- Mô hình tổ chức, nhiệm vụ của một số chức danh quản lý và nhân viên, quan hệ giữa bộ phận thực phẩm và đồ uống với các bộ phận khác; - Phƣơng án thiết kế và định mức công việc, chỉ ra [r]
Trang 1Học phần
QUẢN TRỊ THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG FOOD & BEVERAGE MANAGEMENT
Trang 2Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản trị thực phẩm và đồ uống trong các cơ sở kinh doanh ăn uống
chế biến và tổ chức tiêu thụ sản phẩm ăn uống
+ Tạo các kỹ năng chuyên môn: kỹ năng hoạch định, triển khai các tác nghiệp và kỹ năng thực hành các nghiệp vụ cơ bản tại bộ phận thực phẩm và đồ uống
DHTM
_TMU
Trang 3QUẢN TRỊ THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
F OOD & B EVERAGE M ANAGEMENT
4 Kế hoạch thực đơn
1 Khái quát về quản trị thực phẩm và đồ uống
2 Quản trị nhân lực tại bộ phận thực phẩm và đồ uống
3 Quản trị CSVC tại bộ phận thực phẩm và đồ uống
5 Quản trị mua và dự trữ
6 Quản trị chế biến món ăn và pha chế đồ uống
7 Quản trị phục vụ ăn uống
Trang 4[2] Lê Thanh Xuân, Lê Văn Thụ, Nguyễn Đắc Cường (1998), Công nghệ chế biến sản phẩm ăn uống, Trường đại học Thương mại
[3] Tổng cục Du lịch, Hội đồng cấp chứng chỉ Nghiệp
vụ du lịch Việt Nam (2007), Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (Tiêu chuẩn VTOS) – Nghiệp vụ Nhà hàng, NXB Lao động
[4] Bernard Davis, BA, MIH Andrew Lockwood, PhD, BSc, CertEd, FIH Peter Alcott, DBA, MSc, FIH Ioannis S Pantelidis, MSc, HMDip, FHEA, FIH (2008), Food and Beverage Management, Fourth edition
DHTM
_TMU
Trang 5B Tài liệu TK khuyến khích
[5] Trần Minh Đạo (2007), Marketinh căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
[6] Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương (2008), Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
[7] Tổng cục Du lịch, Hội đồng cấp chứng chỉ Nghiệp
vụ du lịch Việt Nam (2007), Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (Tiêu chuẩn VTOS) – Nghiệp vụ chế biến món ăn Âu, NXB Lao động
[8] Denny G Rutherford, Mchael J O’Fallon (2009), Quản lý và vận hành khách sạn (Hotel Management and Operations, Edition: 4nd - Sách dịch của Ban Quản lý dự
án Phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam do Cộng đồng châu Âu tài trợ), Nxb Lao động
[9] Một số Websites và tài liệu liên quan
DHTM
_TMU
Trang 66
Đánh giá kết quả và làm việc nhóm
Chuyên cần
- 10 điểm: Có mặt đầy đủ & tích cực đóng góp xây dựng bài
- 0 điểm: … => ko đủ điều kiện dự thi
T hực hành
- Làm việc nhóm: Chất lƣợng báo cáo & quá trình thảo luận
- Bài kiểm tra: 2 bài
Trang 77
HƯỚNG THẢO LUẬN
Hướng 1: Trình bày phương pháp bố trí mặt bằng khu vực: kho/ chế
biến món ăn/ pha chế đồ uống/ phục vụ ăn uống/ trong khách sạn
Hướng 2: Tổ chức chế biến món ăn cho số lượng X khách theo
thực đơn Y, ăn vào thời điêm Z, với những YC đặc biệt như Theo
đó Sv phải tình bày các vấn đề: mặt bằng, dung cụ, nguyên liệu, con người, phân công phối hợp, san phâm
Hướng 3: Tổ chức phục vụ cho số lượng X khách theo thực đơn Y,
ăn vào thời điêm Z, với những YC đặc biệt như Theo đó SV phải tình bày các vấn đề: mặt bằng, dung cụ, thiết bị, trang trí, con người, phân công phối hợp
