1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 41 đến 51 - Tuần 13

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 139,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh,nhận diện được đề văn thuyết minh so với các đề khác -§Æc biÖt cho häc sinh thÊy ®­îc lµm bµi v¨n thuyÕt min[r]

Trang 1

Tuần 13 - Tiết 49 Ngày soạn:15/11/2009

Ngày dạy: 17/11/2009

Văn bản

bài toán dân số

(Theo Thái An - Báo GD-TĐ)

A Mục tiêu cần đạt:

- Hs nắm được nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường ''tồn tại hay không tồn tại" của chính loài người

- Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết

- Giáo dục cho HS thấy được tầm quan trọng của dân số - kế hoạch hoá gia đình

B Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, ô bàn cờ, bảng thống kê và dự báo sự phát triển dân số thế giới (sgk) HS: Đọc tài liệu tham khảo, một số câu tục ngữ, thành ngữ về sinh đẻ, dân số

C Phương pháp:

Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận…

D.Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

? Nêu những giải pháp chống ôn dịch thuốc lá

? Những việc làm của em góp phần chống việc hút thuốc lá của những người xung quanh

III Tiến trình bài giảng:

Sau khi học xong văn bản ''Thông tin '' và "Ôn dịch, thuốc lá" em thấyloài người hiện nay đang đứng trước những nguy cơ gì?( Ô nhiễm môi trường, bệnh tật do rác thải, khói thuốc lá gây ung thư )

Ngoài những nguy cơ đó ra con người chúng ta còn đang đứng trước nguy cơ nữa đó là sự bùng nổ về dân số Vậy con người đã nhận thức được điều này từ bao giờ và đã làm gì để điều đó không xảy ra

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm

hiểu chung văn bản

- Giáo viên hướng dẫn cách đọc: rõ ràng chú ý

những câu cảm thán, những số liệu, những

phiên âm nước ngoài

- Giáo viên đọc mẫu đoạn: Từ đầu sáng mắt

- Gọi hai học sinh đọc đoạn còn lại

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích trong

sách giáo khoa - Chú ý chú thích (3) cấp số

nhân là ntn

- ? Văn bản này thuộc loại văn bản nào?

phương thức biểu đạt chủ yếu là gì?

? Văn bản được chia thành mấy phần? Nội

dung từng phần là gì?

? Riêng phần thân bài được triển khai bằng

những lđ' nào?

? Nhận xét về bố cục?

- Bố cục hợp lí  phù hợp với đặc trưng văn

bản nghị luận

Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh phân tích

văn bản

- Gọi học sinh đọc mở bài

I Đọc- hiểu chung văn bản:

1 Đọc, tìm hiểu chú thích

2 Thể loại và bố cục

a Thể loại

- Văn bản nhật dụng, phương thức biểu đạt nghị luận(CM-GT) vấn đề xã hội có sự kết hợp

tự sự thuyết minh

b Bố cục: 3 phần + Phần mở đầu: Từ đầu ” sáng mắt ra”:( giới thiệu vấn đề ds và KHHGH)

+ TB: tiếp  “…ô thứ 31 của bàn cờ”: CM -

GT vấn đề đã nêu ở mở bài + KB: Còn lại: lời khuyến cáo của tác giả III Phân tích:

Trang 2

? Vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập đến

được giải thích trong phần mở bài này là gì?(

ghi đề mục 1)

? Điều gì đã làm cho người viết sáng mắt ra

? Em hiểu cụm từ sáng mắt ra là như thế nào

- Sáng về nhận thức

- Cụm từ này được đặt trong dấu ngoặc kép,

hiểu theo nghĩa bóng  1 công dụng của dấu

ngoặc kép sẽ được học trong tiết sau

? Nhận xét về cách diễn đạt của tác giả

Tác dụng? (tạo sự tò mò, hấp dẫn, giàu tính thuyết phục)

? Phần thân bài để CM-GT vấn đề tác giả đưa

ra mấy luận điểm ? Là những luận điểm nào ?

Cho học sinh phát biểu  giáo viên đưa ra

bảng phụ

- Lđiểm 1: Nêu bài toán dân số: mỗi ô của bàn cờ ban đầu chỉ

là một vài hạt thóc, tưởng là ít nhưng nếu sau đó lai gấp đôi lên

theo cấp số nhân thì số thóc của bàn cờ là 1 con số khủng

khiếp.

- Lđ 2: So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng thóc trong

các ô bàn cờ.

- Lđiểm 3: Thực tế mỗi phụ nữ lại có thể sinh rất nhiều con

- Gọi học sinh đọc đoạn văn 1( luận điểm 1)

?Tóm tắt bài toán cổ của nhà thông thái?

? Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai

trò ý nhĩa như thế nào trong việc làm nổi bật

vấn đề chính mà tác giả muốn nói

Đưa câu chuyện cổ thú vị làm tiền đề so sánh sự gia tăng dân số

Câu chuyện là tiêu đề để tác giả so sánh với sự

bùng nổ và gia tăng dân số Giống nhau ở chỗ

cả hai số thóc ở các 6 bàn cờ và dân số thế giới

đều tăng theo cấp số nhân công bội là 2 (2 con

mỗi gia đình) tốc độ gia tăng dân số là kết

hết sức nhanh chóng

? Tiếp theo ở luận điểm 2 tác giả đã tiếp tục

chứng minh vấn đề: cách lập luận có gì khác

trước

- Giáo viên dùng bảng phụ ô bàn cờ để so sánh(

Tích hợp với TV về dấu ngoặc đơn)

? Từ cách lập luận như vậy tác giả muốn đưa

người đọc đến vấn đề gì?

?Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của

phụ nữ ở 1 số nước theo thông báo của hội nghị

Cai - rô nhằm mục đích gì?

* Khả năng sinh của phụ nữ rất cao, khó khăn việc thực hiện

sinh để có kế hoạch.

? ở các nước được kể tên ở các châu lục nào?

- Châu á : ấn độ, Nêpan,Việt Nam

- Châu Phi: Ru an đa, Tadania, Ma-đa gatx ca

?So sánh tỉ lệ sinh con ở các Châu Lục này?

? Em hiểu gì về tình hình kinh tế, văn hoá các

nước này

? Từ đó em rút ra được kết luận gì về mối quan

hệ của dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội

1.Giả thuyết về sự gia tăng dân số:

- Vấn đề ds và KHHGD là vấn đề cả thế giới quan tâm

- Đó là vấn đề ds và KHHGD dường như đã

được đặt ra từ thời cổ đại

Diễn đạt nhẹ nhàng thân mật tình cảm

2 Bài toán dân số:

-Tác giả đưa ra câu chuyện cổ, đặt giả thiết so sánh, minh hoạ dẫn người đọc thấy được tốc độ gia tăng dân số của loài người quá nhanh

=>Gây tò mò, hấp dẫn cho người đọc mang lại

KL bất ngờ

- Tốc độ gia tăng dân số hết sức nhanh chóng

- năng lực sinh sản tự nhiên của phụ nữ rất cao

Việc thực hiện sinh đẻ kế hoạch từ 1 2 con

là rất khó

- Các nước chậm phát triển lại càng sinh con nhiều hơnkinh tế văn hoá kém phát triển

Trang 3

Tác dụng

- Tích hợp văn thuyết minh: số liệu cụ thể

thuyết phục người đọc

? Tác giả nêu vài con số dự báo tình hình gia

tăng dân số đến năm 2015 nói lên điều gì

cảnh báo nguy cơ bùng nổ dân số

?Nhận xét cách lập luận?

-

- Gọi học sinh đọc kết bài

? Nội dung kết bài

? Tại sao tác giả cho rằng đó là vấn đề tồn tại

hay không tồn tại của chính loài người ?

- Vì muốn sống con người phải có đất đai Đất không thể sinh

sôi, con người ngày một nhiều hơn, do đó muốn sống con

người phải điều chỉnh hạn chế sự gia tăng dân số, đây là yếu tố

sống còn của nhân loại

- Liên hệ với VN em biết gì về dân số Tốc độ

gia tăng dân số của Việt Nam hiện nay?

- Dân số VN 84 triệu người

- Tỉ lệ tăng hàng năm là 1,3 %

? Đảng và nhà nước ta có những biện pháp nào

hạn chế sự gia tăng dân số

Kêu gọi mọi người thực hiện chương trình kế hoạch hoá gia

đình mỗi gia đinh dừng lại ở 2 con

- Ban hành pháp lệnh dân số

? Qua việc tìm hiểu văn bản này em biết gì về

dân số và kế hoạch hoá gia đình

?Theo em, con đường tốt nhất để hạn chế gia

tăng dân số là gì?

Đẩy mạnh giáo dục, tuyên truyền về vấn đề dân số để mọi

người nhận thức rõ hơn hiểm hoạ của việc gia tăng dân số

- Mỗi gia đình, mỗi cá nhân cần phải có ý thức hoạt động kế

hoạch hoá gia đình để hạn chế sinh đẻ tự nhiên.

- Cho học sinh tự bộc lộ  ghi nhớ giáo viên

chốt lại , gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc phần đọc thêm

Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh luyện tập

? Con đường nào là con đương tốt nhất để hạn

chế gia tăng dân số? Vì sao?

