1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài soạn Đại số lớp 8 - Tiết 17: Chia đa thức một biến đã sắp xếp

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 73,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phép chia hết 23 phút GV : cách chia đa thức một biến đã sắp xếp là một ‘’thuật toán’’ tương tự như thuật toán chia các số tự nhiên.. GV yêu cầu HS thực hiện miệng.[r]

Trang 1

Tuần 9 Tiết 17 NS: ND:

CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP

I.Mục tiêu:

-HS hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư

-HS nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV : Bảng phụ ghi bài tập, chú ý tr31 SGK

-Ôn HĐT đáng nhớ, phép trừ đa thức, phép nhân đa thức sắp xếp, bảng nhóm, bút dạ

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 1 Phép chia hết (23 phút)

GV : cách chia đa thức một biến đã sắp xếp là

một ‘’thuật toán’’ tương tự như thuật toán chia

các số tự nhiên

Ví dụ: (2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) : (x2 – 4x –3)

Ta nhận thấy đa thức bị chia và đa thức chia đã

được sắp xếp theo cùng một thứ tự (lũy thừa giàm

dần của x)

Ta đặp phép chia :

2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 x2 – 4x –3

 Chia : Chia hạng tử bậc cao nhất của đa thức

bị chia cho hạng tử bậc cao nhất của đa thức chia

GV yêu cầu HS thực hiện miệng

GV : ghi lại

 Nhân : Nhân 2x2 với đa thức chia, kết quả viết

dưới đa thức bị chia, các hạng tử đồng dạng viết

cùng một cột

 Trừ : Lấy đa thức bị chia trừ đi tích nhận được

GV ghi lại bài làm

2x4 -13x3 +15x2 +11x -3 x2 - 4x -3

GV cần làm chậm chạp phép trừ đa thức vì bước

này HS dễ nhầm nhất

Có thể làm cụ thể ở bên cạnh rồi điền vào phép

tính

2x4 – 2x4 = 0

- 13x3 – (-8x3) = -13x3 + 8x3 = -5x3

15x2 – (- 6x3) = 15x2 + 6x2 = 21x2

GV giới thiệu đa thức

- 5x3 + 21x2 + 11x – 3 là dư thứ nhất

Sau đó tiếp tục thực hiện với dư thứ nhất như đã

thực hiện với đa thức bị chia (chia, nhân, trừ)

được dư thứ hai

Thực hiện tương tự đến khi được số dư bằng 0

Bài làm được trình bày như sau :

HS : 2x4 : x2 = 2x2

HS : 2x2(x2 – 4x –3)

= 2x4 – 8x3 – 6x2

HS làm miệng, dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 2

-Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 x2 – 4x -3

2x4 - 8x3 - 6x2 2x2 – 5x +1

-5x3 - 21x2 + 11x - 3

-5x3 - 20x2 + 15x

x2 - 4x – 3

x2 - 4x – 3

0

Phép chia trên có số dư bằng 0 đó là một phép

chia hết GV yêu cầu HS thực hiện ?

Kiểm tra lại tích :(x2 – 4x – 3)(2x2 – 5x +1) xem

có bằng đa thức bị chia hay không ?

GV hướng dẫn HS tiến hành nhân hai đa thức đã

sắp xếp

Hãy nhận xét kết quả phép nhân ?

GV yêu cầu HS làm bài tập 67 tr31 SGK

GV yêu cầu HS kiểm tra bài làm của bạn trên

bảng, nói rõ cách làm từng bước cụ thể

HS làm dưới sự hướng dẫn của GV

HS thực hiện phép nhân, một HS lên bảng trình bày

x2 - 4x - 3

- 5x3 +20x2 +15x 2x4 - 8x3 - 6x2

HS : Kết quả phép nhân đúng bằng đa thức bị chia

HS cả lớp làm vào vở,1 HS lên bảng làm

x3 – x2 – 7x + 3 x - 3

x3 – 3x2 x2 + 2x - 1 2x2 – 7x + 3

2x2 – 6x

– x + 3 – x + 3 0

Hoạt động 2 2 Phép chia có dư (10 phút)

GV : Thực hiện phép chia :

(5x3 – 3x2 + 7) : (x2 + 1)

Nhận xét gì về đa thức bị chia ?

GV : Vì đa thức bị chia thiếu hạng tử bậc nhất

nên khi đặt phép tính ta cần để trống ô đó

Sau đó GV yêu cầu HS tự làm phép chia tương tự

như trên

GV : Đến đây đa thức –5x + 10 có bậc mấy ? Còn

đa thức chia x2 + 1 có bậc mấy?

GV : Như vậy đa thức dư có bậc nhỏ hơn bậc của

đa thức chia nên phép chia kông thể tiếp tục

được nữa Phép chia này có dư là – 5x + 10 dư

GV : Trong phép chia có dư, đa thức bị chia bằng

gì ?

Sau đó, GV đưa ‘’Chú ý’’ tr31 SGK lên bảng phụ

HS : Đa thức bị chia thiếu hạng tử bậc nhất

HS làm bài vào vở, một HS lên bảng làm

- 5x + 10

HS : Đa thức dư có bậc là 1

Đa thức chia có bậc là 2

HS :Trong phép chia có dư, đa thức bị chia bằng đa thức chia nhân thương cộng với đa thức dư

(5x3 – 3x2 +7) = (x2 + 1) (5x – 3) – 5x + 10 Một HS đọc to ‘’ Chú ý’’ SGK

Hoạt động 3 Luyện tập (10 phút )

Bài tập 69 tr31 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV:Để tìm được đa thức dư ta phải làm gì ?

GV : Các em hãy thực hiện phép chia nhóm

HS : Để tìm được đa thức dư ta phải thực hịên phép chia

HS hoạt động theo nhóm Bảng nhóm

-x +

Trang 3

-Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Viết đa thức bị chia A dưới dạng

A = BQ + R

Bài 68 tr31 SGK

Áp dụng hằng đẳng thức đáng nhớ để thực hiện

phép chia

a) (x2 + 2xy + y2) : (x + y)

c) (x2 – 2xy + y2) : (y – x)

x3 -3x2 +6x -5

-3x2 +5x -5

HS :3x4 + x3 + 6x – 5

= (x2 +1) (3x2 + x – 3) + 5x – 2

HS làm bài vào nháp

2 HS lần lượt lên bảng làm a) (x2 + 2xy + y2) : (x + y)

= (x + y)2 : (x + y)

= (x +y) c) (x2 – 2xy + y2) : (y – x)

= (y – x)2 : (y – x) = y - x

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

 Nắm vững các bước của thuật toán chia đa thức một biến đã sắp xếp

 Biết viết đa thức bị chia A dưới dạng A = BQ + R

 Bài tập về nhà số 48, 49, 50 Tr 8 SBT ; Bài 70 Tr 32 SGK

Trang 4

-Ruùt kinh nghieäm Duyeät

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w