Baøi giaûng: Làm việc với sgk theo cặp MT: Kể tên và nêu công dụng của một số đồ dùng thông thường trong nhà.. Biết phân loại các đồ dùng theo vật liệu làm ra chúng.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2007
MÔN : TẬP ĐỌC
BÀI : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA ( 2TIẾT)
I MĐYC:Giúp HS :
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy
- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc
- Hiểu nghĩa của các từ mới: vùng vằng, la cà
- Hiểu nghĩa diễn đạt qua các hình ảnh: mỏi mắt chờ mong, ( lá) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, ( cây) xòa cành ôm cậu bé
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong sgk
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KTBCÕ: “ Đi chợ ”
- Gọi hs đọc bài + trả lời câu hỏi cuối
bài
- Nhận xét bài cũ
B BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài :
“ Sự tích cây vú sữa”
2.Luyện đọc : Tiết 1
- Gv đọc mẫu toàn bài
- Sửa phát âm: vùng vằng, la cà, …
- Tuyên dương nhóm đọc hay
- Gọi hs đọc bài
- Gv theo dõi, nhận xét
- 4 em
- Hs theo dõi, đọc thầm
- Tiếp nối nhau đọc từng câu
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ chú giải
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- Đọc đồng thanh cả bài
- Đọc trong nhóm từng đoạn
- Đọc trong nhóm cả bài
- Lớp nhận xét
- Thảo luận câu hỏi theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 2Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Chốt ý đúng
• -Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? ( đọc đoạn
1)
•
-Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về
nhà? ( đọc đoạn 2)
• -Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã
làm gì?
• -Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế
nào?
• -Thứ quả ở cây này có gì lạ?
•
Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh
của mẹ? ( đọc đoạn 3)
•
-Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé
sẽ nói gì?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
4.Luyện đọc lại:
- Thi đọc giữa các nhóm
C.CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Để đền đáp lại công ơn sâu nặng đó của
mẹ, em phải làm gì?
- Về đọc lại câu chuyện, nhớ nội dung để
học tốt giờ kể chuyện
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
• -Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng bỏ đi
• -Đi la cà khắp nơi, cậu bé vừa đói, vừa rét lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở về nhà
• -Gọi mẹ khản cả tiếng, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
• -Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ
ra, nở trắng như mây; rồi hoa rụng, quả xuất hiện
•- Lớn nhanh, da căng, mịn, …
•
-Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con; cây xòa cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Hs nêu ý kiến cá nhân
Ý nghĩa: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con.
- Nhóm cử đại diện thi đọc từng đoạn
- Lớp bình chọn hs đọc hay
- Nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con
- Hs tự nêu
Trang 3
-MÔN : TOÁN BÀI : TÌM SỐ BỊ TRỪ
I MĐYC: Giúp học sinh :
- Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
- Củng cố về vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng
- Vẽ hai hàng hình vuông, mỗi hàng 5 hình vuông
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kéo
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KTBC: “Luyện tập”
- Sửa bài tập 2, 3, 4, 5 trang 57 VBT
- Kiểm tra VBT + Chấm vở
- Nhận xét bài cũ
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài.
- Gắn 10 ô vuông lên bảng ( hàng trên 5
ô vuông, hàng dưới 5 ô vuông), hỏi:
• Cô có bao nhiêu vuông?
- Lấy kéo cắt đi 4 ô vuông, hỏi:
• Có 10 ô lấy đi 4 ô còn lại mấy ô ?
- Ghi : 10 – 4 = 6 Cho hs nêu phép trừ
• Gọi tên các thành phần và kết quả của
phép trừ trên
• Nếu che lấp (xoá) số bị trừ trong phép
trừ trên thì làm thế nào để tìm được số
bị trừ?
