1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần 22

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Choàn: + Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn cuûa caäu coøn hôn caû traêm trí khoân cuûa mình.”// gioïng caûm phuïc chaân thaønh d Đọc cả bài - Yêu cầu HS đọ[r]

Trang 1

TUẦN 22 Ngày soạn: 13/02/2009

Ngày dạy: 16/02/2009

TOÁN KIỂM TRA

-MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM

-MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc lưu loát cả bài.

- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng

- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác

3 Thái độ:Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Vè chim.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim.

- Hát

- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên các loài chim có trong bài

+ Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim

Trang 2

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ

cảnh gì?

- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay

của anh thợ săn không? Lớp mình

cùng học bài tập đọc Một trí khôn

hơn trăm trí khôn để biết được điều

đó nhé

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau

đó gọi 1 HS khá đọc lại bài

- Chú ý giọng đọc:

+ Giọng người dẫn chuyện thong thả,

khoan thai

+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì

hợm hĩnh, huênh hoang, khi gặp nạn

thì ỉu xìu, buồn bã

+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình

tĩnh, tự tin, thân mật

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc

trong bài

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và

bổ sung các từ cần luyện phát âm

lên bảng ngoài các từ đã dự kiến

+ Tìm những từ ngữ dùng để tả đặc điểm của các loài chim

+ Con thích nhất con chim nào trong bài? Vì sao?

- Một anh thợ săn đang đuổi con gà

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm và nêu các từ:

+ MB: là, cuống quýt, nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình,…

+ MN: cuống quýt, nghĩ kế, buồn bã, quẳng, thình lình, vùng chạy, chạy biến,…

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo

Trang 3

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các

đoạn phân chia ntn?

- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn

và gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn

đầu tiên trong bài

- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo

đúng cách ngắt giọng

- Để đọc hay đoạn văn này, các con

còn cần chú ý thể hiện tình cảm

của các nhân vật qua đoạn đối

thoại Giọng Chồn cần thể hiện sự

huênh hoang (GV đọc mẫu), giọng

Gà cần thể hiện sự khiêm tốn (GV

đọc mẫu)

- Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Hướng dẫn: Để đọc tốt đoạn văn

này các con cần chú ý ngắt giọng

cho đúng sau các dấu câu, đặc biệt

chú ý giọng khi đọc lời nói của Gà

với Chồn hơi mất bình tĩnh, giọng

của Chồn với Gà buồn bã, lo lắng

(GV đọc mẫu hai câu này)

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

dõi sgk

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Gà Rừng … mình thì có hàng trăm.

+ Đoạn 2: Một buổi sáng … chẳng còn trí khôn nào cả.

+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc

… chạy biến vào rừng.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắt giọng của mình, HS khác nhận xét, sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng:

Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.//

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc lại từng câu trong đoạn hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng

- HS đọc lại đoạn 1

- 1 HS khá đọc bài

- HS luyện đọc 2 câu:

+ Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế gì đi.// (Giọng hơi

hoảng hốt)

+ Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.// (Giọng buồn bã,

thất vọng)

- Một số HS đocï bài

Trang 4

- Gọi HS đọc đoạn 3.

- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt

giọng sai câu nào thì hướng dẫn

câu ấy Chú ý nhắc HS đọc với

giọng thong thả

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Hướng dẫn HS đọc câu nói của

Chồn:

+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn

của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của

mình.”// (giọng cảm phục chân thành)

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS

và yêu cầu đọc bài trong nhóm

Theo dõi HS đọc bài theo nhóm

 Hoạt động 2: Thi đua đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá

nhân và đọc đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

e) Đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- 1 HS khá đọc bài

- Một số HS khác đọc lại bài theo hướng dẫn

- 1 HS khá đọc bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

-MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN(TT)

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 1)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 2)

- Hát

- HS đọc bài

Trang 5

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.

- Coi thường nghĩa làgì?

- Trốn đằng trời nghĩa là gì?

- Tìm những câu nói lên thái độ của

Chồn đối với Gà Rừng?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi

chúng đang dạo chơi trên cánh đồng?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?

- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm,

chúng ta học tiếp nhé

- Gọi HS đọc đoạn 3, 4

- Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình.

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai

cùng thoát nạn?

- Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được

những phẩm chất tốt nào của Gà

Rừng?

- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối

với Gà Rừng ra sao?

- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?

- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?

- Ngầm: kín đáo, không lộ

ra ngoài

Cuống quýt: vội đến mức

rối lên

- Tỏ ý coi khinh

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.

- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.

- Chúng gặp một thợ săn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu

- Đắn đo: cân nhắc xem có

lợi hay hại

Thình lình: bất ngờ.

- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nó vùng dậy chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát

- Gà Rừng rất thông minh

- Gà Rừng rất dũng cảm

- Gà Rừng biết liều mình vì bạn bè

- Chồn trở nên khiêm tốn hơn

- Chồn bảo Gà Rừng: “Một

Trang 6

- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào

cho biết, câu chuyện muốn khuyên

chúng ta điều gì?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

 Hoạt động 2: Chọn tên cho câu chuyện

- Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu

hỏi: Con thích con vật nào trong

truyện? Vì sao?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị

bài sau

trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn

Đồng thời cũng khuyên chúng

ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng đọc thầm và suy nghĩ

- Gặp nạn mới biết ai khôn

vì câu chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây

là câu chuyện kể về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì

câu chuyện ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn

- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm

- Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của Gà Rừng

Trang 7

-Ngày soạn: 14/02/2009

Ngày dạy: 17/02/2009

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (T2)

I Mục tiêu

1Kiến thức:

Giúp HS biết:

- Cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống phù hợp Vì như thế mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân mình

2Kỹ năng:

- Quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp

- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết hoặc nói lời yêu cầu, đề nghị không phù hợp

3Thái độ: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống cụ thể.