Đề chung: Xây dựng thực đơn tiệc cho đoàn thực khách, số tiền mua nguyên liệu thực phẩm là đ/người Yêu cầu:
- Lập danh mục món ăn, đồ uống với ít nhất món ăn, thực phẩm mùa ., tiệc ;
- Lập bảng tính nguyên liệu phù hợp với sai số cho phép trên số tiền mua nguyên liệu là 1.500đ/thực khách
DHTM
_TMU
Trang 8_TMU
Trang 91.1.2 Đặc điểm và
xu hướng KD DVAU
a) Đặc điểm DVAU b) Xu hướng kinh doanh DVAU
1.1.1 Khái niệm KD
DVAU
a) Khái niệm DVAU
b) Khái niệm kinh
doanh DVAU
1.1 Khái niệm, đặc điểm và xu hướng PT
KD DVAU
9
DHTM
_TMU
Trang 1010
1.1.1 Khái niệm kinh doanh dịch vụ ăn uống
Kinh doanh DVAU là các hoạt động quản trị các yếu tố đầu vào,
tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóa thành
các kết quả ở đầu ra và các hoạt động khác có liên quan,
nhằm cung ứng DVAU cho khách hàng để thu lợi ích
DVAU là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương
tác giữa người cung cấp DVAU và khách hàng, cũng
như nhờ các hoạt động của người cung cấp DVAU
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trong KS, hoạt động cung ứng này bao gồm cung ứng quá trình đặt chỗ, đón tiếp, các tiện nghi, món ăn-đồ uống (chế biến, pha chế hoặc chuyển bán), sự phục vụ và các yếu tố liên quan khác
theo yêu cầu của khách và quy chuẩn của KS
DHTM
_TMU
Trang 117 Nhiều hình thức kinh doanh
8.Hiệu quả kinh tế cao
9.v.v…
DHTM
_TMU
Trang 121 Phát triển theo dạng chuỗi
2 Nhượng quyền thương hiệu
3 Xu hướng đa dạng hóa (SP,cung ứng…)
4 Xu hướng cá biệt, chuyên biệt hoá
Trang 131.2.2 Nhiệm vụ của bộ phận thực phẩm và đồ uống
Trang 1414
1.2.1 Chức năng của bộ phận thực phẩm và đồ uống
Sản xuất vật chất (chế biến món ăn
và pha chế đồ uống )
Lưu thông (bán SPDVAU)
Tổ chức phục vụ ăn uống (hoạt động tiếp tục làm tăng thêm, tăng cao
giá trị gia tăng)
Phối hợp thực hiện các chức năng
quản trị : tài chính, nhân sự, CSVCKT…
DHTM
_TMU
Trang 15Các nhiệm vụ chủ yếu bao gồm:
Một là: Xây dựng, định kỳ điều chỉnh, hoàn thiện hệ
thống thực đơn đáp ứng nhu cầu thị trường và kế hoạch phát triển chung;
Hai là: Tổ chức tốt hoạt động sản xuất sản phẩm ăn uống đáp ứng yêu cầu (chế biến món ăn và pha chế đồ uống);
Ba là: Đảm bảo nguồn nguyên liệu thực phẩm-hàng hóa, nhiên liệu và trang thiết bị, dụng cụ cho sản xuất Bao gồm việc ổn định nguồn cung cấp, nhập-xuất, bảo quản và cung cấp cho bộ phận sản xuất, phục vụ (các bếp, các nhà hàng, các quầy bar);
Bốn là: Tổ chức phục vụ ăn uống đúng giờ, kịp thời,
chính xác, đúng nguyên tắc, thao tác và quy trình;
1.2.2 Nhiệm vụ của bộ phận
thực phẩm và đồ uống
DHTM
_TMU
Trang 16 Năm là: Tạo ra môi trường hấp dẫn để khách thưởng
thức món ăn đồ uống thông qua phong cách giao tiếp, việc sắp đặt, bài trí phòng ăn, bàn ăn, kiểm soát thiết bị ánh sáng, nhiệt độ;
Sáu là: Trực tiếp bán dịch vụ ăn uống cho thực khách
ăn uống tại CS KDAU Tìm hiểu và nắm vững yêu cầu của khách, phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác để đáp ứng tốt mọi yêu cầu của khách;
Bảy là: Thường xuyên thu thập thông tin từ khách,
