1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề kiểm tra học kỳ 2 - Năm học 2014 - 2015 môn: Toán – Lớp 8 thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ1.Giới thiệu bài: Khởi động Cáổ thi viết nhanh viết đúng các bài đã học về chủ đề Con người và sức kháe HĐ2.Các hoạt động: 1/ô n cơ xương và khớp xương.Hoạt động theo nhóm Giáo viên ch[r]

Trang 1

Tuần 10

Thứ Hai ngày 26 tháng 10 năm 2009

Tập đọc

sáng kiến của bé hà

i.Mục tiêu:

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa

các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)

2.Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới và các từ quan trọng: cây sáng kiến, lập đông,

chúc thọ

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông

bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà

ii.Đồ dùng: Tranh minh hoạ

iii.Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Gọi HS đọc bài “ Bàn tay dịu dàng“

GV theo dõi nhận xét và ghi điểm cho HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc

2.1.GV đọc mẫu toàn bài, giọng người kể vui, giọng Hà hồn nhiên, giọng ông bà phấn khởi

2.2.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ; giải nghĩa

một số từ: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ

- Đọc từng đoạn trong nhóm: GV chia nhóm tổ chức cho HS luyện đọc

trong nhóm

- GV theo dõi các nhóm luyện đọc

- Thi đọc giữa các nhóm

3.Tìm hiểu bài:

+ Bé Hà có sáng kiến gì? (Tổ chức ngày lễ cho ông bà)

+ Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ củaông bà?

+ Hai bố con chọn ngày nào làm lễ của ông bà? Vì sao?

- GV hiện nay trên thế giới, người ta đã lấy ngày1 tháng10 hàng năm làm

Ngày Quốc tế Người cao tuổi

+ Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì? (Bé Hà còn băn khoăn chưa biết nên

chuẩn bị quà gì biếu ông bà)

+ Ai đã gỡ bí cho bé? (Bố)

+ Hà đã tặng ông bà món quà gì? (Hà đã tặng ông bà chùm điểm 10)

+ Món quà của Hà có được ông bà thích không? (Món quà của Hà được

ông bà rất thích)

+ Bé Hà trong chuyện là một cô bé như thế nào? (Bé Hà là một cô bé

ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà)

4 Luyện đọc lại: Một số HS rự phân vai thi đọc lại chuyện.

Trang 2

5 Củng cố – dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò.

Toán

luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Củng cố cách tìm số hạng trong một tổng

- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ

II Đồ dùng:

III Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập.

Tìm x:

- Một em giải bài tập sau:

Một lớp có 35 học sinh, trong đó có 20 học sinh trai Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh gái?

- GV theo dõi HS làm, nhận xét ghi điểm

B.Luyện tập:

- Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở

- Gọi HS nêu yêu cầu của các bài tập:

Bài 1 yêu cầu gì? (Tìm x)

Yêu cầu bài 2 là gì? (Tính)

Yêu cầu của bài 3 là gì? (ghi kết quả tính)

Còn bài 4 yêu cầu gì? (Viết tiếp câu hỏi rồi giải)

Bài 5 yêu cầu ta làm gì? (Biết x + 5 = 5 Hãy đoán xem x là số nào?

- HS làm bài GV theo dõi HS làm và chấm bài

- Gọi HS chữa bài 4:( em Vĩ)

Giải:

Lớp 2B có số học sinh trai là:

28 – 16 = 12 (học sinh)

Đáp số: 12 học sinh

Em Việt chữa bài 5: x + 5 = 5

x = 0, vì 0 + 5 = 5

4 Củng cố – dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò

Luyện toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Củng cố: kỹ năng tìm một số trong một tổng

- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Gọi 2 em Thắng, em Vũ, Trang lên bảng làm bài tập, cả lớp

làm vào bảng con

Tìm x:

Trang 3

- GV theo dõi nhận xét ghi điểm.

2 Luyện tập: Cho HS làm bài vào vở.

- HS làm bài 1, 2, 3 ( sgk trang 45 )

- HS làm bài, GV theo dõi HS làm và chấm bài

- Cho HS làm thêm bài tập sau:

 a) Tìm một số biết tổng của số đó với 35 bằng 100

b) Tìm một số biết tổng của số đó với19 bằng 68

- HS làm bài vào vở, GV theo dõi chấm bài

- Gọi HS lên bảng chữa bài.( Chú ý HS yếu )

- Một HS khá chữa bài tập nâng cao

Bài giải

a.Gọi số cần tìm là x, ta có:

x + 35 = 100

x = 100 – 35

x =65

Vậy số cần tìm là: 65

3.Củng cố – dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò.

