1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng các môn khối lớp 2 - Tuần 14 (chuẩn)

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cuûng coá daën doø : 3’ -Về nhà tự xem xét lại việc làm biểu -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học hiện giữ vệ sinh trường lớp của em -Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học trong[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tập đọc

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

( 2 Tiết )

I - Mục đích yêu cầu :

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

-Đọc phát âm đúng các từ khó như: buồn phiền, Va chạm, đoàn kết.

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới như : Va chạm, dâu, rể, đùm bọc, chia lẻ, đoàn kết.

- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị phải đoàn kết thương yêu nhau.( trả lời được

câu hỏi 1,2,3,4,5)

II - Chuẩn bị :

- Một bó đũa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III - Các hoạt động dạy học :

Thời

2’

4’

27’

 Tiết: 1

A-Ổn định:Hát vui đầu giờ

- Soát đồ dùng học tập.

B- Bài cũ :Bông hoa Niềm Vui

+ Chi vào vườn hoa của trường để làm gì?

+ Tại sao Chi mkhông dám tự ý hái bông

hoa Niềm Vui?

+Nội dung bài học nói lên điều gì?

- GV nhận xét và cho điểm cụ thể từng em.

C - Bài mới: Câu chuyện bó đũa

1) Phần giới thiệu :Đưa bó đũa và nói ông

cụ đố các con bẻ được bó đũa sẽ được

thưởng nhưng không ai bẻ được trong khi

ông cụ lại bẻ được , qua câu chuyện ông

muốn khuyên các con điều gì Hôm nay

chúng ta tìm hiểu bài

“ Câu chuyện bó đũa ”

2) Luyện đọc:

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng

những từ ngữ gợi tả

* Luyện đọc từng câu:

- GV theo dõi uốn nắn và sửa sai HS yếu

- Cả lớp hát bài: Múa vui

- HS trả lời câu hỏi:

- Chi vào vườn hoa của trường để tìm hái bông hoa Niềm Vui

- HS øtrả lời câu hỏi:

Vì hoa Niềm Vui của Nhà trường trồng để ngắm , không ai được phép hái

HS trả lời nội dung:

- Ca ngợi Chi là cô bé biết tôn trọng Nội quy Nhà trường và có lòng hiếu thảo với bố,

- HS xem tranh sgk

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS đọc mỗi em 1 câu đến hết bài

Trang 2

30’

* Hướng dẫn phát âm : -Hd tương tự như đã

trước

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm

cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó

ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong

cả lớp

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

cá nhân

-Lắng nghe nhận xét

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh

cả bài

 Tiết : 2

c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1

+Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu

hỏi :

-Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm.

+ Các con của ông cụ có yêu thương nhau

không

-Từ ngữ nào cho em biết điều đó ?

+ Va chạm có nghĩa là gì ?

-Yêu cầu đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi :

+ Người cha đã bảo các con mình làm gì ?

+ Vì sao bốn người con không ai bẻ được bó

đũa

- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào

?

+ Yêu cầu đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi :

-Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì ?

- HS đọc các từ khó trên bảng phụ như:

buồn phiền , bẻ , sức , gãy dễ dàng , đoàn kết, đùm bọc

- Một hôm ,/ ông đặt một bó đũa / và một túi tiền trên bàn ,/ rồi gọi các con ,/ cả trai ,/ gái ,/ dâu ,/ rể lại / và bảo ://

- Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em )

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân )

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- HS yếu trả lời câu hỏi:

-Có người cha , các con trai , gái , dâu , rể

_ HS trung bình trả lời:

- Các con trong nhà không yêu thương nhau , từ ngữ cho biết điều đó là họ

thường xuyên va chạm với nhau

- HS yếu trả lời:

- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì

những điều nhỏ nhặt

- 1 HS khá đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

- Người cha bảo các con nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng một túi tiền

- HS yếu trả lời:

- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ

- HS trung bình trả lời:

- Ông cụ đã chia lẻ ra từng chiếc để bẻ

- HS giỏi đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

- Một chiếc đũa ngầm so sánh với một người con , cả bó đũa là 4 người con

- chia lẻ có nghĩa tách rời từng cái ,

Trang 3

2’

lại”

