1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần 23

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kyõ naêng: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng,… - Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa [r]

Trang 1

TUẦN 23 Ngày soạn: 20/02/2009

Ngày dạy: 23/02/2009

MÔN: TOÁN

Tiết: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia

2Kỹ năng: Củng cố các tìm kết quả của phép chia.

3Thái độ:Ham thích học Toán.

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán

- HS: Vơ.û Bộ thực hành Toán

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập.

- Sửa bài 3

Bài giải

Số lá cờ của mỗi tổ là:

18 : 2 = 9 (lá cờ)

Đáp số: 9 lá cờ

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Số bị chia – Số chia - Thương

Phát triển các hoạt động (27’)

2  Hoạt động 1: Giúp HS biết tên gọi

theo vị trí, thành phần và kết quả của

phép chia

1 Giới thiệu tên gọi của thành phần

và kết quả phép chia.

- GV nêu phép chia 6 : 2

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài 3

- Bạn nhận xét

- 6 : 2 = 3

Trang 2

- HS tìm kết quả của phép chia?

- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng

ba”

- GV chỉ vào từng số trong phép chia

(từ trái sang phải) và nêu tên gọi:

Số bị chia Số chia Thương

- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”

- Kết quả của phép tính chia (3) gọi

là thương

- GV có thể ghi lên bảng:

Số bị chia Số chia Thương

6 : 2 = 3

Thương

- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên

từng số trong phép chia đó

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết

vào vở (theo mẫu ở SGK)

Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia,

HS tìm kết quả của phép tính rồi viết

vào vở Chẳng hạn:

2 x 6 = 3

6 : 2 = 3 Bài 3: Qua ví dụ (mẫu) ở SGK cần nêu

lại:

8 : 2 = 4

2 x 4 = 8

8 : 4 = 2

- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể

lặp lại hai phép chia tương ứng ( 8 :

2 = 4 và 8 : 4 = 2)

- HS làm tiếp theo mẫu

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

- HS lập lại

- HS lập lại

- HS lập lại

- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia Bạn nhận xét

- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở

- HS làm bài Sửa bài

- HS quan sát mẫu

- HS làm bài Sửa bài

Trang 3

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Bảng chia 3

-MỸ THUẬT VẼ THEO ĐỀ TÀI : VẼ MẸ HOẶC CÔ GIÁO ( GV PHỤ TRÁCH )

-MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: BÁC SĨ SÓI

I Mục tiêu

3 Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ mới, các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Phân biệt được lời kể, lời các nhân vật

4 Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng,…

- Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại

bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

5 Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Cò và Cuốc.

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc

và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và

Cuốc.

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và

- Hát

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn

- Chủ điểm Muông thú.

Trang 4

đọc tên chủ điểm của tuần.

- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc bài

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng

đọc:

+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch

+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa

+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất

bình tĩnh

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức

nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ

đầu cho đến hết bài Theo dõi HS

đọc bài để phát hiện lỗi phát âm

của các em

- Trong bài có những từ nào khó

đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những

từ này lên bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu

HS đọc bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại

cả bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát

âm cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các

đoạn được phân chia ntn?

- Trong bài tập đọc có lời của những

- Theo dõi GV giới thiệu

- Theo dõi GV đọc bài 1

HS khá đọc mẫu lần 2

- HS đọc bài

- Từ: rỏ dãi, hiền lành, lễ phép, làm ơn, lựa miếng, huơ,… (MB); toan, mũ, khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp, bác

sĩ, rên rỉ, bật ngửa, cẳng, vỡ tan,… (MN)

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi

HS chỉ đọc một câu

- Bài tập đọc gồm ba đoạn:

+ Đoạn 1: Thấy Ngựa đang ăn cỏ … tiến về phía Ngựa.

+ Đoạn 2: Sói đến gần …

Phiền ông xem giúp

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Bài tập đọc có lời của người kể chuyện, lời

Trang 5

- Giảng: Vậy chúng ta phải chú ý

đọc để phân biệt lời của họ với

nhau

- Mời 1 HS đọc đoạn 1

- Khoan thai có nghĩa là gì?

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng

câu văn thứ 3 của đoạn, sau khi HS

nêu cách ngắt giọng, GV giảng

chính xác lại cách đọc rồi viết lên

bảng và cho cả lớp luyện đọc câu

này

- Đoạn văn này là lời của ai?

- Để đọc hay đoạn văn này, các con

cần đọc với giọng vui vẻ, tinh

nghịch

- Mời HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ:

phát hiện, bình tĩnh, làm phúc.

- Đoạn văn này có nhiều lời đối

thoại giữa Sói và Ngựa, khi đọc lời

của Sói, các con cần đọc với giọng

giả nhân, giả nghĩa (đọc mẫu), khi

đọc giọng của Ngựa, các con cần

đọc với giọng lễ phép và rất bình

tĩnh (đọc mẫu)

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Mời HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS giải thích từ: cú đá trời

giáng.

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng

câu văn cuối bài và luyện đọc câu

này

của Sói, lời của Ngựa

- 1 HS khá đọc bài

- Khoan thai có nghĩa là

thong thả, không vội

- Tìm cách và luyện ngắt giọng câu:

Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/

một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

- Đoạn văn này là lời của người kể chuyện

- HS đọc lại đoạn 1

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc bài

- Theo dõi hướng dẫn của GV Một số HS đọc lời của Sói và Ngựa

- 1 HS khá đọc bài

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc:

Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//

- 3 HS đọc bài theo yêu cầu

- Luyện đọc theo nhóm

Trang 6

- Gọi HS đọc lại đoạn 3.