_

Luyện đọc

sáng kiến của bé hà

I.Mục tiêu:

- Giúp HS đọc đúng trôi chảy bài “Sáng kiến của bé Hà”một cách thành thạo và đúng HS biết thay đổi giọng đọc của từng nhân vật

- Rèn kỹ năng đọc theo vai

- Hiểu và nắm được ý nghĩa của câu chuyện

II.Hoạt động dạy học:

1 Gọi HS luyện đọc lại bài “ Sáng kiến của bé Hà” lần lượt từng HS đọc nối tiếp theo từng đoạn

2 Hướng dẫn cách đọc:

3 HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp Chú ý ngắt nghỉ hơi đúng

4.HS luyện đọc kết hợp trả lời câu hỏi:

+ Bé Hà có sáng kiến gì?

+ Hai bố con chọn ngày nào làm lễ cho ông bà?

+ Bé Hà băn khoăn chuyện gì?

+ Hà đã tặng ông bà món quà gì?

5 Tổ chức cho HS thi đọc và bình chọn bạn đọc hay nhất

6 Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò

Luyện tập làm văn

Ôn tập

I Mục đích yêu cầu

- Veà caựch noựi lụứi caỷm ụn xin loói

- Đặt câu theo mẩu Ai là gì

II Hoạt động dạy học

- Câu 1: Nói lời xin lỗi bạn khi làm bạn ngã.

Trang 4

- Khi làm mực bẩn vào vở của bạn

- Khi giẩm lên chân của bạn

Câu 2: Nói lời cảm ơn khi bạn cho mượn bút

- Khi bạn cho đi chung áo mưa về

- Khi cô giáo cho mượn bút

Câu 3 : Đặt 3 câu theo mẩu Ai là gì

3 Củng cố – dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò

-Thứ Ba ngày 27 tháng 10 năm 2009

Thể dục

bài 19

I Mục tiêu:

-Kiểm.tra bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc bài thực hiện động tác tương đối chính xác, đẹp

II Chuẩn bị: Còi

III Hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên

- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp

- Xoay các khớp cổ tay, cánh tay, hông, đầu gối

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

- Kiểm tra bài cũ: Gọi một số HS thực hiện 7 động tác thể dục đã học

2 Phần cơ bản

- Kiểm tra bài thể dục phát triển chung

- Nội dung kiểm tra: HS thực hiện tất cả các hoạt động của bài thể dục

- Tổ chức và phương pháp kiểm tra: Kiểm tramỗi đợt 2 – 3 HS

- Cách đánh giá theo mức độ thực hiện động tác của từng HS

3 Phần kết thúc

- Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng 5 – 10 lần

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh

- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét

_

Toán

số tròn chục trừ đi một số

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách htực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một chữ số hoặc hai chữ số (có nhớ)

- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết khi biết tổng và số hạng kia

II đồ dùng: Que tính

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập ( Chú ý HS yếu )

Tìm x:

- GV theo dõi HS làm, nhận xét ghi điểm

Trang 5

B Bài mới:

1 Giới thiệu cách thực hiện phẻptừ 40 – 8và tổ chức thực hành:

- GV nêu bài toán và cài que tính lên bảng

- Em hãy nêu lại bài toán toán: Có 40 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhêu que tính?

+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào?

- GV viết lên bảng: 40 – 8 = ?

- Các em hãy lấy ra 40 que tính rồi bớt đi 8 que tính xem còn lại bao nhiêu que tính?

- HS thao tác trên que tính và tìm kết quả

+ Còn lại bao nhiêu que tính?

+ Em làm như thế nào?

- Như vậy có 40 que tính bớt đi 8 que tính còn lại 32 que tính

- Các em hãy đặt tính và tính vào bảng con:

40 * 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2, nhớ 1

- 8 * 4 trừ 1 bằng 3, viết 3

32

- Gọi một số em nhắc lại cách tính

- Các em hãy đặt tínhvào bảng con:

2 Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 – 18:

(Tổ chứcthực hiện như trên)

3 Thực hành:

- Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở

- Gọi các em nêu yêu cầu của các bài tập:

+Bài 1 yêu cầu gì? (Đặt tính rồi tính)

+ Yêu cầu của bài 2 là gì? (Tìm x)

+ Em hãy đọc nội dung bài tập 3? (Mẹ có 3 chục quả cam, mẹ biếu bà 12 quả cam Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?)

