm nháp sau đó mới ghi kết quả vào tính

Cột 3:dựa vào cách cộng số tròn chục với 1 số.”

+Bài 2: Số ?

-Giáo viên treo mô hình

-Yêu cầu học sinh

-Giáo viên theo dõi- nhận xét- chữa bài cùng học

sinh

+Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

-Yêu cầu học sinh

“dòng 1,2 là số hạng, dòng 3 là tổng”

H.Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì? (tổng)

H.Muốn tìm tổng ta làm thế nào?

- 3em lên bảng làm -Học sinh khác nhận xét

5+6= 11 16+5= 21 40+5= 45 8+7= 15 27+8= 35 30+6= 36 9+4= 13 44+9= 53 7+20= 27 4+16= 20

3+47= 50 5+35= 40

-Học sinh trả lời

-Học sinh qan sát -Đọc yêu cầu bài- thi

đua ai nhanh- nhận xét

-Nêu yêu cầu bài- tìm hiểu- tự làm bài- chữa

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w