1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch giảng dạy các môn lớp 2 - Tuần 12

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 181,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu 3 HS leân baûng laøm baøi - Nhận xét bài của bạn - sửa bài - Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hieän pheùp tính -Nhaän xeùt vaø cho ñieåm HS -HS đọc đề Baøi 3: HS neâu [r]

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai, ngày 2/11/2009

TẬP ĐỌC : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA (T1-T2)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt lời đúng ởø các câu có nhiều dấu phẩy.

- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc

- Hiểu nghĩa của các từ mới : vùng vằng, la cà, hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh: mỏi mắt mong chờ, ( lá ) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, ( cây ) xoà cành ôm cậu

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

- Tranh ảnh cây hoặc quả vú sữa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài Cây xoài của

ông em

-GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới: T1

1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc.

2 Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài

Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

* Đọc từng câu

* Đọc từng đoạn trước lớp

Giải nghĩa thêm các từ ngữ: mỏi mắt mong chờ:

- trổ ra : đỏ hoe: xoà cành:

*Đọc từng đoạn trong nhóm

*Thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (T2)

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

1/ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2

+ Vì sao cậu bé quay trở về

2/ Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì?

-Thứ quả ở cây này có gì lạ?

*Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

4/ Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của

mẹ?

5/ Theo em nếu được gặp lại mẹ cậu bé sẽ nói

gì?

- HS 1: Đọc đoạn 1 trả lời :

- HS 2: Đọc 2 đoạn còn lại và trả lời:

- lớp theo dõi đọc thầm

* Hướng dẫn HS luyện đọc : vùng vằng, la cà khắp nơi, tán lá, xuất hiện, căng mịn, đỏ hoe

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi cảm -HS đọc câu dài

-HS đọc đoạn trong nhóm -Các nhóm thi đọc (ĐT , CN )

* HS đọc thầm

- Cậu bé ham chơi , bị mẹ mắmg, … vằng bỏ đi

* HS đọc phần đầu đoạn 2

- Vì cậu vừa đói vừa rét lại bị trẻ lớn hơn đánh

- Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc

* HS đọc phần còn lại của đoạn 2

- Từ các cành lá, những đài hoa bé tý trổ ra, nở trắng như mây, rồi hoa rụng, qủa xuất hiện…

- Lớn nhanh, da căng mịn màu xanh óng ánh … tự rơi vào lòng …., ngọt thơm như sữa mẹ

- HS đọc thầm

- Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xoà cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm, vỗ về

- HS nêu ý kiến cá nhân

VD: Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ cho con, từ

nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng

Trang 2

4 Luyện đọc lại.

-Các nhóm HS thi đọc

*Bình chọn HS hoặc nhóm đọc hay -HS đọc theo nhóm

5 Củng cố - dặn dò: -Câu chuyệnNói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con.

-Về nhà luyện đọc, , chuẩn bị cho giờ kể chuyện

TOÁN : TÌM SỐ BỊ TRỪ.

I MỤC TIÊU

- Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ

- Áp dụng cách tìm số bị trừ để giải quyết các bài tập có liên quan

- Củng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 10 ô vuông , kéo.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

*Bài cũ : kết hợp bài mới

A giới thiệu bài :

- GV viết lên bảng phép trừ 10 - 6 = 4

Yêu cầu HS gọi tên các thành phần

B Bài mới :

1 Tìm số bị trừ:

- Có 10 ô vuông, bớt đi 4 ô vuông, còn lại bao

nhiêu ô vuông?

- Làm thế nào để biết?

- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong

phép tính?

+ Có một mảnh giấy được cắt làm hai phần,

phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ 2 có 6 ô

vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có mấy ô vuông?

-Để tìm ô vuông ban đầu chúng ta làm gì? Khi

HS trả lời GV ghi bảng x = 6 + 4

- Số ô vuông ban đầu là mấy?

- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng

- x được gọi là gì trong phép tính?

- 4 được gọi là gì trong phép tính

- 6 được gọi là gì trong phép tính

-Vậy muốn tìm số bị trừ x ta làm thế nào?

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại

2 Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu HS làm vở bài tập câu a,b ,d , e ,

-4 HS lên bảng làm bài HS nhận xét bài bạn

Bài 2: Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, số bị trừ

trong phép trừ

Bài 3: Yêu cầu HS làm miệng GV nhận xét sửa

Bài 4:

- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm?

+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm cho trươc

+ Chúng ta làm gì để ghi tên các điểm?