- 1 học sinh đọc

- Học sinh làm bài tập theo nhóm:

? Vì sao sự gia tăng dân số nghèo nàn lạc hậu

- Số liệu chính xác cụ thể  thuyết phục người đọc

-> Lập luận chặt chẽ kếp hợp tự sự, lđ rõ ràng, các phương pháp giàu sức thuyết phục

c Lời kiến nghị của tác giả

- khuyến cáo con người hạn chế gia tăng dân số bằng sinh đẻ có kế hoạch

* Ghi nhớ

III Luyện tập

Bài tập 1 con đường tốt để hạn chế sự gia tăng dân số là

đẩy mạnh giáo dục vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ không thể dùng biện pháp thô bạo, giáo dục hiểu, thực hiện

 Bài tập 2

- Vì dân số thu hẹp môi trường sống của con người- thiếu đất sống

- Dân số tăng nhanh đi liền với hiểm hoạ về đ2, kinh tế, văn hoá, kìm hãm sự phát triển cá nhân và đồng loại

IV Củng cố:

- Em rút ra bài học gì từ việc tìm hiểu văn bản này ?

- nội dung ý nghĩa văn bản , chú ý cách lập luận của tác giả

V Hướng dẫn về nhà:

1 Học bài

2 Hoàn thành bài tập SGK

3 Soạn bài chuẩn bị phần chương trình địa phương phần văn ( theo y/c B14)

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần 13 - Tiết 50 Ngày soạn: 17/11/2009

Ngày dạy: 18/11/2009

dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

A Mục tiêu cần đạt:

- HS nắm được các chức năng của dấu ngoặc đơn mvà dấu hai chấm

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong khi viết văn bản

B Chuẩn bị:

GV:Bảng phụ ghi ví dụ thêm mục I và bài tập nhanh

HS: soạn bài

C Phương pháp

Qui nạp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…

D Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

? Nêu các quan hệ ý nghĩa trong các vế của câu ghép

III Tiến trình bài giảng:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại những dấu câu được học ở lớp 6, 7

Các dấu câu có công dụng khác nhau, sử dụng dấu câu hợp lí sẽ tăng hiệu quả giao

tiếp

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu dấu ngoặc đơn

? Trong các đoạn trích dấu ngoặc đơn dùng để làm gì

? (công dụng khái quát)

- Hướng dẫn học sinh xét từng ví dụ

(ghi nháp - phân tích )

? ở ví dụ a phần trong dấu ngoặc đơn là gì

? VD b,c phần trong dấu ngoặc đơn là gì

* Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích

(phần giải thích, thuyết minh, bổ sung)

- Đưa VD 1 : ''Trong tất cả những cố gắng của các

nhà khai hoá cho dân tộc Việt Nam và dìu dắt họ lên

con đường tiến bộ (?) thì phải kể việc bán rượu ti

cưỡng bức !'' (Nguyễn ái Quốc)

VD 2: Anh ấy không đến dự đám cưới của Lan (bảo

là bận !), nhưng mọi người đều hiểu là anh ấy không

tán thành đám cưới này

? Dấu ngoặc đơn đi cùng với dấu chấm hỏi, dấu

chấm than có tác dụng gì

- dấu ngoặc đơn đi kèm với dấu chấm hỏi (tỏ ý nghi

ngờ) đi kèm với dấu chấm than (tỏ ý mỉa mai)

? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì nghĩa cơ bản

trong những đoạn trích có thay đổi không

nghĩa cơ bản không thay đổi đó là phần chú thích nhằm cung

cấp thông tin kèm thêm.

? Nhận xét cách viết, giọng đọc

? Dấu ngoặc đơn có những công dụng gì

BT nhanh: Phần nào trong các câu sau có thể cho vào

trong dấu ngoặc đơn? Tại sao

a) Nam, lớp trưởng lớp 8B, có 1 giọng hát thật tuyệt

vời

b) Mùa xuân - mùa đầu tiên trong một năm - cây cối

xanh tươi mát mắt

c) Bộ phim Trường Chinh do Trung Quốc sản xuất

I Dấu ngoặc đơn

1 Ví dụ

2 Nhận xét

- VDa đánh dấu phần giải thích (làm rõ ngụ ý, họ: chỉ ai ?), nhiều khi có tác dụng nhấn mạnh

- VDb đánh dấu phần thuyết minh

- VDc: bổ sung thêm thông tin về năm sinh, năm mất của Lý Bạch

3 Kết luận: Ghi nhớ( SGK)

Trang 5

các phần có tác dụng giải thích thêm

- GV lưu ý cho học sinh:

+ Dấu ngoặc đơn tương đương với dấu gạch ngang,

dấu phẩy khi đánh dấu phần chú thích

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu dấu hai chấm

- Gọi học sinh đọc ví dụ

? Dấu hai chấm trong các ví dụ trên được dùng làm

gì ? Cụ thể từng ví dụ

? Vậy qua 2 VD ta thấy công dụng của dấu hai chấm

là gì

? ở VDc: dấu hai chấm có tác dụng gì

? Công dụng của dấu hai chấm ?

