1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài soạn các môn học lớp 2 - Tuần 13 năm 2008

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

  Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi một số - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong - Thao tác trên que tính, tìm kết phần bài học và viết lên bảng các quả v[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Tuần 13 (Từ ngày 01 đến 05/12/2008)

THỨ

NGÀY

TIẾT

GHI CHÚ

1 SHDC

2 Tập đọc Bông hoa Niềm vui (tiết 1)

3 Tập đọc Bông hoa Niềm vui (tiết 2)

4 Toán 14 trừ đi một số: 14 - 8

5 Đạo đức Quan tâm, giúp đở bạn (tiết 2)

HAI

01/12/2008

1 Chính tả Tập chép: Bông hoa Niềm vui

2 Mĩ thuật Vẽ tranh: Đề tài Vườn hoa

4 Kể chuyện Bông hoa Niềm vui 5

BA

02/12/2008

1 Tập đọc Quà của bố

3 TNXH Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

4 Thể dục

5 Tập viết Chữ hoa: L

03/12/2008

1 LTVC Từ ngữ về công việc gia đình

3 T.L.Văn Kể về gia đình

4 Thể dục 5

NĂM

04/12/2008

1 Chính tả Nghe viết: Quà của bố

2 Toán 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

3 Âm nhạc

4 Thủ công Oân tập chương I-Kĩ thuật gấp hình (tiết

1)

SÁU

05/12/2008

5 SH L

Trang 2

Thứ hai, ngày 01 tháng 12 năm 2008

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ

-Tiết 2&3: Tập đọc

Bài: BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ khó: Vườn hoa, màu xanh, chần chừ, bệnh viện, vun trồng, ngắm vẻ đẹp, kẹt mở, dạy dỗ, khóm hoa

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc đúng giọng của nhân vật

+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi

+ Giọng Chi: Cầu khẩn

+ Lời cô giáo: Diệu dàng, trìu mến

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp

mê hồn, diệu cơn đau, trái tim nhân hậu

- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ

3 Thái độ:Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Tranh (ảnh) hoa cúc đại đoá hoặc hoa thật Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài

thơ Mẹ và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới

Giới thiệu:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi:

Tranh vẽ cảnh gì?

- Viết tên bài lên bảng

- 3 HS đọc bài, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi trong các câu sau:

- Hình ảnh nào cho em biết mẹ vất vả vì con?

- Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?

- Trong bài thơ em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?

- Cô giáo đưa cho bạn nhỏ 3 bông hoa cúc

Trang 3

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a/ Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2

b/ Luyện phát âm từ khó, dễ

lẫn

- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú

ý phát âm đã ghi trên bảng phụ

c/ Hướng dẫn ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách

ngắt câu dài

d/ Đọc theo đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp

theo đoạn trước lớp

- Chia nhóm và yêu cầu HS

đọc theo nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức HS thi đọc cá nhân,

đọc đồng thanh

- Nhận xét, cho điểm

g/ Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1,

2

- Đoạn 1, 2 kể về bạn nào?

- Mới sáng tinh mơ, Chi đã

vào vườn hoa để làm gì?

- Chi tìm bông hoa Niềm Vui

để làm gì?

- Vì sao bông cúc màu xanh

lại được gọi là bông hoa

Niềm Vui?

- Bạn Chi đáng khen ở chỗ

nào?

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- Luyện đọc các từ khó: Đọc đúng các từ khó: Vườn hoa, màu xanh, chần chừ, bệnh viện, vun trồng, ngắm vẻ đẹp, kẹt mở, dạy dỗ, khóm hoa

- Tìm cách đọc vàluyện đọc các câu

Em muốn đem tặng bố/ 1 bông hoa Niềm Vui/ để bố dịu cơn đau.// Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Từng HS đọc theo nhóm Các

HS khác bổ sung

- Thi đọc

- Bạn Chi

- Tìm bông hoa cúc màu xanh, được cả lớp gọi là bông hoa Niền Vui

- Chi muốn hái bông hoa Niềm Vui tặng bố để làm dịu cơn đau của bố

- Màu xanh là màu của hy vọng vào những điều tốt lành

- Bạn rất thương bố và mong bố mau khỏi bệnh

- Rất lộng lẫy

Uốn nắn, sửa lỗi phát âm của HS

Theo dõi, giúp đở nhóm yếu đọc

Trang 4

- Bông hoa Niềm Vui đẹp

ntn?

- Vì sao Chi lại chần chừ khi

ngắt hoa?

- Bạn Chi đáng khen ở điểm

nào nữa?

TIẾT 2

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3,

4

- Tiến hành theo các bước như

phần luyện đọc ở tiết 1

- Gọi HS đọc phần chú giải

- GV giải thích thêm 1 số từ

mà HS không hiểu

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3,

4

- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã

nói gì?

- Khi biết liù do vì sao Chi rất

cần bông hoa cô giáo làm

gì?

- Thái độ của cô giáo ra sao?

- Bố của Chi đã làm gì khi

khỏi bệnh?

- Theo em bạn Chi có những

đức tính gì đáng quý?

 Hoạt động 3: Thi đọc truyện

theo vai

- Gọi 3 HS đọc theo vai Chú

ý đọc theo yêu cầu

- Vì nhà trường có nội qui không

ai được ngắt hoa trong vườn trường

- Biết bảo vệ của công

- Luyện đọc các từ ngữ: ốm nặng, 2 bông nữa, cánh cửa kẹt mở, hãy hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn

- Luyện đọc các câu:

Em hãy hái thêm 2 bông nữa,/

Chi ạ!// 1 bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của em.// 1 bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ dạy dỗ em thành 1 cô bé hiếu thảo

- Xin cô cho em … Bố em đang ốm nặng

- Oâm Chi vào lòng và nói: Em hãy … hiếu thảo

- Trìu mến, cảm động

- Đến trường cám ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tím

- Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà

- HS đóng vai: người dẫn chuyện, cô giáo và Chi

- Đọc và trả lời:

- Đoạn 1: Tấm lòng hiếu thảo của Chi

Uốn nắn, sửa lỗi phát âm của HS

Trang 5

3 Củng cố – Dặn dò

- Gọi 2 HS đọc đoạn con thích

và nói rõ vì sao?

- Dặn HS phải luôn học tập

bạn Chi

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Quà của bố

- Đoạn 2: Ý thức về nội qui của Chi

- Đoạn 3: Tình cảm thân thiết của cô và trò

- Đoạn 4: Tình cảm của bố con Chi đối với cô giáo và nhà trường

Tiết 4: Toán

Bài: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 –8

- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số

2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có liên quan 3Thái độ: Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Que tính, bảng phụ, trò chơi

- HS: Vở bài tập, bảng con, que tính

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ

1 Kiểm tra bài cũ

- Đặt tính rồi tính:

63 – 35 73 – 29

33 – 8 43 – 14

- Sửa bài 4:

- GV nhận xét

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Phép trừ 14 – 8

Bước 1: Nêu vấn đề:

- HS thực hiện Bạn nhận xét

Giải Số quyển vở cô giáo còn:

63 – 48 = 15 (quyển vở) Đáp số: 15 quyển vở

Trang 6

-Đưa ra bài toán: Có 14 que tính

(cầm que tính), bớt đi 8 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài

- Để biết còn lại bao nhiêu

que tính ta phải làm gì?

- Viết lên bảng: 14 – 8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 14 que tính,

suy nghĩ và tìm cách bớt 8

que tính, sau đó yêu cầu trả

lời xem còn lại bao nhiêu

que?

- Có bao nhiêu que tính tất

cả?

- Đầu tiên cô bớt 4 que tính

rời trước

- Vì sao?

- Vậy 14 que tính bớt 8 que

tính còn mấy que tính?

- Vậy 14 - 8 bằng mấy?

- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6

Bước 3: Đặt tính và thực hiện

phép tính.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt

tính sau đó nêu lại cách làm

của mình

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại

cách trừ

  Hoạt động 2: Bảng công thức

14 trừ đi một số

- Yêu cầu HS sử dụng que tính

để tìm kết quả các phép trừ trong

phần bài học và viết lên bảng các

công thức 14 trừ đi một số như

phần bài học

- Nghe và phân tích đề

- Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Thực hiện phép trừ 14 – 8

- Thao tác trên que tính Trả lời:

Còn 6 que tính

- Có 14 que tính (có 1 bó que tính và 4 que tính rời)