+Người cha muốn khuyên các con điều gì ?

d) Thi đọc theo vai:

- Mời 3 em lên đọc truyện theo vai

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

đ) Củng cố:

-Tìm các câu ca dao tục ngữ liên quan đến

bài học?

e) Dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới :

“ Nhắn tin ”

đũa

- HS khá và HS giỏi trả lời:

-Anh , chị em trong nhà phải biết yêu

thương đùm bọc lẫn nhau , đoàn kết mới tạo thêm sức mạnh , chia rẻ sẽ bị yếu đi

- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện

- Thi đọc theo vai

- Anh em như thế tay chân / Môi hở răng lạnh

- Hai em nhắc lại nội dung bài

Trang 4

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Toán 55- 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9 I - Mục tiêu : - Biết cách thực hiện phép trừ dang có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9 - Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng II - Chuẩn bị : - Hình vẽ bài tập 3 , vẽ sẵn trên bảng phụ III – Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Thời gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinhø (5’) (27’) 1.Bài cũ : 15, 16, 17, 18 trừ đi cho một số -Gọi 3 em lên bảng làm bài tập và cả lớp làm bảng con -Giáo viên nhận xét đánh giá 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng 55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9 b) Phép trừ 55 - 8 - Nêu bài toán : Có 55 que tính bớt đi 8 que tính còn lại bao nhiêu que tính ? -Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm ntn? - Viết lên bảng 55 - 8 - Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả - Yêu cầu lớp tính vào nháp ( không dùng que tính ) - Ta bắt đầu tính từ đâu ? - Hãy nêu kết quả từng bước tính ? - Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu ? -Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 55 - 8 * Phép tính 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9 - Yêu cầu lớp không sử dụng que tính - Đặt tính và tính ra kết quả - Mời 3 em lên bảng làm , mỗi em một phép tính - Yêu cầu lớp làm vào nháp

HS 1 HS 2 HS3

16 17 18

-8 - 9 - 8

7 7 9 -Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 55 - 8

- Đặt tính và tính

55 Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới , 8 thẳng

- 8 cột với 5 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch 47 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ

8 bằng 7 Viết 7 , nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4 , viết 4

- 55 trừ 8 bằng 47

- Nhiều em nhắc lại

56 Viết 56 rồi viết 7 xuống dưới , 7 thẳng

- 7 cột với 6 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch 49 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 6 không trừ được 7 lấy 16 trừ 7 bằng 9 Viết 9 , nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4 ,

viết 4 Vậy 56 trừ 7 bằng 49

37 Viết 37 rồi viết 8 xuống dưới , 8 thẳng

- 8 cột với 9 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và

Trang 5

3’

c) Luyện tập :

Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu 3 em lên bảng mỗi em làm 1 phép

tính

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Tại sao ở câu a lại lấy 27 - 9 ?

- Nêu cách tìm số hạng chưa biết trong

một tổng

Bài 3 : - Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết

mẫu gồm những hình gì ghép lại với nhau ?

- Gọi 1 em lên bảng chỉ hình chữ nhật và hình

tam giác trong mẫu

- Yêu cầu lớp tự vẽ vào vở

- Mời 1 em lên vẽ trên bảng

- Nhận xét bài làm học sinh

d) Củng cố:

- Khi đặt tính theo cột dọc ta cần chú ý điều gì

?

- Thực hiện phép tính cột dọc bắt đầu từ đâu ?

- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện 68 - 9

e) Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

-Dặn về xem bài:65 – 38, 46 – 17, 57 – 28

,78-29 Trang :67

trái 7 không trừ được 8 lấy 17 trừ 8 bằng 9 Viết 9 , nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2 ,

viết 2 Vậy 37 trừ 8 bằng 29

68 Viết 68 rồi viết 9 xuống dưới ,9 thẳng

- 9 cột với 8 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch 59 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 8 không trừ được 9 lấy 18 trừ 9 bằng 9 Viết 9 , nhớ 1 6 trừ 1 bằng 5 , viết 5

- Một em đọc đề bài

- Tự làm bài vào vở , 3 em làm trên bảng

45 96 87

- 9 - 9 - 9

36 87 78

x + 9 = 27 7 + x = 35 x + 8 = 46

x = 27 - 9 x = 35 - 7 x = 46 - 8

x = 18 x = 28 x = 38

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Gồm hình tam giác và hình chữ nhật ghép lại

- Chỉ trên bảng

- Sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị , chục thẳng cột với chục , thực hiện từ phải sang trái

- 3 em trả lời

Trang 6

Ngày soạn: .

Ngày dạy :

Đạo đức

GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP

( Tiết 1 )

A/ Mục tiêu :

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

B/Chuẩn bị : Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1 tiết 1

C/ Lên lớp :

Thời

(2’)

(30’)

(3’)

1 Khởi động:

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: Tham quan trường lớp

- Dẫn các em đi tham quan sân trường , vườn

trường các lớp học

- Yc lớp làm phiếu học tập sau khi tham quan

- Em thấy vườn trường sân trường và các lớp

học của mình như thế nào ?

- Mời ý kiến em khác

* Kết luận : Các em cần giữ gìn trường lớp

cho sạch đẹp

* Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ

gìn trường lớp sạch đẹp

- Yêu cầu các nhóm thảo luận rồi ghi ra giấy

các việc làm cần thiết để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp

- Hết thời gian mời học sinh lên dán phiếu

của nhóm lên bảng

- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh

và đưa ra kết luận chung cho các nhóm

*Kết luận : Muốn giữ trường lớp sạch đẹp

chúng ta càn thực hiện : Không vứt rác ra lớp ,

không bôi bẩn , vẽ bậy ra bàn ghế và trên

tường , luôn kê bàn ghế ngay ngắn , Xả rác

đúng qui định , thường xuyên quét dọn lớp học

* Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trường

lớp

- Cho lớp thực hành quét dọn , lau chùi bàn

ghế , kê lại bàn ghế ngay ngắn ,

* Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học

- HS hát

-Tham quan sân trường , vườn trường , các lớp học ghi chép những điều về vệ sinh mà em quan sát được

- Điền vào ô trống trước các ý trong phiếu :

- Sạch , đẹp , thoáng mát Dơ bẩn , mất vệ sinh

-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Hai em nhắc lại

- Các nhóm thảo luận

-Lần lượt cử đại diện lên dán tờ phiếu lớn của nhóm mình lên bảng lớp -Các nhóm khác theo dõi và nhận xét

- Hai em nhắc lại ghi nhớ

-Lớp thực hành làm vệ sinh trưưòng lớp sạch đẹp

-Về nhà tự xem xét lại việc làm biểu hiện giữ vệ sinh trường lớp của em trong thời gian qua

Trang 7

Ngày soạn: .

Ngày dạy :

KỂ CHUYỆN

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

A/ Mục đích yêu cầu :

- Dựa theo tranh và gợi ý với mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

B / Chuẩn bị :

- Tranh ảnh minh họa.Một bó đũa , một túi đựng tiền như trong câu chuyện

- Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện

C/ Các hoạt động dạy học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Bài cũ : Bông hoa Niềm Vui

- Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : “ Bông hoa niềm vui “

- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2 Bài mới : Câu chuyện bó đũa

a) Phần giới thiệu :

Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học

qua bài tập đọc tiết trước “ Câu chuyện bó đũa

b) Hướng dẫn kể từng đoạn :

-Treo tranh minh họa mời một em nêu yêu cầu

- Yêu cầu quan sát và nêu nội dung từng bức

tranh

- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh

- Yêu cầu học sinh kể trong nhóm

- Yêu cầu kể trước lớp

- Yêu cầu em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể

* Kể lại toàn bộ câu chuyện :

- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo

vai theo từng bức tranh

- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi em một đoạn

- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : “ Câu chuyện bó đũa “

- Quan sát và nêu : Tranh 1 : - Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu

Tranh 2 : - Người cha gọi các con đến và đó bẻ gãy bó đũa sẽ được thưởng tiền

Tranh 3 : - Các con lần lượt bẻ đũa nhưng không ai bẻ gãy đựơc

Tranh 4 : - Người cha tháo bó đũa bẻ gãy từng cây dễ dàng

Tranh 5 : - Các con hiểu ra lời khuyên của cha

-Lần lượt từng em kể trong nhóm Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau

- HS khá – giỏi kể.