-HS theo dõi

- Còn 6 ô vuông

- Thực hiện phép tính 10 - 4 = 6

10 - 4 = 6 số bị trừ số trừ hiệu

- Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông

- Thưcï hiện phép tính 4 + 6 = 10

- Là 10

x - 4 = 6

- Là số bị trừ

- Là số trừ

- Là hiệu

- Lấy hiệu cộng với số trừ

- Nhắc lại quy tắc

- Làm bài tập

- HS tự làm bài -HS tự vẽ vào vở -HS trả lời miệng

- Dùng chữ cái in hoa

Trang 3

3 Củng cố - dặn dò: - Cách tìm số bị trừ, thực hiện cách tính Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 3 tháng11 năm 2009

THỦ CÔNG : ÔN TẬP CHƯƠNG I – KĨ THUẬT GẤP HÌNH (T1)

I.Mục tiêu:

-Đánh giá KT, KN của hs qua sản phẩm là 1 trong những hình gấp đã học

-HS gấp nhanh , đẹp, đúng kĩ thuật

-GD hs tự giác trong khi kiểm tra

II.Chuẩn bị:

1.GV: Các mẫu gấp bài 1,2,3,4,5

2.HS: Giấy thủ công, kéo…

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu: GV dùng lời giới thiệu ghi tên bài

b.Khai thác ND:

4.Củng cố:

-Cho hs xem những sản phẩm đẹp

-GV cho hs thi nêu tên các hình đã gấp

5.Nhận xét, dặn dò:

-Chuẩn bị dụng cụ cho bài: gấp, cắt, dán hình tròn

-Nhận xét tiết học

Giáo viên Học sinh

HĐ 1:Quan sát mẫu

-Cho hs quan sát lại các mẫu gấp ở bài

1,2,3,4,5

-Gọi hs nêu các bước gấp của các mẫu

-GV nêu y/c: HS chọn 1 trong các hình gấp đã

học để gấp

GV lưu ý hs: hình gấp phải cân đối, các nếp

gấp phải thẳng, đúng qui trình

HĐ 2:Thực hành

-Cho hs làm bài kiểm tra

-GV theo dõi giúp đỡ hs yếu

HĐ 3:Đánh giá sản phẩm

-Cho hs trình bày sản phẩm

-Cho hs đánh giá sp của bạn

-GV đánh giá , tuyên dương, động viên

-HS quan sát -2-3 em nêu

-Cả lớp làm bài -Cả lớp trình bày

Trang 4

TOÁN : 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 13 - 5

I MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Biết cách thực hiện phép trừ 13 - 5 Lập và thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số

- Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan Củng cố về tên gọi và thành phần, kết quả của phép trừ

- Giáo dục HS học thuộc bảng trừ 13 trừ đi một số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Que tính.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng.

-Nhận xét cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phép trừ 13 - 5

- Có 13 que tính bớt đi 5 que tính hỏi còn lại bao

nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm

gì?

- Yêu cầu HS lấy 13 que tính , bớt 5 que tính,

còn lại bao nhiêu que tính

- Có bao nhiêu que tính?

- Đâu tiên cô bớt 3 que tính rời trước, chúng ta

còn bớt bao nhiêu ?

- Cô tháo 1 bó thành 10 que tính rời bớt 2 còn

lại 8 que Vậy 13 bớt 5 còn lại mấy que tính?

- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính

-Thành lập Bảng công thức 13 trừ đi một số,

-Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh sau đó xoá dần

3.Thực hành

Bài 1: Yêu cầu HS tính nhẩm câu a ghi kết quả

-Nhận xét cho điểm

Bài 2: Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài nêu

cách thực hiện

Bài 3: Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

-Gv theo dõi nhận xét

Bài 4: -HS đọc đề phân tích đề toán

-Yêu cầu HS tự giải BT (đối với HS khá, giỏi )

- HS 1: Đặt tính và tính 32 - 8 ,

- HS 2: tìm x: x - 14 = 62,

- Nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép trừ: 13 -5

- Thao tác trên que tính Còn 8 que tính

- Có 13 que tính ( 1 bó 10 que và 3 que tính rời )

- Bớt 2 que nữa

- Còn 8 que tính

13 - 5 = 8

1 3 Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới

- 5 thẳng cột với 3

8 Viết dấu trừ và vạch ngang

- Trừ từ phải sang trái

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả

- HS thuộc bảng công thức

- HS làm bài sau đó nêu kết quả -HS khá nêu , cả lớp thực hiện

- Làm bài vào bảng con ,

-HS phân tích đề theo cặp -Giải BT vào vở , 1HS lên giải trên bảng

4 Củng cố dặn dò : - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số.

Trang 5

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò về nhà học thuộc lòng công thức

KỂ CHUYỆN : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.