VD: ( ) – 4 = 6 ; ( ) – 6 = 4
- Gv giới thiệu: Ta gọi số bị trừ chưa biết
là x , khi đó ta viết : x – 4 = 6
- Cho hs đọc và nêu
- Cho hs nêu cách tìm số bị trừ x
X = 10 , mà 10 = 6 + 4 Từ đó gợi ý tiếp
để hs tự nêu
• Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với
số trừ
- Giúp hs viết được
x – 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
- 4 em lên sửa bài, hs dò bài trong vở
• - 10 ô vuông
•
- Còn lại 6 ô vuông
• 10 – 6 = 4
•
- 10 là số bị trừ ; 4 là số trừ ; 6 là hiệu
- Hs đọc, nêu: số bị trừ, số trừ, hiệu
- Hs nhắc lại ghi nhớ
- Cho hs thực hành ở bộ đồ dùng học toán
a x – 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
b x – 9 = 18
x = 18 – 9
x = 9
- Hs điền kết quả vào ô trống( Làm phiếu học tập
Làm miệng
Trang 42 Thực hành
Bài 1:
Bài 2:
Kẻ bảng lớp
Nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gv cho hs chấm 4 điểm và ghi tên
- Vẽ 2 đoạn thẳng AB và CD
- Hai đoạn thẳng cắt nhau tại 1 điểm
- Ghi tên điểm đó O
C.CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nêu cách tìm số bị trừ
+ Trò chơi: Chọn bài đúng
a.15 + x = 32
x = 32 + 15
x = 47
b x – 7 = 22
x = 22 + 7
x = 29
- Về học thuộc ghi nhớ
- Tìm kết quả trên que tính bài “13 trừ
đi một số”
- Nhận xét tiết học
- Làm bảng con
a x - 4 = 8 b x – 9 = 8
x = 8 + 4 x = 8 + 9
x = 12 x = 17
d x – 8 = 24 x – 7 = 21
x = 24 + 8 x = 21 + 7
x = 32 x = 28
Bài 2
– 5 HS lên bảng điền kết quả, HS khác làm vào vở
Bài 4 HS lên bảng làm bài
D A
B C
O
Trang 5MÔN : ĐẠO ĐỨC
BÀI : QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I MĐYC:
Giúp học sinh:
- Biết: quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với các bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn
- Sự cần thiết của việc quan tâm, giúp đỡ bạn.Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
- HS có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
HS có thái độ: - Yêu mến, quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Đồng tình với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bài hát “Tình bạn thân” – Nhạc và lời của Việt Anh; 7 tranh nhỏ cho hoạt động 2
- Câu chuyện “Trong giờ ra chơi”
- Vở bài tập đạo đức
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Làm bài tập 2 trang 15 VBT
- Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?
- Nhận xét bài cũ
B BÀI MỚI :
- Khởi động
1 Giới thiệu bài : “Quan tâm giúp đỡ
bạn”
2.Kể chuyện : “Trong giờ ra chơi”
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được biểu hiện
cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn
- GV kể chuyện => nêu câu hỏi
• Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn
Cường bị ngã?
• Em có đồng tình với các bạn lớp 2A
không? Vì sao?
= > GV chốt lại ý đúng: Khi bạn ngã, em
cần hỏi thăm và nâng bạn dậy Đó là
- 1 HS lên bảng làm, lớp theo dõi
- 2 HS trả lời
- Cả lớp hát bài “Tình bạn thân”
- Nhắc lại đề
- HS thảo luận các câu hỏi theo nhóm
•
- Cùng đưa Cường xuống phòng y tế của trường
• - Có Vì đó là biểu hiện của sự quan tâm, giúp đỡ bạn
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
Trang 6biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ
bạn.
4.Việc làm nào là đúng?
Mục tiêu: Giúp HS biết được một số
biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ
bạn bè
- Cho HS làm bài tập 2 (theo nhóm)
• Vì sao tranh 1, 3, 4, 6 các em tán
thành?
= > GV chốt lại ý đúng ( SGV trang 45 )
5 Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn?