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo

đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3 HS và yêu cầu luyện đọc

theo nhóm

 Hoạt động 2: Thi đua đọc bài

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc

nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các

cá nhân thi đọc đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương các em

đọc tốt

d) Đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

đoạn 2

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

-MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: BÁC SĨ SÓI (TT)

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Bác sĩ Sói ( Tiết 1 )

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Bác sĩ Sói ( Tiết 2 )

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc lại toàn bài một lần

- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của

Sói khi thấy Ngựa?

- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm

- Hát

- HS đọc bài

- Theo dõi bài đọc của

GV và đọc thầm theo

- Đọc đoạn 1 và trả lời:

Sói thèm rỏ dãi.

- Sói đã đóng giả làm

Trang 7

lừa Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa

Ngựa bằng cách nào?

- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?

- Sói định làm gì khi giả vờ khám

chân cho Ngựa?

- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng

lại bị Ngựa đá cho một cú trời

giáng, em hãy tả lại cảnh Sói bị

Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ

hai câu cuối bài để tả lại cảnh này)

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS

thảo luận với nhau để chọn tên gọi

khác cho câu chuyện và giải thích

vì sao lại chọn tên gọi đó

- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa,

bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa

- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau

- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu Ví dụ: Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra

- 1 HS đọc bài

- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:

+ Chọn tên là Sói và Ngựa

vì đây là hai nhân vật chính của truyện

+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này

thể hiện nội dung chính

Trang 8

câu chuyện muốn gửi đến chúng ta

bài học gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện

- GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo

hình thức phân vai

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Qua câu chuyện em rút ra được bài

học gì?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài

sau

- Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ

của truyện

+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì câu chuyện

ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa

- Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại

bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

- Luyện đọc lại bài

- HS trả lời

- Bạn nhận xét

Ngày soạn: 21/02/2009

Ngày dạy: 24/02/2009

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI

I Mục tiêu:

1Kiến thức:

- Chúng ta cần lịch sự khi nhận và gọi điện thoại để thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính bản thân mình

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại có nghĩa là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt máy nghe nhẹ nhàng

2Kỹ năng:

- Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại

- Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

Trang 9

- Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

3Thái độ:

- Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại

- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Thực hành

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình

hoặc không đồng tình

+ Với bạn bè người thân chúng ta không

cần nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là

khách sáo

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời

gian

+ Khi nào cần nhờ người khác một việc

quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu

cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là

tự trọng và tôn trọng người khác

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

- Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản

có mẫu hành vi đã chuẩn bị

Kịch bản:

Tại nhà Hùng, hai bố con đang ngồi nói

chuyện với nhau thì chuông điện thoại reo

Bố Hùng nhấc ống nghe:

Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!

Minh: Alô! Cháu chào bác ạ, cháu là

- Hát

- HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình:

- Sai

- Sai

- Sai

- Đúng

- HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị

Trang 10

Minh, bạn của Hùng, bác làm ơn cho cháu gặp Hùng với ạ!

Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.

Hùng: Chào Minh, tớ Hùng đây, có

chuyện gì vậy?

Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn cậu

quyển sách Toán nâng cao Nếu ngày mai cậu không cần dùng đến nó thì cho tớ mượn với

Hùng: Ngày mai tớ không dùng đến nó

đâu, cậu qua lấy hay để mai tớ mang đến lớp cho?

Minh: Cám ơn cậu nhiều Ngày mai cậu

mang cho tớ mượn nhé Tớ cúp máy đây, chào cậu

Hùng: Chào cậu.

- Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội

thoại qua điện thoại vừa xem:

+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói ntn?

Có lễ phép không?

+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với

nhau ra sao?

+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc

cuộc gọi thế nào, có nhẹ nhàng không?

- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại

chúng ta cần có thái độ lịch sự, nói năng

từ tốn, rõ ràng

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS

làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả

- Thảo luận, các nhóm khác theo dõi

nhận xét và bổ sung

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành

- Nhận xét theo sự hướng dẫn bằng câu hỏi của GV: + Khi gặp bố Hùng, Minh đã nói năng rất lễ phép, tự giới thiệu mình và xin phép được gặp Hùng

+ Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự + Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng

- HS nhận phiếu thảo luận và làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trang 11

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: BÁC SĨ SÓI

I Mục tiêu

1Kiến thức: Chép đúng, không mắc lỗi đoạn văn tóm tắt truyện Bác sĩ Sói 2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Cò và Cuốc

- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho

HS viết các từ sau: riêng lẻ, của

riêng, tháng giêng, giêng hai, con

dơi, rơi vãi,… (MB); ngã rẽ, mở

cửa, thịt mỡ, củ cải, cửa cũ,…

(MN)

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Bác sĩ Sói.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn

cần chép một lượt sau đó yêu cầu

HS đọc lại

- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập

đọc nào?

- Nội dung của câu chuyện đó thế

nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?

- Hát

- 3 HS viết bài trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp

- HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng

- Bài Bác sĩ Sói.

- Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói

bị Ngựa đá cho một cú trời giáng

- Đoạn văn có 3 câu

- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên

Trang 12

- Lời của Sói nói với Ngựa được

viết sau các dấu câu nào?

- Trong bài còn có các dấu câu nào

nữa?

- Những chữ nào trong bài cần phải

viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép

các chữ bắt đầu bằng gi, l, ch, tr

(MB); các chữ có dấu hỏi, dấu

ngã (MN, MT)

- Yêu cầu HS viết các từ này vào

bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét và sửa lại các từ HS

viết sai

d) Viết chính tả

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS

nhìn bảng chép

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân

tích các từ khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài

 Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ

Bài 2

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu

cầu HS cả lớp làm bài vào Vở bài

tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép

- Dấu chấm, dấu phẩy

- Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu

- Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

- Nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống

- Làm bài theo yêu cầu của GV

Đáp án:

i nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa.

ii ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái lược

- HS nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu sai

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w