I MỤC TIÊU

- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện ( Đ1) bằng lời của mình

- Biết dựa theo từng ý tóm tắt, kể lại được phần chính của chuyện

- Biết kể đoạn kết của chuyện theo mong muốn của riêng mình

-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết đánh giá nhận xét lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 3 HS lên bảng.

-Gv theo dõi nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn kể chuyện :

a Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

-GV nhận xét, chỉ dẫn thêm

b Kể phần chính câu chuyện dựa theo từng

ý tóm tắt

c Kể đoạn kết câu chuyện theo mong muốn

- Yêu cầu HS tập kể theo nhóm sau đó thi

kể trước lớp

- 3 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện Bà cháu

-HS theo dõi

- HS kể đúng ý trong chuyện

- 2 - 3 HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình

- HS tập kể theo nhóm ( mỗi em kể theo 1 ý, nối tiếp nhau)

- Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp ( mỗi em kể 2 ý )

- Lớp bình chọn HS kể lại tốt nhất

- HS kể theo nhóm

- Thi kể trước lớp

VD Cậu bé ngẩng mặt lên Đúng là mẹ thân

yêu rồi Cậu ôm chầm lấy mẹ nức nở :" Mẹ

! Mẹ! " Mẹ cười hiền hậu

" Thế là con đã trở về với mẹ " Cậu bé nức nở " Con sẽ không bao giờ bỏ nhà đi nữa " Con sẽ luôn ở bên mẹ Nhưng mẹ đừng biến thành cây vú sữa mẹ nhé!

3 Củng cố - dặn dò:

- GV khen ngợi những HS kể chuyện hay

- Về nhà kể chuyện cho người thân, chú ý nối 3 đoạn kể theo 3 yêu cầu để thành một câu chuyện hoàn chỉnh

- Chuẩn bị bài sau

Trang 6

CHÍNH TẢ(NV) : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I MỤC TIÊU

1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn truyện " Sự tích cây vú sữa "

2 Làm đúng các bài tập phân biệt ng / ngh, tr / ch, hoặc ac/ at

3 Giùáo dục HS cẩn thẩn khi viết bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp viết quy tắc chính tả với ng / ngh ( ngh + i, ê, e )

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 BT3

- Vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng

-GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn nghe viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn viết

- Hỏi : Từ các cành lá, những đài hoa xuất

hiện ntn ?

- Quả trên cây xuất hiện ra sao ?

-Hướng dẫn HS nhận xét

-Bài chính tả có mấy câu ?

-Những câu văn nào có dấu phẩy ? Em hãy

đọc lại từng câu đó

- HS viết bảng con

b Đọc cho HS viết

c Chấm 5-8 bài ,nhận xét , sửa bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 : 1 HS đọc yêu cầu

-Gv nhận xét

-GV nhận xét, sửa

-2 HS nhắc lại quy tắc chính tả

Bài 3 : HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS làm vào vở.GV theo dõi nhận

xét

-2 HS lên bảng , lớp bảng con viết :

- Con gà, thác ghềnh, ghi nhớ , sạch sẽ, cây xanh

-HS theo dõi

- 2 HS đọc lại

- Trổ hoa bé tí, nở trắng như mây

- lớn nhanh ,da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín

- 4 câu

- HS đọc câu 1, 2 ,4

- HS viết tiếng khó vào bảng con:

trổ ra, nở trắng , tàn, xuất hiện ,căng mịn, óng ánh, chín

- Lớp làm bài vào bảng con

- Giơ bảng người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng

- ngh + i, ê, e, ; ng + a, o, ô, u , ư…

- HS đọc : Điền vào chỗ trống tr hay ch con trai, cái chai, trồng cây ,chồng bát -At hay ac : bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát

4 Củng cố- dặn dò : - Nhận xét tiết học

Trang 7

- Về xem lại bài, sửa lỗi

ĐẠO ĐỨC : QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN (T1)

I MỤC TIÊU

-Biểu hiện việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với các bạn, sẵn sàng giúp đỡ các bạn khi gặp khó khăn

- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em

- Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè

-Có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn bè Yêu mến, quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh

II CHUẨN BỊ : Giấy khổ to ,bút viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

*Bài cũ : Kết hợp bài mới

Hoạt động 1 : Xử lí tình huống

- Hôm nay Hà bị ốm, không đi học được Nếu là

bạn của Hà em sẽ làm gì ?