nghiêm chỉnh báo cáo với lãnh đạo và bộ phận liên quan
Trang 17 Chín là: Duy trì vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và có biện pháp bảo vệ an ninh tối ưu cho khách;
Mười là: Thực hiện tốt việc quản lý lao động và tài sản
của CS KDAU;
Mười một là: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ để
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và nâng cao ý thức và hiệu quả trong công việc cho lao động;
Mười hai là: Tham gia thực hiện các chức năng quản trị
khác của doanh nghiệp, như tài chính, nhân sự, marketing… và thực hiện tốt các quy định khác của CS KDAU
1.2.2 Nhiệm vụ của bộ phận
thực phẩm và đồ uống
DHTM
_TMU
Trang 181.3.2 Nội dung quản trị thực phẩm và đồ uống
1.3.1 Khái niệm
quản trị thực
phẩm và đồ uống
1.3 Khái niệm, nội dung quản trị TP&ĐU
18
DHTM
_TMU
Trang 191.3.1 Khái niệm QT thực phẩm và đồ uống
Bộ phận TP&ĐU (F&B-Food and Beverage Service) là
bộ phận phụ trách cung ứng thức ăn và đồ uống cho
thực khách và nhân viên của khách sạn
Trong KS, TP&ĐU là một 1 bộ phận quan trọng, quy mô lớn nên quản trị TP&ĐU là công việc phức tạp
QT bộ phận TP&ĐU sẽ quản trị nhiều tƣ liệu sản xuất khác nhau, trong đó có các loại TP&ĐU (nguyên liệu, bán thành phẩm, đƣợc chế biến/pha chế/chuyển bán)
Sản xuất và tiêu dùng DVAU diễn ra đồng thời và quá trình QT phải giúp cho quá trình này đƣợc thực hiện tốt nhất, tức là phải vận hành tốt bộ phận, các công việc, các công đoạn có liên quan
1.3.1 Khái niệm QT thực phẩm và đồ uống
DHTM
_TMU
Trang 20Khái niệm QT TP&ĐU: là quá trình tạo lập và vận hành bộ phận TP&ĐU, nhằm tối đa hóa hiệu quả gắn với mục tiêu hoạt động Quá trình này bao gồm chuỗi các hoạt động quản trị: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
Thực chất QT TP&ĐU là quản lý điều hành tác
nghiệp tại bộ phận TP&ĐU
1.3.1 Khái niệm QT thực phẩm và đồ uống
Trong BP TP&ĐU, năm thành
tố quản trị là gì?
Các cấp quản trị như thế nào?
DHTM
_TMU
Trang 21Quản trị phục vụ ăn uống
1.3.2 Nội dung QT thực phẩm và đồ uống
Các nội dung cơ bản bao gồm:
DHTM
_TMU
Trang 22Nội dung này trình bày:
- Mô hình tổ chức, nhiệm vụ của một số chức danh quản lý và nhân viên, quan hệ giữa bộ phận thực phẩm và đồ uống với các bộ phận khác;
- Phương án thiết kế và định mức công việc, chỉ ra nhu cầu và tiêu chuẩn tuyển dụng;
- Phương án phân công và phối hợp lao động; nhiệm
Trang 23Nội dung này trình bày: các phương án bố trí mặt bằng
và quản trị trang thiết bị, đồ dùng các khu vực chế biến món ăn, pha chế đồ uống, phục vụ ăn uống và khu vực kho
Quản trị cơ sở vật chất bộ phận TP&ĐU
Nội dung này trình bày: khái niệm, phân loại thực đơn,
vai trò thực đơn và nguyên tắc xây dựng thực đơn; quy trình xây dựng thực đơn và phương cách cải tiến thực đơn
Kế hoạch thực đơn
DHTM
_TMU
Trang 24Nội dung này trình bày:
- Phương pháp lập kế hoạch mua; xác định nguồn hàng và phương thức mua; tổ chức mua; quản trị giao nhận hàng
- Phương pháp quản trị dự trữ, cấp phát, kiểm soát
và bảo quản thực phẩm và đồ uống
Quản trị mua và dự trữ
DHTM
_TMU
Trang 25- Phương pháp và quy trình chế biến món ăn và pha chế
