Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một em bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2.. HS đọc bài theo yêu cầu.[r]
Trang 1TUẦN 24 Thứ hai ngày tháng năm 2005
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND : Khỉ kết bạn bới Cá Sấu , bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khơn khéo thốt nạn , những kẻ bội bạc như Cá Sấu khơng bao giờ cĩ bạn ( trả lời được CH1,2,3,5 )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Sư Tử xuất quân.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Sư Tử xuất
quân
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ cảnh
gì?
- Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau mà cho
đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn không thèm
chơi với Cá Sấu? Chúng ta cùng tìm hiểu
điều này qua bài tập đọc hôm nay
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử
dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng
của những ai?
- Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được
phân chia ntn?
- Hát
- 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 của bài
- Một chú khỉ đang ngồi trên lưng 1 con cá sấu
- Mở SGK, trang 50
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: quả tim, leo trèo, ven sông, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng củ Cá Sấu
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹp trời
Trang 2- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Dài thượt là dài ntn?
- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn
là gì? Trườn có giống bò không?
- Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện, phần
đầu, các em cần chú ý ngắt giọng sao cho
đúng vị trí của các dấu câu Phần sau, cần
thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời
nói của nhân vật đó (Đọc mẫu lời đối thoại
giữa Khỉ và Cá Sấu)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu,
sau đó nhận xét và cho HS cả lớp luyện đọc
2 câu này
- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta
cần trấn tĩnh?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài
- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá Sấu
- Gọi HS đọc lại đoạn cuối bài
d) Luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đọc
- GV cho HS thi đua đọc trước lớp
… ăn những quả mà Khỉ hái cho
+ Đoạn 2: Một hôm … dâng lên vua của bạn
+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật … giả dối như mi đâu
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Là dài quá mức bình thường
- Mắt quá hẹp và nhỏ
- Trườn là cách di truyền mà thân mình, bụng luôn sát đất Bò là dùng chân, tay để di chuyển
- Luyện đọc câu:
+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// (Giọng lo lắng, quan tâm)
+ Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân)
- 1 HS đọc bài Các HS khác nghe và nhận xét
- 1 HS khá đọc bài
- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh câu:
+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//
+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// (Giọng bình tĩnh, tự tin)
- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh Khi có việc gì đó xảy ra làm
ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì
ta cần trấn tĩnh lại
- 1 HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và nhận xét Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này:
+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!// Chẳng ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.// (Giọng phẫn nộ)
- 1 HS đọc bài
2 nhóm thi đua đọc trước lớp Bạn nhận xét
Trang 3- GV nhận xét – tuyên dương.
e) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Cả lớp đọc đồng thanh một đoạn
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: QUẢ TIM KHỈ (TT)
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Quả tim Khỉ.
- GV cho HS đọc bài
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Quả tim Khỉ( Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá
Sấu?
- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn lớp mình
cùng học tiếp nhé
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ
khi biết Cá Sấu lừa mình?
- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
- Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
- Theo em, Khỉ là con vật ntn?
- Còn Cá Sấu thì sao?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Hoạt động 2: Thi đua đọc lại truyện theo vai
- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp
- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai (người
- Hát
- HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí
- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi
- 1 HS đọc bài
- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ
- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh
- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy được
- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
- Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh
- Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính
- Không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ bội bạc, giả dối thì không bao giờ có bạn
Trang 4dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)
- Theo con, khóc và chảy nước mắt có giống
nhau không?
- Giảng thêm: Cá Sấu thường chảy nước mắt,
do khỉ nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cá
sấu bị ép lại chứ không phải do nó thương
xót hay buồn khổ điều gì Chính vì thế nhân
dân ta có câu “Nước mắt cá sấu” là để chỉ
những kẻ giả dối, giả nhân, giả nghĩa
- GV nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: Gấu trắng là chúa tò mò
- 2 đội thi đua đọc trước lớp
- HS trả lời: Không giống nhau
vì khóc là do buồn khổ, thương xót hay đau đớn, còn chảy nước mắt có thể do nguyên nhân khác như bị hạt bụi bay vào mắt, cười nhiều,…
- Bạn nhận xét
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết cách tính tìm thừa số X trong các bài tập dạng X x a = b ; a x X = b
- Biết tìm thừa số chưa biết
- Biết giải bài tồn cĩ một phép tính chia , ( trong bảng chia 3 )
*BT cần làm 1,3,4
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, bộ thực hành Toán
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tìm một thừa số của phép nhân.