Kết luận : Khi trong lớp có bạn bị ốm, các em

nên đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm và giúp

bạn hoàn thành bàihọc của ngày nghỉ Như vậy

là biết quan tâm , giúp đỡ bạn

- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm giúp đỡ

bạn bè Như thế mới là bạn tốt và được các bạn

yêu mến

Hoạt động 2 : Nhận biết các biểu hiện quan tâm

giúp đỡ bạn

- Hạnh học rất kém toán Tổng kết điểm cuối kỳ

lần nào tổ của Hạnh cũng đứng cuối lớp về kết

quả học tập Các bạn trong tổ phê bình Hạnh

* Theo em :

1 Các bạn trong tổ làm thế đúng hay

sai vì sao ?

2 Để giúp Hạnh ,tổ của bạn và lớp bạn phải làm

gì ?

Hoạt động 3 : Sự cần thiết của việc quan tâm,

giúp đỡ bạn

- Khi quan tâm giúp đỡ bạn em cảm thấy ntn ?

- Thảo luận cặp đôi -Cách xử lí đúng là : + Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn để chép bài và giảng cho bạn những chỗ không hiểu

-Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các cách giải quyết

1/ Các bạn trong tổ làm thế là sai Nếu phê bình quá mạnh có thể làm Hạnh buồn, chán nản Cách tốt nhất là phải giúp đỡ Hạnh

2/ GV chủ nhiệm kết hợp với lớp phân công bạn kèm cặp Hạnh Có như thế Hạnh mới bớt mặc cảm và cố gắng trong học tập được

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- Trao đổi nhận xét , bổ sung giữa các nhóm

- Em cảm thấy rất vui sướng, hạnh phúc

- Em thấy mình rất tự hào + HS trao đổi ,nhận xét bổ sung

Kết luận :

Trang 8

Quan tâm giúp đỡ bạn là điều cần thiết và nên làm đối với các em Khi các em biết quan tâm đến bạn thì bạn sẽ yêu quí ,quan tâm và giúp đỡ lại khi em khó khăn đau ốm…

Hướng dẫn học ở nhà: Mỗi HS chuẩn bị 1 câu chuyện về quan tâm, giúp đỡ bạn

Thứ tư ngày 4/11/2009

TẬP ĐỌC : MẸ

I MỤC TIÊU

- Đọc trơn toàn bài Ngắt nhịp đúng các câu thơ lục bát ( 2/4; 4/4, dòng 7,8 ngắt 3/3; 3/5)

- Biết đọc kéo dài các từ ngữ kéo dài âm thanh: ạ, ời, kẽùo cà , đọc bài với giọng nhẹ tình cảm

- Hiểu nghĩa của các từ được chú giải Hiểu hình ảnh so sánh : Mẹ là ngọn gió của em suốt đời.

- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con Thuộc lòng cả bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài : Sự tích cây

vú sữa

-Nhận xét cho điểm

B Bài mới: (T1)

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài

b.GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

* Đọc từng dòng thơ

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Giải nghĩa thêm: con ve , võng

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ Cả lớp đọc đồng thanh

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài : (T2)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?

-Người mẹ được so sánh với những hình ảnh

nào?

4 Học thuộc lòng bài thơ.

- Lớp đọc bài xoá dần bảng cho HS đọc thuộc

lòng

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét cho điểm

- HS 1 đọc đoạn 1 trả lời

- HS 2: Đọc đoạn 2 trả lời:

- HS đọc thầm

- Luyện đọc từ khó:Lặng rồi, nắng oi, chẳng bằng, giấc tròn, kẽùo cà, tiếng võng

- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ (xem sách)

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

-HS đọc đoạn trong nhóm -Các nhóm thi đọc

-HS đồng thanh 1 lần

- HS đọc thành tiếng + Tiếng ve lặng đi vì ve cũng mệt … hè oi bức

- HS đọc đoạn 2;

+ Mẹ đưa võïng hát ru, vừa quạt cho con mát + Người mẹ được so sánh với hình ảnh những ngôi sao " thức " trên bầu trời đêm, ngọn gió mát lành