đồ uống;
- Lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát chế biến món ăn và pha chế đồ uống
Quản trị chế biến món ăn và pha chế đồ uống
Nội dung này trình bày: các thao tác kỹ thuật phục vụ cơ
bản; quản trị phục vụ đồ uống tại quầy và tại bàn; quản trị phục vụ ăn thường và ăn tiệc
Quản trị phục vụ ăn uống
DHTM
_TMU
Trang 26_TMU
Trang 27giữa bộ phận thực phẩm và đồ uống với các bộ phận
khác
2.1
DHTM
_TMU
Trang 28_TMU
Trang 29_TMU
Trang 30_TMU
Trang 31Giám đốc bộ phận thực phẩm và đồ uống
tiệc
Bếp trưởng bếp nóng
Bếp trưởng bếp nguội
Bếp trưởng bếp bánh
Ca
tr ưởng tr ưởng Ca tr ưởng Ca tr ưởng Ca tr ưởng Ca tr ưởng Ca
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân
viên
Nhân viên
Nhân viên
bộ phận
có thể thêm bớt
DHTM
_TMU
Trang 32© Mr.Quý Nhân viên
Trang 332.1 2.1.2 Nhiệm vụ của một số chức danh quản lý và NV
1 Tóm tắt công việc: Chức danh là gì và làm gì
2 Mối quan hệ: Báo cáo với ai, giám sát trực tiếp
ai …
3 Nhiệm vụ cụ thể: Liệt kê, hệ thống hóa các
công việc mà vị trí nhân sự đó phải thực hiện
4 Tiêu chuẩn/yêu cầu: kiến thức, kỹ năng, thái độ
DHTM
_TMU
Trang 341 Giám đốc bộ phận thực phẩm và đồ uống (Foods & Beverage Director)
2 Tổng bếp trưởng (Executive Chef)
3 Giám đốc nhà hàng (Restaurant Manager)
4 Bếp trưởng bếp bộ phận/bếp chức năng (Sous Chef)
5 Quản lý nhà hàng, bộ phận tiệc, quầy bar (R/B/Bar Supervisor)
6 Trưởng ca bếp chức năng (AM/PM Captain Chef )
7 Trưởng ca nhà hàng, quầy bar, tiệc (R/Bar/B Captain)
8 Nhân viên bàn, bar, bếp (Waiter/Waitress, Cook)
9 Ngoài ra còn các chức danh như: Trợ lý giám đốc F&B; Thủ kho; Trưởng bộ phận tạm vụ; Bếp phó hành chính;
Nhóm trưởng (Team Leader); Điều phối viên tiệc (Banquet Coordinator); Người pha chế rượu ca sáng/chiều (AM/PM Bartender); Tạp vụ ca sáng/ chiều (AM/PM Odd Job, Dish washer).v.v…
MÔ TẢ MỘT SỐ CHỨC DANH ĐIỂN HÌNH
DHTM
_TMU
Trang 352.1 2.1.3 Quan hệ giữa BP TP&ĐU với các bộ phận khác
- Bộ phận thực phẩm và đồ uống (F & B) là bộ phận quan
trọng trong các cơ sở KDAU (khách sạn, nhà hàng, Cơ sở
KDAU lưu động )
- Có sự tác động qua lại thể hiện ở sự tương hỗ và phối hợp
trong nội bộ các bộ phận nằm trong bộ phận F&B và với các
bộ phận khác: kế toán, marketing, lễ tân
- Mối quan hệ tương hỗ và phối hợp mang tính đặc thù ở mỗi
đơn vị
Chỉ ra QH là trực thuộc, phụ thuộc
Là quan hệ phối hợp, tương hỗ với các BP khác
Nội dung mô tả:
- Bộ phận khác có trách nhiệm quản lý hay phối hợp, tương hỗ BP TP&ĐU như thế nào
- BP TP&ĐU có trách nhiệm phối hợp, tương hỗ bộ phận khác như thế nào
Cách
mô tả
DHTM
_TMU
Trang 36Bộ phận
TP & ĐU
Marketing
Lễ tân Tài chính, kế toán
Trang 37VÍ DỤ MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC BP VỚI F&B TRONG 1 KS
DHTM
_TMU
Trang 382.2.2 Nhu cầu
và tiêu chuẩn tuyển dụng a) Nhu cầu TD b) Tiêu chuẩn tuyển dụng
DHTM
_TMU
Trang 392.2.1 Thiết kế và định mức công việc
a) Thiết kế công việc
là quá trình xác định các nhiêm vụ, trách nhiệm
cụ thể được thực hiện bởi những người lao động trong tổ chức và các điều kiện cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm đó