Mục tiêu: Giúp HS biết được lí do vì sao
cần quan tâm, giúp đỡ bạn
- Cho HS làm bài tập 3 trang 20 VBT
- GV mời hs bày tỏ ý kiến và nêu lí do vì
sao?
- GV chốt ý đúng ( SGV trang 45 )
C.CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ bạn?
- Kể một việc làm chứng tỏ em đã quan
tâm, giúp đỡ bạn
- Về thực hành theo điều đã học
- N - Nh ận xét bài cũ
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Quan sát tranh, đánh dấu + vào ô trống
Tranh 5: Đánh nhau với bạn
Tranh 6: Thăm bạn ốm
Tranh 7: Không cho bạn cùng chơi vì bạn là con nhà nghèo, …
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét
• Vì đó là những hành vi thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Hãy đánh dấu x vào ô trống trước những lí do quan tâm, giúp đỡ bạn mà em tán thành
X a Em yêu mến các bạn
X b Em làm theo lời dạy của thầy giáo
c Bạn sẽ cho em đồ chơi
d Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ kiểm tra
e Vì bạn che dấu khuyết điểm cho em
X g Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn
Trang 7
Thứ ba ngày 27
rtháng 11 năm 2007
BÀI 23: TRÒ CHƠI NHÓM BA NHÓM BẢY
ÔN BÀI THỂ DỤC
I MĐYC
- Học trò chơi nhóm ba nhóm bảy- yêu cầu biết cách chơi và bước đàu tham gia vào trò chơi ,
- Ôn bài thể dục phát triển chung.
II Địa điểm phương tiện.
+Học tại sân trường.-1 còi
III Nội dung phương pháp.
Nội dung yêu cầu Phương pháp tổ chức
A Phần mở đầu.
-HS xếp hàng hát, vỗ tay , giậm chân tại
chổ, đi đều hai hàng dọc.
- Ôn bài thể dục.
B Phần cơ bản.
- Học trò chơi nhóm ba nhóm bảy.
Trò chơi : Bỏ khăn.
C Phần kết thúc.
- GV phổ biến nội dung yêu cầu.
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
* HS đang đứng vòng tròn mặt quay vào tâm :
Khi người dẫn trò hô “nhóm ba” thì lập tức ba người bất kì đứng gần nhau ôm vào nhau thành một nhóm Tương tự nhóm bảy như nhóm ba.
- Những ai khong vào nhóm nào thì sai luật , bị phạt nhảy lò cò
- Chơi thử.
- Chơi thật
Trang 8- Thả lỏng cơ thể – vỗ tay hát.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà thực hành tốt các
động tác thể dục vừa học vào mỗi
buổi sáng khi thức dậy.
MÔN : CHÍNH TẢ
BÀI : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I MĐYC:
Giúp học sinh:
-.Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn truyện “Sự tích cây vú sữa” viết đúng các chữ dễ viết sai: trổ ra, nở trắng, xuất hiện, căng mịn, dòng sữa trào ra - Làm đúng các bài tập phân biệt: ng / ngh; tr / ch hoặc ac /at
- Giáo dục HS tính trung thực khi viết bài chính tả và tự sửa lỗi sai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: viết trước bài chính tả Nội dung BT2, BT3 Viết quy tắc chính tả ng / ngh
- HS: bảng, bút chì, vở BT
- III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KTBC:
“Cây xoài của ông em.”
- Viết bảng: Cây xoài , lên thác xuống
ghềnh , gạo trắng , ghi lòng nhà sạch ,
cây xanh Kiểm tra việc sửa lỗi sai ở
nhà
- Nhận xét bài cũ
B BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài.
- Tập đọc hôm qua học bài nào?
- Hôm nay các em sẽ được nghe viết một
đoạn trong bài “Sự tích cây vú sữa”
2.Hướng dẫn nghe – viết:
•- Đoạn văn nói về cái gì ?
-• Cây lạ được kể lại như thế nào ?
•
-Bài chính tả có mấy câu?