- Học thuộc lòng bài thơ

-HS đọc cá nhân

5 Củng cố - dặn dò:

Trang 9

- Qua bài thơ em hiểu được gì? ( Mẹ luôn luôn vất vả để nuôi con và dành cho con tình yêu thương bao la)

- Nhận xét giờ học

- Về học thuộc lòng bài thơ

TOÁN : 33 - 5

I MỤC TIÊU: giúp HS :

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 33 - 5

-Aùp dụng phép trừ có dạng 33 - 5 để giải toán

- Yêu thích môn toán

II ĐỐ DÙNG GIẠY HỌC:

Que tính , bảng gài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS đọc thuộc

lòng bảng công thức 13 trừ đi một số

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Phép trừ 33 - 5

- Có 33 que tính bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta phải làm

gì?

- Yêu cầu HS lấy ra 3 bó một chục và 3 que tính

rời

-Muốn bớt 5 que tính, ta bớt 3 que tính rời

- Còn phải bớt bao nhiêu que nữa?

- Để bớt được 2 que nữa ta tháo rời một bó thành

10 que rồi bớt, còn lại 8 que tính rời

-2 bó que tính và 8 que rời là bao nhiêu que

tính?

2 Đặt tính và thực hiện.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính

- Tính từ đâu sang đâu?

3 Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu HS tự làm

-Nhận xét cho điểm

Bài 2: - Muốn tìm hiệu ta làm ntn?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT

- 3 HS lên bảng lớp

- Nhận xét và cho điểm

Bài 3: - Hỏi: x là gì trong phép cộng?

- 3 HS lên bảng -HS đọc , lớp theo dõi

- Nghe, nhắc lại, phân tích đềâ toán

- Thực hiện phép trừ 33 - 5

- Nêu có 33 que tính

- Bớt 2 que tính nữa vì 3 + 2 = 5

- Là 28 que tính

3 3 Viết 33 rồi viết 5 xuống dưới

- 5 thẳng cột với 3 Viết dấu trừ và

2 8 kẻ vạch ngang

- Tính từ trái sang phải

-Lớp làm vở , 3 HS lên bảng

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

-HS làm vào vở , 3HS lên bảng

- Là số hạng trong phép cộng

-Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

Trang 10

-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?

-HS làm bảng con

-Nhận xét cho điểm

Bài 4: Dành cho HS khá ,giỏi

-GV theo dõi nhận xét

3 Củng cố - dặn dò: Yêu cầu HS nhắc lại cách

tính Nhận xét tiết học.

-HS làm bảng con

-HS khá , giỏi làm -HS nhắc lại

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM- DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU

1 Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình

2 Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu

3.Yêu quý gia đình mình hơn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ viết nội dung BT 1, 3 câu văn BT 2 ( 2 lần )

-Tranh minh hoạ BT 3( SGK.)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: - 2HS lên bảng

-GV nhận xét cho điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn làm bài tập.

BT1 ( miệng )1 HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS đọc mẫu

Yêu cầu cả lớp đọc từ vừa ghép

BT 2: Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - sửa bài

BT 3 :(miệng ) Treo tranh , 1 HS đọc yêu cầu

của bài

- Gợi ý HS đặt câu kể đúng nội dung tranh

- Người mẹ đang làm gì?

- Bạn gái đang làm gì?

- Em bé đang làm gi?

- Thái độ của từng người trong tranh ntn?

- HS 1: Nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia đình

- HS 2: Tìm những từ ngữ chỉ việc làm của em để giúp đỡ bố mẹ ông bà?

- Ghép tiếng theo mẫu SGK để tạo thành càc từ chỉ tình cảm gia đình

- yêu mến, quý mến

- HS nối tiếp nhau đọc các từ ghép được

Yêu thương, yêu mến, kính mến, yêu quyÙ, kính yêu, kính mến yêu quý, quý yêu , thương mến,

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm bài vào vở BT + Cháu kính yêu ( yêu quý, yêu thương, thương yêu…) ông bà

+ Con yêu quý ( kính yêu, thương yêu, yêu thương …) cha mẹ

+ Em yêu mến ( yêu quý, thương yêu, yêu thương ) anh chị

- Quan sát tranh

- Đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Nhiều HS nối tiếp nhau nói theo tranh

VD: Mẹ đang bế em bé Bạn gái đang đưa cho

mẹ xem quyển vở ghi điểm 10 đỏ chót Một tay mẹ ôm em bé vào lòng, một tay mẹ cầm quyển vở của bạn Mẹ khen " Con gái mẹ học

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w