Thiết kế công việc phải chỉ rõ:
- Những việc gì phải đƣợc thực hiện
- Việc đó đƣợc thực hiện nhƣ thế nào
- Bao nhiêu việc đƣợc thực hiện
- Các công việc đƣợc thực hiện theo trật tự gì
DHTM
_TMU
Trang 40Nội dung thiết kế công việc
1 Xác định ba yếu tố thuộc về công việc:
- Nội dung công việc
- Các trách nhiệm đối với tổ chức
- Các điều kiện lao động
2 Đánh giá CV hiện tại
3 Phân tích nhiệm vụ
4 Thiết kế cụ thể công việc
DHTM
_TMU
Trang 412.2.1 Thiết kế và định mức công việc
b) Định mức công việc
Theo các nhà quản trị Nhật Bản, các bước cần tiến hành để có định mức công việc hợp lý bao
gồm:
1 Phân tích công việc hành nguyên công
2 Đo thời gian thực tế đang làm
3 Phân tích kết quả đo
4 Cải tiến thao tác
5 Định mức nhân công
6 Tiến hành lại với chu kì tiếp
DHTM
_TMU
Trang 42Công việc Định mức
A: Thời gian 1 ca làm việc = 480 phút
B: Thời gian công đoạn (TG làm 1
Trang 43Chức danh Định mức Công việc
Người quản lý 1 người Quản lý điều hành
Giám sát/
Trưởng ca
chỗ/1GS/ca Trực tiếp điều hành hoạt động PV trong ca
NV đón tiếp 1- 2 NV/ca Chào đón và xếp chỗ
NV thu ngân 1- 2 NV/ca Lên hoá đơn và thu tiền
thanh toán
NV PV bàn 10 – 30
K/NV/ca 20-30 K/1NV/ca;
VD: Định mức LĐ của NV phục vụ bàn tại BP F&B
DHTM
_TMU
Trang 442.2.2 Nhu cầu và tiêu chuẩn tuyển dụng
a) Xác định nhu cầu nhân lực
trình song hành:
(hoạch định) gắn với chiến lƣợc phát triển chung
Xác định nhu cầu nhân lực tác nghiệp ngắn hạn, hàng ngày, sự vụ
DHTM
_TMU
Trang 45CHIẾN LƢỢC PT CHUNG
Duy trì ổn định
DHTM
_TMU
Trang 46_TMU
Trang 47 Xác định nhu cầu lao động tại BP F&B là xác định
số lượng, cơ cấu và chất lượng lao động cần thiết ở từng vị trí nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động bình thường của BP F&B trong từng thời kỳ
Căn cứ xác định nhu cầu lao động
Thời vụ, thời điểm PV, sự kiện
Đảm bảo chế độ làm việc theo quy định
DHTM
_TMU
Trang 48Tính số lao động tại BP F&B
Tiến hành định mức từng công đoạn
Xác định định mức cho toàn bộ dây chuyền sản xuất
Định mức nhân lực cho điều kiện sản xuất tiêu chuẩn
Xác định đƣợc tiêu chuẩn nhân sự để thực hiện CV
Lập bảng định biên nhân sự (nhu cầu nhân sự trong điều kiện tiêu chuẩn)
Trang 49Số nhân viên ca sáng: A
Số nhân viên ca chiều: B
Số nhân viên ca đêm (nếu có): C
Số nhân viên 1 ngày: D = A + B + C
Số ngày nghỉ của 1 NV/năm: E = 52 + 10 +1 + 12 = 75 (ngày/năm)
Tổng số ngày nghỉ của tất cả nhân viên :
từ 14 đến18 ngày
DHTM
_TMU
Trang 50Bài 1: Tính số NV PV tại BP bàn cho nhà hàng có 300 chỗ ngồi; hệ số vòng quay chỗ ngồi bữa trưa là 1,7, bữa tối 1.2 Phục vụ 2 bữa Định mức NV PV 30 khách/NV/ca Tính số nhân viên PV bàn cần có (Chế độ làm việc 6 ngày/tuần, nghỉ lễ, tết 9 ngày, nghỉ phép năm 12 ngày, nghỉ việc riêng dự kiến 1 ngày)
BÀI TẬP
Bài 2: Tính số lượng nhân viên phục vụ bàn cần thiết cho nhà hàng
có 300 chỗ ngồi, hệ số vòng quay chỗ ngồi 2,5 Biết rằng nhà hàng phục vụ 2 bữa/ngày, định mức làm việc của nhân viên phục vụ là 30 khách/nhân viên/ca, chế độ làm việc 6 ngày/tuần, nghỉ lễ, tết 10 ngày, nghỉ phép năm 12 ngày, nghỉ việc riêng dự kiến 1 ngày
DHTM
_TMU