1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 tiết 85: Ngắm trăng (Vọng nguyệt) Hồ Chí Minh

4 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS thảo luận, trả lời GVb/g: trước song sắt đầy tàn bạo của nhà tù, tâm hồn của người tù vẫn ung dung tự tại hướng ra phía ngoài tận hưởng cái đẹp, còn vầng trăng cũng chủ động- vượt qua[r]

Trang 1

Tuần 22

(Vọng Nguyệt)

Hồ Chí Minh

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

-Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tim2 đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời

-Tháy được sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ

II.LÊN LỚP

1.Ổn định

2.Bài cũ:

-Đọc thuộc lòng bài thơ Tức cảnh Pác Bó Em hiểu thế nào là thú"lâm tuyền"? Thú lâm tuyền của Hồ Chí Minh có hoàn toàn giống với thú lâm tuyền của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm? Vì sao?

-Cách hiểu của em về 3 chữ vẫn sẵn sàng? Về chữ sang? Vì sao nói chữ sang là thi nhãn của bài thơ?

3.Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1

Hướng dẫn đọc

C1: giọng bình thản ; C2: giọng bối rối ; C3,4:

giọng đằm thắm, vui, sảng khoái

?Bài thơ được làm theo thể loại gì?

?Tìm hiểu nhan đề bài thơ?

GV nói gọn:Vọng nguyệt (đối nguyệt, khán minh

nguyệt-ngắm trăng) :đề tài phổ biến trong thơ cổ

Thường thi nhân ngắm trăng trong hoàn cảnh

thảnh thơi, có rượu và hoa…

Phân tích bài thơ:

HS đọc lại C1

?Câu thơ đầu kể và nhận xét về việc gì, ở đâu?

?Vì sao Bác lại nêu nhận xét ấy?

?Giọng điệu của câu thơ này như thế nào?

HS đọc lại C2:

HS đối chiếu nguyên tác và bản dịch thơ để thấy

cái hay của nguyên tác và chưa sát ở câu thơ dịch

ở chỗ nào?

?Qua 2 câu thơ 1-2, chúng ta thấy phẩm chất gì

của người tù Hồ Chí Minh?

Đọc chú thích *

-GV cùng HS đọc bài thơ -HS đọc lại tất cả các từ phiên âm chữ Hán, bản dịch nghĩa,SGK T37

-Thất ngôn tứ tuyệt

khai đề

Ngục trung, vô tửu diệc vô hoa.

(Trong tù, không rượu cũng không hoa)

-về việc trong tù không có rượu và hoa

-giọng thơ vẫn tương đối bình

thản.

Thừa đề:

Đối thử lương tiêu, nại nhược hà?

I.Tác giả-t/p II.Tìm hiểu văn bản

1.Đọc - tìm hiểu chú thích

1.Thể thơ: Thất

ngôn tứ tuyệt

3.Phân tích bài thơ

a.Tìm hiểu hoàn cảnh"ngắm

trăng" của tác giả và phân tích 2 câu thơ đầu.

-Hồ Chí minh ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt: trong ngục tù -Người vẫn dung

Trang 2

?Hai câu thơ thể hiện mối quan hệ và tình cảm

như thế nào giữa người và trăng?

?Phép đối và nhân hoá đã được sử dụng như thế

nào và đem lại hiệu quả nghệ thuật gì?

?Hình ảnh cái song sắt ở giữa người tù-nhà thơ và

vầng trăng bè bạn có ý nghĩa gì?

HS thảo luận, trả lời

GVb/g: trước song sắt đầy tàn bạo của nhà tù,

tâm hồn của người tù vẫn ung dung tự tại hướng

ra phía ngoài tận hưởng cái đẹp, còn vầng trăng

cũng chủ động- vượt qua song sắt nhà tù để đến

với nhau…

Hoạt động 3

?Tinh thần cổ điển và tinh thần thép, chất nghệ sĩ

và chất chiến sĩ được kết hợp như thế nào trong

bài thơ?

?Có người nói bài thơ là một cuộc vượt ngục

thành công và kì lạ của Hồ Chí Minh Ý kiến của

em?

(Cảnh đẹp đêm, khó hững hờ?)

- Câu thơ thứ 2, 3 tiếng nại

nhược hà?(biết làm thế nào?)

dịch thành khó hững hờ, đã

đổi từ câu hỏi thành câu cảm, bỏ mất cái xốn xang, bối rối nhạy cảm trước cái đẹp của Bác

-tâm hồn của người nghệ sĩ vẫn ung dung, tự do tận hưởng cái đẹp

HS đọc lại C3-4

Chuyển đề-hợp đề:

Nhân hướng song tiền, khán minh nguyệt,

Nguyệt tòng song khích, khán thi gia.