- Tìm y: y x 2 = 8 , y x 3 = 15
- Yêu cầu HS giải bài 4
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS giải bài tập :”Tìm một
thừa số chưa biết”
Bài 1:
- HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết
- HS thực hiện và trình bày vào vở:
X x 2 = 17
X = 4 :2
X = 2
Bài 2:
- Đề bài yêu cầu gì?
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét
- 2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét
- HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết
- 2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét
- Phân biệt bài tập “Tìm một số hạng của tổng” và bài tập
Trang 5- Muốn tìm một số hạng của tổng ta làm sao?
- y + 2 = 10
y = 10 – 2
y = 8
- Muốn tìm một thừa số của tích ta làm ntn?
- y x 2 = 10
y = 10 : 2
y = 5
Bài 3: HS thực hiện phép tính để tìm số ở ô
trống
- Cột thứ nhất: 2 x 6 = 12 (tìm tích)
- Cột thứ hai: 12 : 2 = 6 (tìm một thừa số)
- Cột thứ ba: 2 x 3 = 6 (tìm tích)
- Cột thứ tư: 6 : 2 = 3 (tìm một thừa số)
- Cột thứ năm: 3 x 5 = 15 (tìm tích)
- Cột thứ sáu: 15 : 3 = 5 (tìm một thừa số)
Hoạt động 2: Giúp HS kỹ năng giải bài toán
có phép chia
Bài 4:
- HS thực hiện phép tính và tính: 12 : 3 = 4
- Trình bày:
Bài giải
Số kilôgam trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo Bài 5: Thi đua: Tính nhanh
- HS chọn phép tính và tính 15 : 3 = 5
- Trình bày:
Bài giải
Số lọ hoa là:
15 : 3 = 5 (lọ) Đáp số: 15 lọ hoa
- GV nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảng chia 4
“Tìm một thừa số của tích”
- Muốn tìm một số hạng của tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
- HS làm bài Sửa bài
- Muốn tìm một thừa số của tích, ta lấy tích chia cho thừa số kia
- HS làm bài Sửa bài
- HS thực hiện phép tính Bạn nhận xét
- HS sửa bài
- HS thực hiện phép tính và tính
- 2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét
- HS chọn phép tính và tính
- 2 đội lên bảng thực hiện Bạn nhận xét
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TT)
I Mục tiêu
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu ; nĩi năng rõ ràng , lễ phép , ngắn gọn ; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
II Chuẩn bị
- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK
Trang 6III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Khi nhận và gọi điện thoại em thực hiện ntn?
- Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái
độ ra sao?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại( Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai
- Chia lớp thành 3 nhóm Yêu cầu các nhóm suy
nghĩ Xây dựng kịch bản và đóng vai các tình
huống sau:
+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người bạn
cùng lớp bị ốm
+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em
+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác
- Kết luận: Trong tình huống nào các em cũng phải
cư xử cho lịch sự
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các tình
huống sau:
+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có ở nhà
+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận
+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo
- Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các em
cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ
ràng, rành mạch
- Trong lớp đã có em nào từng gặp tình huống như
trên? Khi đó em đã làm gì? Chuyện gì đã xảy ra
sau đó?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người khác
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống
- Nhận xét đánh giá cách xử lý tình huống xem đã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lý cho phù hợp
- Thảo luận và tìm cách xử lý tình huống
+ Lễ phép với người gọi điện đến là bố không có ở nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết, có thể thông báo giờ bố sẽ về
+ Nói rõ với khách của mẹ là đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại
+ Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện
- Một số HS tự liên hệ thực tế
Thứ hai ngày tháng năm 2005
Trang 7MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời nhân vật
- Làm được BT(2) a / b , hoặc BT (3) a /b hoặc BT, CT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cò và Cuốc.
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS
dưới lớp viết vào nháp
- lướt, lược, trướt, phước
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết một
đoạn trong bài Quả tim khỉ và làm các bài
tập chính tả phân biệt s/x; uc/ut
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài viết chính tả
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Vì sao Cá Sấu lại khóc?
- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao?
- Hãy đọc lời của Khỉ?
- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?
- Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
- Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
- Hát
- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
- Cả lớp theo dõi Sau đó 1 HS đọc lại bài
- Khỉ và Cá Sấu
- Vì chẳng có ai chơi với nó
- Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
- Đoạn trích có 6 câu
- Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì là những chữ đầu câu
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm
- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở
- HS viết chính tả
- HS sửa bài
Trang 8Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, cho điểm HS
Bài 2: Trò chơi
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm,
gọi lần lượt các nhóm trả lời Mỗi tiếng tìm
được tính 1 điểm
- Tổng kết cuộc thi
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
Chuẩn bị bài sau:Voi nhà
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền
s hoặc x và chỗ trống thích hợp
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Đáp án:
say sưa, xay lúa; xông lên, dòng sông
chúc mừng, chăm chút; lụt lội; lục lọi
- Nhận xét, chữa bài
- sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ, sơn ca, sam,…
- rút, xúc; húc
- HS viết các tiếng tìm được vào Vở Bài tập Tiếng Việt
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG CHIA 4
I Mục tiêu
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài tốn cĩ một phép chia , thuộc bảng chia 4
* BT cần làm 1,2
II Chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Sửa bài 4:
Số kilôgam trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bảng chia 4
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS lập bảng chia 4
1 Giới thiệu phép chia 4
a) Oân tập phép nhân 4
- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS quan sát
Trang 9tròn (như SGK)
- Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất
cả bao nhiêu chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 4
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm
có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có
phép chia 4 là 12 : 4 = 3
2 Lập bảng chia 4
- GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài học
104)
- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia
tương ứng
- Ví dụ: Từ 4 x 1 = 4 có4 : 4 = 1
Từ 4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2
- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc lòng bảng chia
4
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
Bài 2:
- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8
- Trình bày:
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh Bài 3: Thi đua
- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8
- Trình bày:
Bài giải
Số hàng xếp được là:
32 : 4 = 8 (hàng) Đáp số: 8 hàng
- Chú ý: Ở bài toán 2 và bài toán 3 có cùng một
phép chia 32 : 4 = 8, nhưng cần giúp HS nhận biết
đúng tên đơn vị của thương trong mỗi phép chia
- GV nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 4
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Một phần tư
- HS trả lời và viết phép nhân: 4 x
3 = 12 Có 12 chấm tròn
HS trả lời rồi viết:12 : 4 = 3 Có 3 tấm bìa
- HS thành lập bảng chia 4
- 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6
8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 36 : 4 = 9
20 : 4 = 5 40 : 4 = 10
- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4
- HS tính nhẩm Làm bài Sửa bài
- HS chọn phép tính và tính
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS sửa bài
- HS chọn phép tính và tính
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS sửa bài
- Vài HS đọc bảng chia 4
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên , đặc điểm của các lồi vật ( BT 1 , BT2 )
Trang 10- Biết đặt dấu phẩy , dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ( BT3 )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài (phóng to, nếu có thể) Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con vật Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Gọi 6 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này, các con sẽ
được mở rộng vốn từ theo chủ điểm Muông thú
và làm các bài tập luyện tập về dấu câu
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bức tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát
tranh
- Tranh minh hoạ hình ảnh của các con vật nào?
- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra
- Gọi 3 HS lên bảng, nhận thẻ từ và gắn vào tên
vào từng con vật với đúng đặc điểm của nó
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau
đó chữa bài
- Cho điểm từng HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi: Bài tập này có gì khác với bài tập 1?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập
- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình
- Hát
- Thực hành hỏi đáp theo mẫu
“như thế nào?”
- Ví dụ:
HS 2: Con mèo nhà cậu ntn?
HS 1: Con mèo nhà tớ rất đẹp
- Bài yêu cầu chúng ta chọn cho mỗi con vật trong tranh minh hoạ một từ chỉ đúng đặc điểm của nó
- HS quan sát
- Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ, sóc, nai, hổ
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 3 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm bài vào vở Bài tập
Gấu trắng: tò mò Cáo: tinh ranh Sóc: nhanh nhẹn Nai: hiền lành Thỏ: nhút nhát Hổ: dữ tợn
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp cho các con vật, còn bài tập 2 lại yêu cầu tìm con vật tương ứng với đặc điểm được đưa ra
- Làm bài tập
- Mỗi HS đọc 1 câu HS đọc xong câu thứ nhất, cả lớp nhận xét và nêu ý nghĩa của câu đó Sau đó,