- Bớt 4 que nữa

- Vì 4 + 4 = 8

- Còn 6 que tính

- 14 trừ 8 bằng 6

1

1 14

8 8 6

- Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học

Hướng dẫn

HS đặt thẳng cột

Trang 7

- Yêu cầu HS thông báo kết

quả Khi HS thông báo thì ghi lại

lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

bảng các công thức sau đó xoá

dần các phép tính cho HS học

thuộc

Hoạt động 3: Luyện tập – thực

hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi

ngay kết quả các phép tính

lên bảng

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự

làm bài sau đó nêu lại cách

thực hiện tính 14 – 9; 14 –

8

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Muốn tính hiệu khi đã biết

số bị trừ và số trừ ta làm

thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào

vở Gọi 3 HS lên bảng làm

bài

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự

tóm tắt

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng

bảng công thức 14 trừ đi một số

Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: 34 – 8

- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính

- HS học thuộc bảng công thức

- HS làm bài: 4 HS lên bảng, mỗi

HS làm một cột tính

- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai

- Làm bài và trả lời câu hỏi

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

14 14 14

- 5 - 7 - 9

9 7 5

- Giải bài tập và trình bày lời giải

- 2 dãy HS thi đua đọc

Tiết 5: Đạo đức

Bài: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN (TT).

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

Trang 8

- Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn sàng giúp bạn khi bạn gặp khó khăn

- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2Thái độ: Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè

3 Hành vi : Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.

II Chuẩn bị

- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ

1 Kiểm tra bài cũ

- Em làm gì để thể hiện sự

quan tâm, giúp đỡ bạn?

- Vì sao cần quan tâm, giúp

đỡ bạn?

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu:

Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 2)

 Hoạt động 1: Trò chơi: Đúng

hay sai

- GV yêu cầu mỗi dãy là một

đội chơi

- Các dãy sẽ được phát cho 2 lá

cờ để giơ lên trả lời câu hỏi

- GV sẽ đọc các câu hỏi cho các

đội trả lời Nếu trả lời đúng, mỗi

câu ghi được 5 điểm Nếu sai, các

dãy còn lại trả lời Đáp án đúng chỉ

được đưa ra khi các dãy không có

câu trả lời

- GV tổ chức cho HS chơi mẫu

- GV tổ chức cho cả lớp chơi

Phần chuẩn bị của GV.

1/ Nam cho bạn chép bài trong

giờ kiểm tra

2/ Học cùng với bạn để giảng

bài cho bạn

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Mỗi dãy sẽ cử ra một bạn làm nhóm trưởng để điều khiển hoạt động của dãy mình

- Đội nào giơ cờ trước sẽ được quyền trả lời trước

Giúp đở nhóm yếu hoạt động

Trang 9

3/ Góp tiền mua tặng bạn sách

vở

4/ Tham gia tích cực vào phong

trào ủng hộ các bạn HS vùng

5/ Rủ bạn đi chơi

6/ Nặng lời phê bình bạn trước

lớp vì bạn luôn đi học muộn

7/ Cho bạn mượn truyện đọc

trong lớp

* GV nhận xét HS chơi, công bố

đội thắng cuộc và trao phần thưởng

cho các đội

 Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu: Một vài cá nhân HS

lên kể trước lớp câu chuyện về

quan tâm, giúp đỡ bạn bè mà mình

đã chuẩn bị ở nhà

- Yêu cầu HS dưới lớp nghe và

nhận xét về câu chuyện bạn đã kể

xem nội dung câu chuyện có phải

về quan tâm, giúp đỡ bạn không:

các nhân vật trong đó đã thực hiện

sự quan tâm, giúp đỡ bạn ntn?

- Khen những HS đã biết quan

tâm, giúp đỡ bạn

* Kết luận:

Cần phải quan tâm, giúp đỡ bạn

đúng lúc, đúng chỗ Có như thế

mới mau giúp bạn tiến bộ hơn

được

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Giữ gìn trường lớp

em sạch đẹp

- Một vài cá nhân HS lên bảng kể lại câu chuyện được chứng kiến, sưu tầm được hoặc là việc

em đã làm

- HS dưới lớp chú ý nghe, nhận xét, bổ sung, tìm hiểu câu chuyện của các bạn

- Theo dõi và đưa ra nhận xét về từng câu chuyện được kể

Thứ ba ngày 02 tháng 12 năm 2008

Trang 10

Tiết 1: Chính tả

Bài: BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn từ Em hãy hái … cô bé hiếu thảo trong bài tập

đọc Bông hoa Niềm Vui

2Kỹ năng: Tìm được những từ có tiếng chứa iê/yê.

- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ngã; phụ âm r/d

3Thái độ: Trình bày bài đẹp, sạch sẽ.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng

- Nhận xét bài của HS dưới lớp

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới

Giới thiệu:

- Treo bức tranh của bài tập đọc

và hỏi:

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Giờ chính tả hôm nay, các em

sẽ chép câu nói của cô giáo và làm

các bài tập chính tả phân biệt

thanh hỏi/ngã; r/d, iê/yê

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập

chép

a / Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS

đọc đoạn cần chép

- Đoạn văn là lời của ai?

- Cô giáo nói gì với Chi?

b/ Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài được

viết hoa?

- Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi

lại viết hoa?

- 3 HS lên bảng tìm những tiếng bắt đầu bằng d, r, gi

- Cô giáo và bạn Chi nói với nhau về chuyện bông hoa

- 2 HS đọc

- Lời cô giáo của Chi

- Em hãy hái thêm … hiếu thảo

- 3 câu

- Em, Chi, Một

- Chi là tên riêng

Trang 11

- Đoạn văn có những dấu gì?

- Kết luận: Trước lời cô giáo

phải có dấu gạch ngang Chữ cái

đầu câu và tên riêng phải viết hoa

Cuối câu phải có dấu chấm

c/ Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó,

dễ lẫn

- Yêu cầu HS viết các từ khó

d/ Chép bài

- Yêu cầu HS tự nhìn bài trên

bảng và chép vào vở

e/ Soát lỗi

g/ Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm

bài tập chính tả

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 6 HS lên bảng, phát giấy

và bút dạ

- Nhận xét HS làm trên bảng

Tuyên dương nhóm làm nhanh và

đúng

- Chữa bài

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi

bên đặt 1 câu theo yêu cầu Gọi

HS đặt câu nói tiếp

- Nhận xét, sửa chữa cho HS

3 Củng cố – Dặn dò

- dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấu phẩy, dấu chấm

- Đọc các từ: hãy hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con

- Chép bài

- Đọc thành tiếng

- 6 HS chia làm 2 nhóm, tìm từ viết vào giấy

- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt

- Lời giải: yếu, kiến, khuyên

- Đọc to yêu cầu trong SGK

VD về lời giải:

- Mẹ cho em đi xem múa rối nước

- Gọi dạ bảo vâng

- Miếng thịt này rất mỡ

- Tôi cho bé nửa bánh

- Cậu bé hay nói dối

- Rạ để đun bếp

- Em mở cửa sổ

- Cậu ăn nữa đi

Chỉnh, sửa lỗi cho HS

Uốn nắn, sửa chữa cho HS yếu

Trang 12

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

các HS viết đẹp, đúng

- Dặn HS về nhà làm bài tập 2,

bài tập 3

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Mĩ thuật

Bài: Vẽ tranh đề tài Vườn hoa hoặc công viên

I/ Mục tiêu

- Kiến thức: HS thấy được vẽ đẹp và lợi ích của vườn hoa và công viên

- Kỹ năng: Vẽ được một bức tranh đề tài vườn hoa hay công viên theo ý thích

- Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: + Một số tranh, ảnh về vườn hoa hay công viên

+ Sưu tầm tranh của họa sĩ hoặc thiếu nhi

+ Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ tranh

- Học sinh: + Vở tập vẽ

+ Bút chì, tẩy, màu vẽ

III/ Các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hỗ trợ Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề

tài

- GV giới thiệu tranh, ảnh cùng các

câu hỏi ngắn, gợi ý để HS thấy được:

- GV gợi ý để HS kể tên một vài

vườn hoa, công viên mà em biết hoặc

công viên ở địa phương

- GV gợi ý để HS tìm hiểu thêm các

hình ảnh khác ở vườn hoa, công viên:

chuồng nuôi chim, thú quý hiếm, đu

quay, cầu trượt…

Hoạt động 2: Cách vẽ tranh vườn hoa

hoặc công viên

- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nhớ

- Vẽ vườn hoa hay công viên là vẽ tranh phong cảnh, với nhiều loại cây hoa,…có màu sắc rực rở

- Ở trường, ở nhà củng có vườn hoa, cây cảnh với nhiều loại hoa đẹp

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w