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Biết nói lời yêu cầu, đề nghị.

- Cho ý kiến về 2 mẫu hành vi sau đây:

- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy

Nam thò tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút

chì mà không nói gì với Hoa Việc làm

của Nam là đúng hay sai? Vì sao?

- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn

Lan, Huệ, Hằng say sưa đọc chung

quyển truyện tranh mới Tuấn liền thò

tay giật lấy quyển truyện từ tay Hằng

và nói: “Đưa đây đọc trước đã” Tuấn

- Hát

- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét

- HS trả lời theo câu hỏi của

GV Bạn nhận xét

Trang 8

làm như thế là đúng hay sai? Vì sao?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị( tt )

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình

hoặc không đồng tình

- Kết luận ý kiến 1: Sai

- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn

lại

+ Với bạn bè người thân chúng ta không

cần nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là

khách sáo

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời

gian

+ Khi nào cần nhờ người khác một việc

quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu

cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là

tự trọng và tôn trọng người khác

 Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường

hợp em đã biết hoặc không biết nói lời

đề nghị yêu cầu

- Khen ngợi những HS đã biết thực hiện

bài học

 Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm

người lịch sự”

- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề

nghị một hành động, việc làm gì đó có

chứa từ thể hiện sự lịch sự như “xin

mời, làm ơn, giúp cho, …” thì người

- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập

+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi

- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt mếu

+ Sai

+ Sai

+ Sai

+ Đúng

- Một số HS tự liên hệ Các

HS còn lại nghe và nhận xét về trường hợp mà bạn đưa ra

- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn

- Cử bạn làm quản trò thích hợp

- Trọng tài sẽ tìm những người thực hiệb sai, yêu cầu đọc bài học

Trang 9

chơi làm theo Khi câu nói không có

những từ lịch sự thì không làm theo, ai

làm theo là sai Quản trò nói nhanh,

chậm, sử dụng linh hoạt các từ, ngữ

- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử

và chơi thật

- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp

kết quả chơi

- Kết luận chung cho bài học: Cần phải

biết nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ

một cách lịch sự, phù hợp để tôn trọng

mình và người khác

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi điện

thoại

MÔN: THỂ DỤC

Ôn một số bài tập đi theo vạch kẻ thẳng TC: Nhảy ô

-MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào hang

2Kỹ năng:

- Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã.

- Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Sân chim.

- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS

viết HS dưới lớp viết vào nháp

- Hát

- MB: trảy hội, nước chảy, trồng cây, người

Trang 10

- Nhận xét, cho điểm HS.

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

1.Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn từ Một buổi sáng …

lấy gậy thọc vào lưng.

- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là

những nhân vật nào?

- Đoạn văn kể lại chuyện gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào

phải viết hoa? Vì sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt

trong dấu gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết các từ khó

- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 1: Trò chơi

- GV chia lớp thành 2 nhóm Phát

chồng, chứng gián, quả trứng.

- MN: con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay, con bạch tuộc.

- Theo dõi

- 3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn

- Gà và Chồn đang dạo chơi thì gặp bác thợ săn Chúng sợ hãi trốn vào hang Bác thợ săn thích chí và tìm cách bắt chúng

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Oâng, Có, Nói vì đây là các chữ

đầu câu

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép

- HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.

Trang 11

cho mỗi nhóm 1 lá cờ Khi GV đọc

yêu cầu nhóm nào phất cờ trước thì

được trả lời Mỗi câu trả lời đúng

tính 10 điểm Sai trừ 5 điểm

- Kêu lên vì sung sướng

- Tương tự

- Tổng kết cuộc chơi

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập và

chuẩn bị bài sau

- Reo.

- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS

dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Nhận xét, chữa bài:

i giọt/ riêng/ giữa

ii vắng, thỏ thẻ, ngẩn

-MÔN: TOÁN

Tiết: PHÉP CHIA

I Mục tiêu

1Kiến thức:

Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân

2Kỹ năng: Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung

- GV yêu cầu HS sửa bài 4

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài 4

Trang 12

8 học sinh được mượn số quyển sách

là:

5 x 8 = 40 (quyển sách)

Đáp số: 40 quyển sách

- Nhận xét của GV

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Phép chia

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia

1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy

ô?

- HS viết phép tính 3 x 2 = 6

2 Giới thiệu phép chia cho 2

- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)

- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng

nhau Mỗi phần có mấy ô?

- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính

mới là phép chia “Sáu chia hai bằng

ba”.

- Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

3 Giới thiệu phép chia cho 3

- Vẫn dùng 6 ô như trên

- GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần

để mỗi phần có 3 ô?

- Viết 6 : 3 = 2

4 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép

nhân và phép chia

- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô

3 x 2 = 6

- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,

mỗi phần có 3 ô

6 : 2 = 3

- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2

phần

6 : 3 = 2

- 6 ô

- HS thực hành

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần Ta có

phép chia “Sáu chia 3 bằng 2”

- HS lập lại

- HS lập lại

- HS lập lại

- HS lập lại

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w