- Đại diện các nhóm lên kể chuyện theo tranh

- Mỗi em kể một nội dung của 1 bức tranh

- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất

Trang 8

(4’)

- Lần 1 giáo viên làm người dẫn chuyện

- Lần 2 : Học sinh tự đóng kịch

b) Củng cố :

+ Qua câu chuyện này, các em rút ra được điều

gì?

c) Dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe

- Xem trước bài : Hai anh em

- Hai em nam đóng hai con trai , 2 em nữ đóng hai người con gái , 1 em đóng vai người cha ,

1 em làm người dẫn chuyện

- Vài HS trả lời

-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe

Trang 9

Ngày soạn: .

Ngày dạy :

CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

A/ Mục đích yêu cầu :

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật

- Làm được BT (2) a / b / c /, BT (3) a / b / c / hoặc phương ngữ do GV soạn

B/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả

C/ Lên lớp :

Thời

(5’)

(27’)

1 Bài cũ : Quà của bố

- Gọi 4 em lên bảng viết từ khó, cả lớp viết bảng

con

GV nhận xét và đánh giá tiết học

2 Bài mới: Câu chuyện bó đũa.

a) Giới thiệu bài

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết

đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Câu chuyện bó

đũa“, và các tiếng có âm đầu l/n , i/ iê; ăt/ ăc

b) Hướng dẫn tập chép :

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu 2 em đọc lại đoạn bài viết, lớp đọc

thầm theo

-Đọan chép này là lời của ai nói với ai ?

-Người cha nói gì với các con ?

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con

-* Chép bài : - Đọc cho học sinh chép bài vào vở

* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi

* Chấm bài :-Thu tập học sinh chấm điểm và

nhận xét từ 7 – 10 bài

c) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 : - Gọi một em nêu bài tập 1

- Mời1em lên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền

-Yêu cầu lớp chép bài vào vở

HS yếu: HS(TB): HS khá:

- yên lặng , dung dăng, dung dẻ ,

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Hai em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Đoạn văn là lời của người cha nói với các con

- Người cha khuyên các con phải đoàn kết , đoàn kết mới có sức mạnh , chia lẻ sẽ không có sức mạnh

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- liền bảo , chia lẻ , hợp lại , thương yêu , sức mạnh

- Nghe và chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Đọc yêu cầu đề bài

- 1 Học sinh lên bảng tìm từ để điền

-Đọc lại các từ khi đã điền xong

Trang 10

2’

Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2

- Treo bảng phụ đã chép sẵn

-Yêu cầu lớp làm việc theo 2 nhóm

-Mời 2 em đại diện lên làm trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền

Bài 3 : - Gọi một em nêu bài tập 3

-Mời 1 em lên làm trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền

d) Củng cố:

-Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

e) Dặn dò:

* GV cùng HS nhận xét

* GV nhận xét đánh giá tiết dạy

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài :

“ Tiếng võng kêu” Trang: 117

- Ghi vào vở các từ vừa tìm được

- Đọc yêu cầu đề bài

- 2 em làm trên bảng

- lên bảng - nên người - ăn no - lo lắng

- mải miết - hiểu biết - chim sẻ điểm mười

- Lớp thực hiện vào vở

- Đọc lại các từ sau khi điền xong

- Đọc yêu cầu đề bài

- 1 Học sinh lên bảng tìm từ để điền

a/ ông nội - lạnh - lạ ; b/ hiền - tiên - chín.

C / dắt - bắc - cắt

- Nhắc lại nội dung bài học

- 2 HS lên thi viết từ khó:

HS 1 viết : bẻ gãy

HS 2 viết : đoàn kết

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w