(người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ)

-HS thảo luận

-Vừa có màu sắc cổ điển:rượu, hoa,trăng; ở cấu trúc đăng đối trong 2 câu sau và hình ảnh chủ thể trữ tình:ung dung, giao cảm đặc biệt với thiên nhiên.Vừa mang tinh thần thời đại: một hồn thơ lạc quan, luôn hướng về ánh sáng, toát lên tinh thần thép…

-Bài thơ đã minh chứng cho ý thơ:

Thân thể ở trong lao-Tinh thần ở ngoài lao

-tự do tiên khách trên trời, Biết chăng trong ngục có người khách tiên!(khách tự do)

động mãnh liệt trước cảnh đẹp của thiên nhiên.

b.Phân tích 2 câu sau:

Nghệ thuật đối cùng với phép nhân hoá độc dáo, Bác đã biến ánh trăng trở thành một người bạn tâm giao, tri âm tri kỉ.

III.Tổng kết Ghi nhớ SGK

Trang 3

ĐI ĐƯỜNG

(Tẩu lộ)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích, phần dịch

nghĩa và phần dịch thơ

-Giọng chậm rãi, suy ngẫm

-GV cùng 2 HS đọc bài thơ, nhận xét cách đọc

GV kiểm tra việc tìm hiểu từ khó của HS

Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ:

Tìm hiểu thể thơ?

Phân tích bài thơ:

HS đọc lại C1

Câu dịch mềm mại hơn nhưng lại bỏ từ điệp từ tẩu

loä Làm giảm đi ít nhiều giọng thơ suy ngẫm, thấm

thía

Vậy, nhà thơ-người tù suy ngẫm về điều gì? Nhờ

đâu ta biết được điều đó?

HS đọc lại C2

Phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ này Từ trùng

san dịch thành núi cao đã thật sát chưa? Vì sao?

GV chốt cho HS ghi bài

HS đọc lại C3:

?Nhận xét điệp từ trùng san được sử dụng tiếp

theo kiểu gì?

?Giống như những cách điệp trong các câu thơ

nào, của tác giả nào đã học? Tác dụng nghệ thuật

của lối điệp đó?

?Vậy qua 2 câu thơ này, tác giả muốn khái quát

qui luật gì, mở ra tâm trạng như thế nào của chủ

thể trữ tình?

GV: Câu thơ chuyển, chuyển mạch thơ, ý thơ, vút

lên theo chiều cao của dãy núi cuối cùng Đi hết

-GV cùng HS đọc bài thơ

-Thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Bản dịch thơ của Nam Trân:

lục bát 4 câu

Khai đề:

Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan (Đi đường mới biết gian lao)

-HS tìm hiểu, suy luận, dựa vào hoàn cảnh sáng tác của

Nhật kí trong tù

Thừa:

Trùng san chi ngoại hưu trùng san

(Núi cao rồi lại núi cao trập trùng)

- nghĩa đen: cái gian lao của

tẩu lộ Phải vượt qua rất nhiều dãy núi, hết dãy núi này đến dãy núi khác

-dịch trùng san là núi cao không thật sát

-nghĩa rộng: là hết khó khăn này đến khó khăn khác…

Chuyển:

Trùng san đăng đáo cao phong hậu

(núi cao lên đến tận cùng)

-HS thảo luận -Tâm trạng vui sướng

-qui luật thế lộ nan-qui luật

cuộc đời, qui luật xã hội

I.Đọc-tìm hiểu chú thích

II.Tìm hiểu bài thơ

1.Thể thơ: thất

ngôn tứ tuyệt Đường luật

2.Phân tích a.Hai câu thơ đầu:

Người tù cách mạng Hồ Chí Minh, đang cảm nhận thấm thía, suy ngẫm về nỗi gian lao triền miên của việc đi đường núi cũng như của con đường cách mạng, con đường đời.

b.Phân tích hai

Trang 4

dãy núi này qua núi khác, đi mãi, đi mãi… cuối

cùng cũng tới đích.Nhớ đến câu danh ngôn:

Đường đi khó, khó không phải vì ngăn sông, cách

núi mà khó chỉ vì lòng người ngại núi, e sông.

HS đọc lại C4:

?Câu thơ tả tư thế nào của người đi đường?

?Tâm trạng của người tù khi đứng trên đỉnh núi?

Vì sao Người có tâm trạng ấy?

HS phân tích, phát biểu

-GV: tâm trạng biểu trưng: chính là h/a người

chiến sĩ CM trên đỉnh cao của chiến thắng, trải

qua bao gian khổ, hi sinh

GV chốt cho HS ghi bài

Hướng dẫn tổng kết và luyện tập

?Đi đường có phải là bài thơ tức cảnh và tự sự hay

không? Vì sao?

Đi đường có phải là bài thơ tả thực không?

?Vậy Đi đường là bài thơ như thế nào, xét về mặt

thể loại?

Hợp:

Vạn lí dư đồ cố miện gian (Thu vào tầm mắt muôm trùng nước non).

-Tư thế của người tù bị đoạ đầy triền miên trên đường bị giải đi(tư thế gò bó, khó chịu:bị trói, xiềng…)

-Tâm trạng vui sướng, hân hoan

-S trả lời

câu cuối

-Niêm vui sướng bất ngờ của người tù khi đã vượt qua bao dãy núi vô vàn gian lao

-Niềm hạnh phúc hết sức lớn lao của người chiến sĩ cách mạng khi cách mạng hoàn toàn thắng lợi sau bao gian khổ hi sinh.

III.Tổng kết Ghi nhớ SGK

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm