Luật này được dùng khi ta muốn tinh chế một xử lý thành hai xử lý con với xử lý đầu nhằm chuyển tiếp dữ liệu thông tin, còn xử lý sau tiếp tục xử lý từ thông tin chuyển tiếp. 38[r]
Trang 1PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THỐNG THÔNG TIN
MÔ HÌNH HÓA XỬ LÝ
Chương 6
Nội dung
Mô hình dòng dữ liệu - DFD
Qui trình mô hình hoá xử lý
Các phương tiện đặc tả xử lý
dùng mô hình để nhận thức và diễn tả một hệ thống:
- Theo một quan điểm hay một góc nhìn nào đó.
1 Mô hình hóa hoạt động hệ thống
Trang 21 Mô hình hóa hoạt động hệ thống
Dữ
liệu
5
Xử lý Bộ Con
xử lý người
truyền thông
Trục các thành phần HTTT
Quan
niệm
Tổ
chức
Vật lý
Mức độ mô hình
hóa hoạt động hệ
thống
Trục các mức nhận thức
1 Mô hình hóa hoạt động hệ thống
6
thống
- Quan tâm đến: phương pháp, công cụ, tác nhân, địa
điểm, thời gian, hiệu năng, …
Mức vật lý Mức logic
1 Mô hình hóa hoạt động hệ thống
7
1 Mô hình hóa hoạt động hệ thống
3 thành phần của một phương pháp mô hình hóa
T ậ p hợp các khái niệm và mô hình
bản
Quy trình thực hiện
làm
Các công cụ trợ giúp: phần mềm hỗ trợ
8
Trang 3Mô hình hoá hoạt động hệ thống
Sơ đồ biểu diễn
trao đổi, tương
tác
Sơ đồ biểu diễn
tổ chức Sơ đồ vị trí hệ thống
Sơ đồ biểu diễn
sự kiện Sơ đồ biểu diễn dòng công việc Sơ đồ xử lý hệ thống
Sơ đồ biểu diễn đối tượng Sơ đồ biểu diễn mục đích
When?
What?
How?
Why?
Mô hình phân rã chức năng (BFD)
Biểu diễn sự phân rã có thứ bậc đơn giản các chức năng
cần thực hiện
Hệ quản lý cửa hàng
kho
Quản lý nhập hàng
Quản lý xuất
Báo cáo tồn Bán l ẻ Quản lý đơn
hàng
Quản l ý
công nợ
Chức năng
Quan hệ bao hàm
Ví dụ: biểu diễn các chức năng của hệ thống Đại lý băng
Các thành phần của BFD
phân theo nhiều mức từ tổng hợp đến chi tiết.
từ và bổ ngữ
Tên chức năng
Trang 4Đặc điểm và mục đích của BFD
Dễ thành lập
Có tínhchất tĩnh
Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa các chức năng
• Xácđịnh phạm vi của hệ thống cần phân tích
• Giúp pháthiện được chức năng thiếu hoặc trùng lặp
• Tạo điều kiện thuận lợi khi hợp tác giữa phân tích viên
và người sử dụng trong quá trình phát triển hệ thống
Nguyên tắc phân rã chức năng
Cách phân chia thường theo nguyên tắc:
• Mỗi chức năng con phải là một bộ phận thực sự tham gia thực hiện chức năng cha
• Việc thực hiện tất cả các chức năng con phải đảm bảo thực hiện được các chức năng ở mức trên đã phân rã ra chúng
Các bước tiến hành
• B1 - Xác định chức năng
• B2 -Phân rã các chức năng
BFD - B1 - Xác định chức năng
Hệ quản lý cửa hàng
kho
BFD - B2 - Phân rã các chức năng
Hệ quản lý cửa hàng
kho
Quản lý nhập hàng
Quản lý xuất
Báo cáo tồn Bán l ẻ Quản lý đơn
hàng Quản l ý
công nợ
Trang 5Mô hình dòng dữ liệu (DFD)
• Tiếp cận chủ yếu theo hướng từ trên xuống: xem các hoạt động xử lý như hộp đen và quan tâm đến việc lưu trữ và xử
lý thông tin giữa các hộp đen này
• Mặc dù DDL biểu diễn cả xử lý lẫn dữ liệu hệ thống, nhưng chú ý đến xử lý hơn là dữ liệu
• Gồm các nhóm phương pháp chính như sau: Tom DeMarco, Yourdon & Constantine, Gane & Sarson
DFD – Các khái niệm
Khái niệm Ký hiệu
(DeMarco
& Youdon)
Ký hiệu (Gane &
Sarson)
Ý nghĩa
Tiến trình Một trong các hoạt động
bên trong HTTT Dòng dữ
liệu
Sự chuyển đổi thông tin giữa các thành phần Kho dữ liệu Vùng chứa dữ liệu, thông
tin trong HTTT Đầu cuối Một tác nhân bên ngoài
HTTT
DFD – Tiến trình (Process)
Định nghĩa: là một hoạt động xử lý bên trong hệ thống thông tin Bao gồm:
• Tạo mới thông tin
• Sử dụng thông tin
• Cập nhật thông tin
• Huỷ bỏ thông tin
Ký hiệu:
Tên:
Tên xử lý
Số thứ tự
Tên xử lý = động từ (do) + bỗ ngữ (what )
Chú ý: Nếu trong một tiến trình không có thông tin mới được sinh ra thì đó chưa phải là tiến trình trong DFD.
Trang 6DFD – Tiến trình (Process)
Lập hoá
đơn
1
Tính tồn kho vật tư 2
Tồn vật tư
3
Sai cách đặt tên
DFD – Dòng dữ liệu (Data Flow)
Định nghĩa:
• Dòng dữ liệu biểu diễn sự di chuyển dữ liệu, thông tin từ thành phần này đến thành phần khác trong mô hình dòng
dữ liệu Các thành phần là xử lý, kho dữ liệu, dòng dữ liệu
• Không bao hàm dòng điều khiển
Tên:
Tên dòng dữ liệu
Tên dòng dữ liệu = nội dung dữ liệu di chuyển, thông thường là cụm danh từ
DFD – Dòng dữ liệu (Data Flow)
Tính tồn
kho nguyên
vật liệu
1
Lập phiếu đặt mua nguyên vật liệu
2
Báo cáo tồn kho
Hoá đơn Thông báo ngày giao hàng
Thông tin thanh toán
DFD – Kho dữ liệu (Data Store)
Định nghĩa: để biểu diễn vùng chứa thông tin, dữ liệu bên tronghệ thống thông tin
Các hìnhthức kho dữ liệu: sổ sách, hồ sơ, bảng tra cứu, tập phiếu, CSDL, tập tin, …
Lợi ích của kho dữ liệu:
• Cho phép nhiều đối tượng xử lý có thể đồng thời truy xuất dữ liệu lưu trữ
• Cần thiết phải lưu lại dữ liệu để cho các xử lý sau cần tới
Tên:
Tên kho dữ liệu
Tên kho dữ liệu = danh từ (cụm danh từ)
Trang 7DFD – Kho dữ liệu (Data Store)
Ví dụ: Một người muốn tra cứu một danh sách giá cả:
- Lấy thông tin từ kho dữ liệu danh sách giá cả
- Sửa đổi giá cả
- Kiểm tra giá cả mặt hàng và sửa đổi các giá không phù
hợp
Danh sách giá Danh sách giá Danh sách giá
Lấy giá
hàng hóa
Hiệu chỉnh giá cả sửa đổi giá cả Kiểm tra và
25
DFD – Kho dữ liệu (Data Store)
DFD – Đầu cuối (Terminal)
Định nghĩa: biểu diễn một thực thể bên ngoài giao tiếp với hệ
thống
Độc lập với hệ thống Một số loại đầu cuối có thể:
• Tập các đối tượng con người: khách hàng, nhà cung cấp, …
• Tổ chức khác có giao tiếp với HTTT đang xét như là: ngân
hàng, công ty,…
• Hệ thống khác
Kýhiệu:
Tên:
Tên đầu cuối
Tên đầu cuối = danh từ (cụm danh từ)
DFD – Đầu cuối (terminal)
Ngân hàng Phòng kế toán
Hệ thống
Trang 8DFD – Các tình huống liên quan
Dòng dữ liệu và kho dữ liệu:
• Dòng dữ liệu đi vào kho dữ liệu: biểu diễn việc cập nhật
dữ liệu (dòng d1)
• Dòng dữ liệu ra khỏi kho dữ liệu: biểu diễn việc khai
thácdữ liệu của kho dữ liệu đó (dòng d2)
D
d2
d1
DFD – Các tình huống liên quan
Dòng dữ liệu và đầu cuối:
Đầu vào hệ thống Đầu ra hệ thống
DFD – Các tình huống liên quan
Dòng dữ liệu và xử lý:
P1
(c)
DFD – Các tình huống liên quan
D1
D2 P1
D1
D2
Trang 9DFD – Các tình huống liên quan
Dòngdữ liệu:
P1 D P1
D
P1
P2
P3 B
A
P1
P2
P3 A A
P1
P2
P3 A A P1
P2
P3 B
A
DFD – Các tình huống liên quan
Các tình huống đúng / sai:
T1
T2
(1)
(2)
(3)
(4) (5)
(6) (7)
(8)
(9)
(10)
(11)
DFD – Ví dụ
Nhà CC
Tính toán lượng tồn
1
Xác định
BĐ cần đặt mua 2
Lập và lưu phiếu đặt hàng 3
Phiếu nhập Hoá đơn xuất
Phiếu đặt mua
Gởi phiếu đặt BĐ 4
Tiếp nhận giao hàng BĐ 5
Cập nhật
đã được giao 6
Xứ lý thanh toán
7
Phiếu nhập
Báo cáo tồn kho
BĐ cần đặt
Phiếu đặt
Phiếu đặt
Thông tin phiếu đặt
Thông tin phiếu đặt
Thông tin xuất Thông tin nhập
Hoá đơn
giao từ
NCU
Phiếu
thanh
toán
Phiếu nhập Thông tin phiếu nhập
Đơn hàng đã giao
Hoá đơn giao hàng
Xử lý đặt
mua băng
đĩa
DFD – Ví dụ
Hành khách
Xứ lý giữ chỗ 1
Làm thủ tục lên máy bay 2
Hồ sơ giữ chỗ
Thẻ lên máy bay
Thông tin yêu cầu giữ chỗ
Vé giữ chỗ
Thông tin giữ chỗ
Thông tin yêu cầu làm thủ tục
Thẻ lên máy bay
Thẻ lên máy bay
• Xử lý giữ chỗ: Hành khách yêu cầu giữ chỗ, nếu được chấp nhận, một hồ sơ giữ chỗ được lập và hành khách sẽ được trao lại vé đã xác nhận giữ chỗ
• Làm thủ tục lên máy bay: Hành khách cầm vé đến làm thủ tục lên máy bay (check-in) Nếu vẫn còn chỗ trống, hành khách sẽ được trao thẻ lên máy bay Nếu không hành khách sẽ phải chờ cho chuyên bay
Trang 10Các phương pháp mô hình hoá xử lý
37
Xác định các thành
phần ban đầu
Lược đồ ban đầu
Điều chỉnh, tinh chế, bổ sung Lược đồ trung gian
Thông tin về hiện trạng, yêu cầu
Các luật căn bản cho phân tích xử lý
với nhau bằng dòng dữ liệu
Luật này được dùng khi ta muốn tinh chế một xử lý thành hai xử lý con với xử lý đầu nhằm chuyển tiếp dữ liệu thông tin, còn xử lý sau tiếp tục xử lý từ thông tin chuyển tiếp
38
Xử lý đơn đặt hàng
1
Tiếp nhận đơn đặt hàng
1.1
Giải quyết đơn đặt hàng
1.2
ĐĐH
Các luật căn bản cho phân tích xử lý
liệu
Luật này được áp dụng khi chúng ta muốn tách thành hai
xử lý có thời điểm khác nhau Do đó, dữ liệu chuyển đổi
giữa hai xử lý này phải được lưu lại trong một kho dữ liệu
39
Xử lý
luơng
1
Xử lý chấm công
1.1
Xử lý tính lương 1.2
Bảng chấm công
Các luật căn bản cho phân tích xử lý
Luật này được dùng khi hai xử lý không được kết nối ngay hoặc không có nhu cầu trao đổi thông tin với nhau
40
Xử lý đặt
và mua hàng
1
Xử lý đặt hàng
1.1
Xử lý mua hàng 1.2