-Những câu văn nào có dấu phẩy? Em
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
- Sự tích cây vú sữa
- Nhắc lại đề
- 2 HS đọc đoạn viết
-Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
•-Từ các cành lá , những đài hoa bé tí trổ ra - Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín
• - Có 4 câu
•
- Câu 1, 2, 4 Hs đọc
Trang 9hãy đọc lại từng câu đó.
- Rút từ khó ghi bảng: (trổ ra, nở trắng,
xuất hiện, căng min, dòng sữa trắng ,
trào ra.)
- Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn viết bài vào vở
-GV đọc thong thả , mỗi cụm từ đọc 3
lần
cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- HDHS sữa lỗi: (GV đọc từng câu, gạch
chân dưới chữ khó)
- Thu vở chấm
- Nhận xét
3.HD làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống: ng hay ngh ?
- Nhận xét và sửa bài
Hỏi HS quy tắc viết chính tả (ng; ngh)
Bài 3a : Điền vào chỗ trống ch /tr :
Bài 3(b): Điền vào chỗ trống: ac hay at?
- Sửa bài, chốt kết quả đúng
C.CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nêu một số lỗi sai tiêu biểu để củng cố
- Nêu quy tắc viết chính tả: “ng /ngh “
- Về xem lại bài và sửa lỗi sai theo quy
định
- Xem kĩ bài tập 2 trang 102
- Nhận xét tiết học
- HS phân tích từ khó (âm, vần, dấu thanh)
- Đọc từ khó
- Viết bảng con
-Viết bài
- HS soát bài
- HS đổi vở, gạch dưới chữ sai
- HS đổi vở lại và tự sữa lỗi sai của mình
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- 1 em lên bảng làm, lớp làm bảng con
Người cha , con nghé , suy nghĩ , ngon
miệng
ngh + I, e, ê
ng + o, ô, ơ, a, u, ư,
- Con trai , cái chai , trồng cây , chồng
bát : ( làm vở )
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bãi cát , các con , lười nhác , nhút nhát
- Lớp đổi vở chấm chéo
Trang 10
-MÔN : TOÁN BÀI : 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 13 – 5
I MĐYC: Giúp học sinh:
- Giúp hs tự lập bảng trừ có nhớ, dạng 13 – 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một bó que tính (mỗi bó 10 que tính) và 3 que tính rời
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KTBC:
- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 58 VBT
- Nhận xét bài cũ, cho điểm
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2.Bài giảng: Hướng dẫn hs thực hiện phép
trừ dạng 13 – 5 và lập bảng trừ
- Gv hd hs lấy 1 bó (1 chục) que tính và 3
que tính rời, rồi hs tự nêu các cách lấy ra 5
que tính, sau đó Gv hd nên chọn cách làm
như đã thể hiện trong hình vẽ
- Gv cho hs viết: 13 – 5 = 8, rồi đọc
- Hd hs đặt tính theo cột dọc
- Hd hs lập bảng trừ rồi đọc thuộc:
-3 HS lên bảng làm, lớp dò bài
- Hs quan sát
•
- Mười ba trừ năm bằng tám
13 – 5 = 8
- Lập bảng trừ- qua thao tác trên que tính
13- 4 = 9
13 – 5 = 8
13 - 6 = 7
…… -………
- Hs đọc bảng trừ, về nhà học thuộc
- Hs làm phiếu học tập
Trang 113 Thực hành
Bài 1: Gv cho hs tự làm bài rồi sửa bài
Bài 2: Tính yêu cầu HS làm bảng con
Bài 4:
Bài toán cho biết gì, yêu cầu chúng ta tìm
gì?