+ Bài toán cho biết gì?(Mẹ có 3 chục quả cam, mẹ biếu bà 12 quả cam)

+ Bài toán hỏi gì? (Mẹ còn lại bao nhiêu quả cam)

+ 3 chục quả cam tức là mấy quả cam? ( 30 quả cam)

+ Yêu cầu của bài 4 là gì ? (Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán)

- HS làm bài GV theo dõi HS làm và chấm bài

- Gọi3 HS đọc bài 1 (em Thuần, em Lợi, em Sơn)

Bài 2: Gọi em Thế Anh chữa

- Gọi em Thanh Trang chữa bài 3

- Em Hiền chữa bài 4:

Giải

Số học sinh trai của lớp 2B là:

28 – 16 = 12 (học sinh)

Đáp số: 12 học sinh

- GV nhận xét ghi điểm cho từng em

4.Củng cố – dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò

Kể chuyện sáng kiến của bé hà

Trang 6

I.Mục tiêu:

- Dựa vào ý chính của từng đoạn kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu

chuyện “Sáng kiến của bé Hà”

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, biết sử dụng lời kể của mình khi kể, biết phối hợp đầy đủ điệu bộ, giọng điệu cho phù hợp với nội dung và hấp dẫn

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể cuả bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II Đồ dùng :Tranh minh hoạ chuyện.

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “Bàn tay dịu dàng”

- Nhận xét ghi điểm

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện

2.1 Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào ý chính

- Hướng dẫn HS kể trong nhóm: GV chia nhóm yêu cầu các em kể lại

từng đoạn chuyện

- Gọi đại diện các nhóm kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện theo

hình thức kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể Đối với HS yếu GV nêu các câu hỏi

gợi ý:

+ Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?

+ Bé Hà có sáng kiến gì?

+ Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà?

+ Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà? vì sao?

2.2 Kể toàn bộ câu chuyện:

- Gọi lần lượt từng HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS nối tiếp nhau kể

- Sau mỗi lần kể GV gọi HS nhận xét về các mặt: nội dung, diễn đạt, cách thể hiện

- Gọi một số em kể toàn bộ câu chuyện

3.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học khen những HS kể hay.

Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện

-Chính tả

ngày lễ I.Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả

- Chép đúng, đẹp và chính xác bài “Ngày lễ”

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/ k/; l/ n; thanh hỏi/ thanh ngã

II Đồ dùng : Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi HS viết lại các chữ viết sai của bài chính tả tiết trước, cả lớp viết

bảng con các từ: vui vẻ, tàu thuỷ, luỹ tre, trắng trẻo,…

Trang 7

- Nhận xét từng HS viết

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn viết:

2.1.Hướng dẫn HS ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn cần viết, gọi HS đọc lại và hỏi:

+ Những chữ nào trong tên các ngày lễ được viết hoa?

- GV hướng dẫn HS trình bày

- GV đọc các từ khó dễ sai cho HS viết vào bảng con các từ dễ viết sai, dễ lẫn

2.2.HS viết bài vào vở:

- GV cho HS chép bài vào vở, GV theo dõi uốn nắn, nhắc các em chú ý cách trình bày

2.3.Chấm chữa bài:

- HS tự chữa lỗi, gạch chân dưới từ viết sai bằng bút chì

- GV chấm bài, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập

- Gọi HS nêu yêu cầu của các bài tập

- HS làm bài vào vở, GV theo dõi HS làm bài và chấm bài

4.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học

Thủ công Gấp thuyền phẳng đáy có mui ( Tiết2 )

I Mục tiêu:

- HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui

- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui

- HS hứng thú và yêu thích gấp hình

II Chuẩn bị:

- Giấy thủ công

- Mẫu gấp

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS gấp thuyền phẳng đáy có mui

- Em nào nhắc lại được các bước gấp thuyền phẳng đáy có mui?

Bước 1: Gấp tạo mui thuyền

Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều.

Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền.

Bước 4:Tạo thuyền phẳng đáy có mui.

- Gọi HS lên bảng thao tác cho cả lớp quan sát

- Tổ chức cho HS tập gấp thuyền phẳng đáy có mui

HĐ2: Trang trí trưng bày sản phẩm

- Chọn sản phẩm đẹp tuyên dương, đánh giá kết quả học tập của các em

4 Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học- dặn dò.

Trang 8

-

Luyện viết:

Sáng kiến của bé Hà I/ Mục tiêu :

-Giúp HS viết đúng, viết đẹp, đúng mẫu, đúng cỡ, đảm bảo tốc độ -Củng cố cho HS cách trình bày

II/ hoạt động dạy học :

Hđ1: Nêu yêu cầu tiết học

Hđ2: Hướng dẫn viết

-Giáo viên đọc đoạn 2,3 của bài “ sáng kiến của bé hà ”

hs đọc lại

-? Những chữ nào trong bài viết hoa ? vì sao?