? Nhận xét cách trình bày phần sau dấu hai chấm ?

Cách đọc

- HS thảo luận (2')

- Viết hoa khi báo trước 1 lời thoại (đi kèm dấu gạch

ngang), lời dẫn trực tiếp (đi kèm dấu ngoặc kép)

- Có thể không viết hoa khi giải thích 1 nội dung -

đọc nhấn mạnh, ngắt hơi

? Có thể bỏ phần sau dấu 2 chấm được không?

- Phần lớn là không bỏ được vì phần sau là ý cơ bản

(ss với dấu ngoặc đơn)

? Nhắc lại công dụng và và cách sử dụng dấu hai

chấm

BT nhanh: Thêm dấu hai chấm vào các câu sau cho

đúng ý định của người viết

a) Nam khoe với tôi rằng ''Hôm qua nó được điểm

10''  thêm sau rằng:

b) Người Việt Nam nói ''Học thày không tày học

bạn''  nói:

II Dấu hai chấm

1 Ví dụ

2 Nhận xét

- VDa: đánh dấu, báo trước lời đối thoại

- VDb: đánh dấu, báo trước lời dẫn trực tiếp

đánh dấu (báo trước) phần thuyết

 minh

- VDc: đánh dấu phần giải thích Báo trước phần giải thích

3 Kết luận Ghi nhớ(SGK)

III Luyện tập

BT 1:

a) Đánh dấu giải thích

b) Đánh dấu phần thuyết minh

c) Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung (phần này có quan hệ lựa chọn)

BT 2:

a) Báo trước phần giải thích: họ thách nặng quá

b) Báo trước lời đối thoại và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn c) Báo trước phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào

BT 3:

Có thể bỏ được những nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh

BT 4; 5; 6 (về nhà)

IV Củng cố:

- GV nhắc lại công dụng, cách sử dụng (đọc, viết )

V Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ

- Nắm chắc công dụng của 2 loại dấu

- Xem trước dấu ngoặc kép

* Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần 13 - Tiết 51 Ngày soạn: 17/11/2009

Ngày dạy: 20/11/2009

Tập làm văn

đề văn thuyết minh

và cách làm bài văn thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh,nhận diện được đề văn thuyết minh

so với các đề khác

-Đặc biệt cho học sinh thấy được làm bài văn thuyết minh không khó, chỉ cần biết quan sát, tích luỹ tri thức và trình bày phương pháp là được

- Biết cách phân tích đề để làm tốt bài văn thuyết minh

B Chuẩn bị:-giáo viên :bảng phụ ghi các đề phần I.1

-Hs đọc trước bài ở nhà

C.Phương pháp:Phân tích mẫu, nêu vấn đề…

D. Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ : ( kiểm tra sự chuẩn bị của hs)

III Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1:

- Yêu cầu học sinh đọc các đề trong SGK

? Đề a,e,g,h,n nêu những điều gì?

- Nêu rõ yêu cầu giới thiệu, thuyết minh

- Nêu rõ đối tượng phải thuyết minh

( Riêng đề h, i , l, n có tính chất lựa chọn, có thể

chọn 1 đối tượng cụ thể mà mình hiểu biết)

? Vậy nội dung các đề bài nêu ra vấn đề gì?

Đề nêu đối tượng thuyết minh

?Đối tượng nào thuyết minh có thể gồm những

loại nào? Nhận xét về p/vi của các đề nêu trên

?Làm sao các em biết đó là đề văn thuyết minh?

? Em có nhận xét gì về các đề bài trên

giáo viên đưa bảng phụ ghi các đề

1 Thuyết minh về bông hoa hồng nhung

2 giới thiệu loài hoa em yêu

3 Loài hoa em yêu

4 Em hãy kể buổi tối ở gia đình em

? Đâu là đề văn thuyết minh? Căn cứ vào đâu mà

em xác định đó là đề văn thuyết minh

? có những dạng đề không có những từ ngữ thuyết

minh giới thiệu, nhưng ta vẫn biết được đó là đề

văn thuyết minh? Vì sao?