-Hướng dẫn HS tóm tắt rồi giải
- Nhận xét đánh giá
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Đọc bảng trừ “ 13 trừ đi một số”
- Về tiếp tục học bảng trừ
- Tìm cách trừ : 33 – 5 thao tác trên que
tính
- Nhận xét tiết học
- Hs tự làm bằng bộ đồ dùng học toán
a 9 + 4 = 13 b 13 – 3 – 5 = 5
13 – 9 = 4 13 – 3 – 1 = 9
8 + 5 = 13 13 – 3 – 4 = 6
13 – 8 = 5 13 – 8 = 5
7 + 6 = 13 13 - 4 = 9
13 – 7 = 6 13 - 7 = 6
- HS làm bảng con
13 13 13 13 13
- - - - -
6 9 7 4 5
7 4 6 9 8
- 4 Hs đọc đề toán – tìm hiểu đề
- 1 em lên tóm tắt, 1 em giải, lớp làm bảng vở
Tóm tắt Cửa hàng có : 13 xe đạp Cửa hàng bán: 6 xe đạp Còn lại : xe đạp?
Bài giải Số xe đạp cửa hàng còn lại:
13 – 6 = 7 (xe đạp) Đáp số: 7 xe đạp
Trang 12
MÔN : KỂ CHUYỆN
BÀI : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I MĐYC:
Giúp học sinh:
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện (đoạn 1) bằng lời của mình
- Biết dựa theo từng ý tóm tắt, kể lại được phần chính của câu chuyện
- Biết kể đoạn kết của câu chuyện theo mong muốn (tưởng tượng) của riêng mình
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa trong sách giáo khoa
- Bảng phụ ghi ý tóm tắt của bài tập 2 để hướng dẫn hs kể
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KTBC: “Bà cháu”
- Gọi HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
“Bà cháu” Nhận xét bài cũ
B BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài.
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn kể chuyện
1 Kể lại đoạn 1 bằng lời nói của em
- GV giúp hs nắm được yêu cầu kể
chuyện: Kể đúng ý trong chuyện, có thể
thay đổi, thêm bớt từ ngữ, tưởng tượng
thêm chi tiết, nhưng đảm bảo nội dung
- 5 HS
- 6 HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình
“ Ngày xưa, ở một nhà kia có hai mẹ con sống với nhau trong một căn nhà nhỏ cạnh vườn cây Người mẹ sớm hôm chăm chỉ làm lụng, còn cậu bé thì suốt ngày chơi bời lêu lổng Một lần, bị mẹ mắng
Trang 13- GV nhận xét, chỉ dẫn thêm về cách kể.
2 Kể phần chính của câu chuyện dựa
theo từng ý tóm tắt GV theo dõi, giúp
đỡ
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Kể phần chính câu chuyện theo
mong muốn (tưởng tượng).
- Em mong muốn câu chuyện kết thúc
như thế nào? Hãy kể lại đoạn cuối câu
chuyện theo ý đó
C.CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Làm con, các em phải làm gì để đền
đáp lại công lao cha mẹ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Quan sát kĩ 2 bức tranh trang 105 Tập
kể nội dung của câu chuyện
- Nhận xét tiết học
mấy câu, cậu bé được nuông chiều, liền giận dỗi bỏ nhà ra đi Cậu lang thang khắp nơi, chẳng hề nghĩ đến mẹ ở nhà đang lo lắng, mỏi mắt mong đợi em.”
- HS tập kể theo nhóm (mỗi em kể theo một ý, nối tiếp nhau)
Nhóm cử đại diện thi kể trước lớp (mỗi
em kể 2 ý)
- Lớp bình chọn HS kể tốt nhất
- HS tập kể theo nhóm
- Thi kể trước lớp
“Cậu bé ngẩng mặt lên Đúng là mẹ thân yêu rồi Cậu ôm chầm lấy mẹ, nức nở:
“Mẹ! Mẹ!” Mẹ cười hiền hậu: “Thế là con đã trở về với mẹ.” Cậu bé nức nở: “Con sẽ không bao giờ bỏ đi nữa Con sẽ luôn luôn ở bên mẹ, nhưng mẹ đừng biến thành cây vú sữa nữa nhé!”