-Giáo viên đọc bài ,hs viết nghe

HĐ3 :Chấm 1 số bài

Nhận xét chữ viết của hs

âm nhạc:

(Có giáo viên chuyên trách)

-Thứ Tư ngày 28 tháng 10 năm 2009

Toán

11 trừ đi một số: 11 – 5

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Tự lập bảng trừ có nhớ dạng 11 – 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm và giải toán

- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

II đồ dùng : Que tính

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập ( Chú ý HS yếu )

Đặt tính và tính

Tìm x:

- GV theo dõi HS làm, nhận xét ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu phép trừ 11 - 5

Bước 1: GV nêu bài toán: Có 11 que tính bớt 5 que tính Hỏi còn lại bao

nhiêu que tính ?

Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?

Bước 2: Sử dụng bảng cài que tính hướng dẫn HS thực hiện:

- GV cài 11 que tính (1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời) lên bảng và nói:

Có 11 que tính (viết lên bảng số 11), lấy đi 5 que tính (viết số 5 bên phải số 11) rồi hỏi:

+ Làm thế nào để lấy 5 que tính?

- HS nêu các cách khác nhau

Trang 9

- GV hướng dẫn cách làm thông thường.

- HS thao tác trên que tính rồi hỏi:

+ Có 11 que tính lấy đi 5 que tính, còn lại mấy que tính?

- Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì? (phép

trừ),GV viết dấu trừ vào giữa số 11 và số 5 (11 – 5)

Bước 3:

Hướng dẫn HS đặt tính và tính:

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính đồng thời cả lớp làm vào bảng con

11 - 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6

5

_

6

3.Lập bảng công thức 11 trừ đi một số.

- HS sử dụng que tính tự lập bảng trừ

- Các em hãy nêu lại từng công thức trong bảng tính và học thuộc bảng tính

4.Thực hành

- Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở

Bài 1 yêu cầu gì? (Số)

Yêu cầu bài 2 là gì? (Đặt tính rồi tính)

Một HS đọc bài 3, GV hỏi: ? Bài toán cho biết gì? (Huệ có 11 quả đào, Huệ cho bạn 5 quả đào)

? Bài toán hỏi gì? (Huệ còn lại mấy quả đào?)

Còn bài 4 yêu cầu gì? (Điền dấu cộng hoặc trừ vào chỗ chấm)

- HS làm bài GV theo dõi HS làm và chấm bài

- Gọi HS chữa bài 3:

Giải:

Huệ còn lại là:

11 – 5 = 6 (quả đào)

Đáp số: 6 quả đào.

4 Củng cố – dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò

-Tập đọc bưu thiếp

i.Mục tiêu:

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ 2.Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới: bưu thiếp, nhân dịp

- Hiểu nội dung của hai bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp, cách ghi một phong bì thư

ii.Đồ dùng: Tranh minh hoạ

iii.Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Gọi HS đọc bài “Sáng kiến của bế Hà” và trả lời câu hỏi.

GV theo dõi nhận xét và ghi điểm cho HS

B Bài mới:

Trang 10

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc

2.1.GV đọc mẫu

2.2.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- Đọc từng bưu thiếp trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc từng bưu thiếp giải nghĩa một số từ

- Đọc trong nhóm: GV chia nhóm tổ chức cho HS luyện

đọc trong nhóm

- GV theo dõi các nhóm luyện đọc

- Thi đọc giữa các nhóm

3 Tìm hiểu bài:

+ Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? (Của cháu gửi cho ông bà)

+ Gửi để làm gì? (Gửi để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới)

+ Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai? ( Của ông bà gửi cho cháu)

+ Gửi để làm gì? (Để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp của

cháu và chúc tết cháu)

+ Bưu thiếp dùng để làm gì? (Để chúc mừng, hỏi thăm,thông báo vắn tắt tin tức)

+ Các em hãy viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh nhật ông bà Nhớ ghi địa chỉ của ông bà

4 Luyện đọc lại: Một số HS thi đọc lại bài

5 Củng cố – dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò :

Luyện từ và câu

từ ngữ về họ hàng- dấu chấm, dấu chấm hỏi

I.Mục tiêu:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình họ hàng

- Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi

II Đồ dùng: Bảng phụ

III Hoạt động dạy học :

A, Bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu

- Các em hãy mở truyện “Sáng kiến của bé Hà, đọc thầm, tìm và viết ra giấy nháp những từ chỉ người trong gia dình, họ hàng

- HS phát biểu ý kiến.GV viết lên bảng những từ đúng (ông, bà, bố, mẹ, con,

cụ già, cô, chú, con cháu, cháu)

Bài 2:

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Em hãy nêu kết quả bài làm của mình

- HS nêu kết quả Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu.

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w