- Ví dụ : chiếc xe đạp

? Vậy đề văn thuyết minh được cấu tạo như thế

nào? Có mấy dạng

- Đưa bảng phụ : mô hình đề văn thuyết minh

*Dạng đề:

+ Đề nêu yêu cầu trực tiếp (giới thiệu, trình bày,

giải thích)

+ Đề nêu đối tượng thuyết minh

? Quan sát đề 1,2 ta thấy phạm vi giới thiệu của

đề thuyết minh vừa rộng cụ thể, vừa khái quát vừa

hẹp

I Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

1 Đề văn thuyết minh

a Ví dụ

b Nhận xét

-Cấu tạo đề văn thuyết minh:

Từ ngữ nêu yêu cầu và đối tượng thuyết minh( giới thiệu trình bày giải thích)

- Có 2 dạng:

+ Đề nêu yêu cầu trực tiếp + Đề nêu đối tượng thuyết minh

Trang 7

? Vậy đề văn thuyết minh có đặc điểm gì?

? Hãy ra 1 đề thuyết minh

Hoạt động 2:

- Gọi học sinh đọc

? Đối tượng thuyết minh trong bài văn là gì?

? Khi thuyết minh về chiếc xe đạp người viết cần

phải làm gì?

? Vậy muốn thuyết minh người viết phải làm gì?

- Trình bày phạm vi tri thức

? ở đây người viết đã thuyết minh hiểu biết gì về

chiếc xe đạp?

a, kể về nguồn gốc ra đời xe đạp như thế nào

b, miêu tả hình dáng

c, xác định phạm vi tri thức về chiếc xe đạp

- Cấu tạo và tác dụng

? Bố cục trong văn bản chia làm mấy phần, Chỉ rõ

nội dung mỗi phần

? Phần mở bài người viết giới thiệu như thế nào

về chiếc xe đạp? Dùng phương pháp gì?

? Để giới thiệu chiếc xe đạp người viết đã trình

bày cấu tạo chiếc xe đạp như thế nào( mấy bộ

phận là bộ phận nào)

? Trình bày tri thức về chiếc xe đạp người viết đã

trình bày những gì

? Tương ứng với phần thân bài trong bài văn

thuyết minh người viết đã làm gì?

? Có nhận xét gì về trình tự giới thiệu?

? ở bài viết đã sử dụng phương pháp thuyết minh

nào? Em thấy những phương pháp đó có hợp lí

không? Vậy phần thân bài có mục đích gì?

? Phần kết bài có nhiệm vụ gì

- Giáo viên chốt lại cách làm bài văn thuyết minh

Hoạt động 3:

? Đối tượng thuyết minh ở đây là gì

? Để thuyết minh về chiếc nón lá cần dự định

trình bày những ý nào

- Phát phiếu học tập cho 4 nhóm Để 4 nhóm tìm

- Giáo viên thu về nhận xét và tổng kết trên bảng

phụ

c Kết luận: Ghi nhớ(SGK)

2 Cách làm bài văn thuyết minh a) Văn bản chiếc xe đạp

b) Nhận xét

- Đối tượng thuyết minh: Xe đạp

- Bố cục: 3 phần :

* Mở bài: giới thiệu khái quát về chiếc xe

đạp( Phương pháp nêu định nghĩa)

* Thân bài : giới thiệu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của nó

- Cấu tạo: có bộ phận + Chính : truyền động điều khiển chuyên chở + Phụ: chắn xích, chắn bùn, đèn, chuông

- Cấu tạo, tác dụng phương pháp hợp lí(Liệt kê, phân tích)

*Kết bài: Vị trí của chiếc xe đạp trong đời sống Việt Nam và trong tương

Ghi nhớ:(SGK)

II Luyện tập

BT 1

- Chiếc nón lá Việt nam

- Tìm ý hình dáng, cách làm, nguyên liệu, nguồn gốc, tác dụng

- Lập dàn ý:

+ MB: Nón là vật che nắng, che mưa, tạo nét đọc đáo, duyên dáng

+ TB:

Hình dáng: chóp, thúng Nguyên liệu: tre, lá cọ, sợi cước, kim Cách làm: quấn vòng, xếp lá, khâu Nơi làm: làng quê, Huế, Hà Tây

Tác dụng: che nắng, che mưa, làm quà lưu niệm

+ KB: Nón có vai trò lớn đối với người Việt nam, là một di sản văn hoá

IV Củng cố: ?Đề văn thuyết minh và Cách làm bài văn thuyết minh?

V Hướng dẫn về nhà:

- Lập dàn ý cho đề bài ''Thuyết minh về cái phích nước''

- Sưu tầm thơ văn, tiểu sử

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w